Font size
WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra Địa Lí 10
Total questions: 51
Worksheet time: 32mins
Theo công dụng kinh tế sản phẩm, sản xuất công nghiệp được chia thành
công nghiệp chế biến nguyên liệu, công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất
công nghiệp sản xuất vật phẩm tiêu dùng, công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất
công nghiệp hiện đại, tiểu thủ công nghiệp
công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến
Đặc điểm phân bố chung của ngành công nghiệp khai thác than, dầu khí là gắn với
vùng nguyên liệu.
các đầu mối giao thông.
thị trường tiêu thụ.
nguồn lao động chất lượng cao.
Nhận định nào sau đây không thể hiện rõ đặc điểm chung của công nghiệp điện lực
các cơ sở sản xuất điện phân bố chủ yếu trên các sông lớn hoặc nơi có gió mạnh.
cơ cấu sản lượng điện thay đổi theo thời gian.
cơ cấu sản lượng điện khá đa dạng.
điện sàn xuất từ than chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu sản lượng điện.
Nhận định nào dưới đây không đúng với đặc điểm của công nghiệp điện tử- tin học
không yêu cầu nguồn lao động có chất lượng cao.
ứng dụng mạnh mẽ thành tựu khoa học- công nghệ.
ngành công nghiệp trẻ , phát triển từ 1990 trở lại đây.
hoạt động sản xuất ít gây ô nhiễm môi trường.
Nhận định nào dưới đây không đúng với đặc điểm của công nghiệp thực phẩm
vốn đầu tư nhiều, thời gian thu vốn chậm.
phân bố rộng rãi các quốc gia trên Thế giới.
ít phụ thuộc nguồn lao động.
cơ cấu ngành ít đa dạng.
Sản phẩm của công nghiệp điện tử tin học có đặc điểm
chứa ít hàm lượng khoa học- kỹ thuật và công nghệ.
khá đa dạng và được ứng dụng trong nhiều ngành kinh tế khác.
nguồn hàng xuất khẩu chủ lực của các nước đang phát triển.
phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu từ ngành nông nghiệp.
Các nước có sản lượng điện lớn trên Thế giới
phân bố chủ yếu ở khu vực Bắc Mỹ, Tây Nam Á.
phân bố chủ yếu ở khu vực Bắc Phi, Đông Nam Á.
đều thuộc nhóm nước có nền kinh tế đang phát triển
thường là các nước có nền kinh tế phát triển hoặc dân số đông.
Nhận định nào dưới đây không đúng với đặc điểm của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
vốn đầu tư thường rất lớn.
quy trình sản xuất đơn giản.
cơ cấu công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng khá đa dạng.
là ngành gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất.
Dựa vào tính chất tác động đối tượng lao động, ngành công nghiệp chia thành 3 nhóm chính
công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế tạo và công nghiệp hóa chất
công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ và công nghiệp dịch vụ.
công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và dịch vụ công nghiệp
công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và công nghiệp nặng.
Sản xuất công nghiệp có đặc điểm nổi bật, khác với sản xuất nông nghiệp là
tập trung cao độ về nguồn lao động.
sản xuất mang tính mùa vụ.
phụ thuộc vào tự nhiên.
ít tác động đến môi trường.
Ngành công nghiệp khai thác than, dầu khí là ngành
có quá trình khai thác ít gây tác động đến môi trường.
cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu trong sản xuất.
công nghiệp trẻ mới xuất hiện gần đây.
cơ cấu ngành đa dạng, phức tạp.
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp thể hiện sự phân bố của hoạt động sản xuất công nghiệp theo
cơ cấu các ngành.
tốc độ tăng trưởng.
không gian lãnh thổ.
thời gian phát triển.
Các ngành kinh tế muốn phát triển được và mang lại hiệu quả kinh tế cao đều phải dựa vào sản phẩm của ngành
công nghiệp.
dịch vụ.
nông nghiệp.
xây dựng.
Tài nguyên biển không có ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của công nghiệp
hóa chất.
lọc dầu.
đóng và sửa chữa tàu.
khai thác dầu khí.
Sản phẩm của ngành công nghiệp.
chỉ để phục vụ cho ngành công nghiệp.
chỉ để phục vụ cho ngành dịch vụ.
chủ yếu phục vụ xuất khẩu nhằm thu ngoại tệ.
phục vụ cho tất cả các ngành kinh tế.
Vai trò của các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp là
nhằm khai thác được nhiều tài nguyên thiên nhiên.
nhằm sử dụng hợp lí, hiệu quả các nguồn lực.
nhằm hạn chế tối đa các tác hại do hoạt động công nghiệp gây ra.
nhằm phân bố hợp lí nguồn lao động giữa miền núi và đồng bằng.
Với tính chất đa dạng của khí hậu, kết hợp với các tập đoàn cây trồng, vật nuôi phong phú là cơ sở để phát triển ngành
công nghiệp hoá chất.
công nghiệp năng lượng.
công nghiệp chế biến thực phẩm.
công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
Vai trò quan trọng nhất của ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm ở các quốc gia là
cung cấp sản phẩm phục vụ nhu cầu hàng ngày của con người.
cung cấp nguồn hàng xuất khẩu chủ lực nhằm thu ngoại tệ.
thúc đẩy sự phát triển cúa các ngành kinh tế khác.
góp phần tận dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ
Vai trò quan trọng của ngành công nghiệp đối với đời sống người dân là
khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên
giải quyết việc làm , nâng cao thu nhập
giảm chênh lệch giữa các vùng
phục vụ cho tất cả các ngành kinh tế
Nhân tố đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển và phân bố của ngành công nghiệp khai thác quặng kim loại là
nguồn lao động
nguồn khoáng sản
tiến bộ khoa học-kĩ thuật
thị trường tiêu thụ
Nhân tố ảnh hưởng đến quy mô phát triển và phân bố ngành công nghiệp là
chính sách công nghiệp.
dân cư và nguồn lao động.
cơ sở hạ tầng, kĩ thuật.
tiến bộ khoa học, công nghệ.
Nhận định nào sau đây không phải đặc điểm của ngành dịch vụ
Có cơ cấu ngành và sản phẩm đa dạng.
Thay đổi nhanh quy mô, loại hình dịch vụ.
Ứng dụng các thành tựu khoa học- công nghệ.
Trực tiếp tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội.
Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là
khối lượng vận chuyển.
khối lượng luân chuyển.
cự ly vận chuyển trung bình.
sự chuyên chở người và hàng hóa
Hai loại dịch vụ viễn thông phổ biến nhất hiện nay là điện thoại và
máy tính.
internet
điện báo
Fax
Sản phẩm của ngành bưu chính là
vận chuyển thông tin từ người gởi đến người nhận.
vận chuyển thư tín, bưu phẩm, bưu kiện,...
truyền thông tin từ người gọi đến người nghe
vận chuyển người và hàng hóa.
Các cuộc khủng hoảng kinh tế lớn trên Thế giới thường bắt đầu từ ngành
giao thông vận tải.
tài chính- ngân hàng.
du lịch.
bưu chính viễn thông
Ngành nào sau đây không thuộc nhóm ngành dịch vụ tiêu dùng
bảo hiểm.
dich vụ y tế
bán buôn, bán lẻ
dịch vụ giáo dục
Tiêu chí đánh giá dịch vụ bưu chính là
số lượng thư tín, khối lượng bưu phẩm, thời gian giao nhận.
thời gian vận chuyển bưu phẩm.
khối lượng và thời gian giao nhận bưu phẩm.
dung lượng và chất lượng truyền thông tin.
Hoạt động ngoại thương được đo bằng
cán cân thị trường.
cán cân xuất khẩu.
cán cân nhập khẩu.
cán cân xuất nhập khẩu.
Các nước có số lượng thuê bao điện thoại nhiều nhất hiện nay là
các quốc gia trong khu vực Châu Âu.
các quốc gia thuộc Châu Á- Thái Bình Dương.
các quốc gia đông dân: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì, ….
các quốc gia thuộc Đông Nam Á, Nam Mỹ.
Dấu hiệu nào sau đây không thể hiện rõ sự phát triển của ngành tài chính?
Sự gia tăng về số lượng các điểm ATM.
Số người có tài khoản của tổ chức tài chính.
Sự phát triển của các quỹ tín thác đầu tư.
Sự đa dạng của các gói dịch vụ tài chính.
Dịch vụ nào sau đây không phải tên gọi của 1 trong 3 nhóm ngành dịch vụ chính
Dịch vụ kinh doanh.
Dịch vụ công.
Dịch vụ xã hội.
Dịch vụ tiêu dùng
Chất lượng của sản phẩm dịch vụ giao thông vận tải được đo bằng
khối lượng luân chuyển nhiều và tốc độ vận chuyển nhanh.
thời gian vận chuyển ít và khối lượng luân chuyển nhiều
tốc độ vận chuyển nhanh và thời gian vận chuyển ngắn.
tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi, an toàn cho người và hàng hóa.
Các dịch vụ và cách thức chuyển phát mới xuất hiện là ?
Chuyển thư tín, bưu phẩm, điện báo.
Vận chuyển hàng hoá.
Khai thác dữ liệu qua bưu chính, chuyển thư tín.
Chuyển phát nhanh, chuyển tiền nhanh, bán hàng qua bưu chính, …
Loại phương tiện vận tải nào phối hợp tốt với tất cả các loại phương tiện vận tải khác?
Đường ô tô.
Đường hàng không.
Đường thủy.
Đường sắt.
Số hành khách và số tấn hàng hóa được vận chuyển gọi là
khối lượng vận chuyển.
cự ly vận chuyển trung bình.
khối lượng luân chuyển.
cự ly và khối lượng vận chuyển.
Nhân tố có ý nghĩa quyết định đến phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải?
Sự phát triển- phân bố các ngành kinh tế.
Sự phát triển của khoa học công nghệ.
Phân bố dân cư.
Điều kiện tự nhiên.
Nhân tố nào dưới đây là tiền đề vật chất cho sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật.
Tài nguyên thiên nhiên và trình độ phát triển kinh tế.
Lịch sử văn hóa địa phương, dân tộc.
Trên phương diện xã hội, ngành dịch vụ có vai trò
khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
củng cố an ninh quốc phòng của quốc gia.
Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Tạo việc làm cho người lao động.
Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải thể hiện qua ý nào
quy định mật độ , mạng lưới các tuyến đường giao thông.
quy định sự có mặt và vai trò của 1 số loại hình vận tải
quyết định sự phát triển và phân bố mạng lưới giao thông vận tải.
quyết định tốc độ và cự li vận chuyển của các loại hình vận tải
Nhân tố nào sau đây làm thay đổi loại hình, chất lượng,... của ngành giao thông vận tải?
Tài nguyên thiên nhiên.
Vị trí địa lí.
Khoa học - công nghệ.
Điều kiện tự nhiên.
Ngành viễn thông hiện nay phát triển nhanh chóng là do tác động của lĩnh vực nào?
Sự phát triển của xã hội.
Trình độ khoa học - kĩ thuật.
Khoa học - công nghệ.
Điện thoại và internet.
Các nhận định sau đây đúng hay sai về hoạt động công nghiệp?
Nguồn vốn và thị trường không ảnh hưởng đến cơ cấu, quy mô của ngành công nghiệp
Công nghiệp cung cấp tư liệu sản xuất cho toàn bộ nền kinh tế.
Hoạt động sản xuất công nghiệp ngày càng gắn với sự khai thác hợp lí, có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Sản xuất công nghiệp không gây cạn kiệt nguồn nhiên liệu hoá thạch và quặng kim loại.
Các nhận định sau đây đúng hay sai về hoạt động công nghiệp?
Công nghiệp cung cấp tư liệu sản xuất cho toàn bộ nền kinh tế.
Nguồn vốn và thị trường không ảnh hưởng đến cơ cấu, quy mô của ngành công nghiệp
Tiến bộ khoa học kĩ thuật đối với phát triển công nghiệp không làm biến đổi rất mạnh mẽ môi trường.
Tp Hồ Chí Minh đang chuyển dần sang ngành công nghiệp có hàm lượng kĩ thuật - công nghệ cao.
Các nhận định sau đây đúng hay sai về hoạt động công nghiệp?
Hình thức khu công nghiệp thường phát triển ở khu vực gần nguồn nguyên liệu.
Các thành tựu khoa học-công nghệ hiện đại ít tác động đến sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp.
Sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường không khí.
Con người không thể kiểm soát được lượng phát thải khí CO2 do hoạt động sản xuất công nghiệp gây ra.
Các nhận định sau đây đúng hay sai về hoạt động công nghiệp?
Than có vai trò quan trọng, làm nhiên liệu cho nhà máy luyện kim.
Dầu mỏ là cơ sở để phân chia trình độ phát triển của các nhóm nước.
Dầu mỏ là nhiên liệu quan trọng, "vàng đen" của nhiều quốc gia.
Than phân bố khắp các nơi trên thế giới, tập trung nhiều ở các nước đang phát triển.
Các mệnh đề sau đúng hay sai về các ngành dịch vụ?
Ngành dịch vụ góp phần nâng cao đời sống văn hoá, văn minh cho người dân.
Ngành giao thông vận tải là ngành công nghiệp vô cùng quan trọng, giúp cho quá trình sản xuất và tiêu thụ được diễn ra liên tục.
Các nước EU, Hoa Kì, Nhật Bản, … có ngành bưu chính phát triển nhất thế giới.
Ngành du lịch ở nước ta hiện nay phân bố chủ yếu ở các thành phố lớn
Các nhận định sau đây đúng hay sai về các ngành dịch vụ?
Sự chuyên chở người và hàng hóa là sản phẩm của ngành giao thông vận tải.
Điện báo, fax, … cũng được sử dụng để truyền thông tin và ngày càng phổ biến.
Trình độ phát triển kinh tế và mức sống dân cư ảnh hưởng đến qui mô, tốc độ phát triển và chất lượng dịch vụ bưu chính viễn thông.
Sự phát triển của các phương tiện vận tải chạy bằng năng lượng điện đã gây ra nhiều hậu quả cho môi trường.
Các nhận định sau đây đúng hay sai về các ngành dịch vụ?
Sản phẩm là vật chất cụ thể.
Ngành giao thông vận tải ngày càng phát triển với nhiều loại hình vận tải hiện đại.
Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam chủ yếu bằng đường bộ.
Chính sách phát triển của nhà nước và sự tiến bộ của công nghệ ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và phân bố của ngành bưu chính viễn thông.
Các nhận định sau đây đúng hay sai về các ngành dịch vụ?
Mức độ hài lòng của khách hàng không phải là tiêu chí duy nhất để đánh giá dịch vụ vận tải.
Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là người và hàng hoá.
Những năm gần đây, thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta là Trung Quốc.
Ngành viễn thông hiện nay đang phát triển nhanh chóng dưới tác động của khoa học - công nghệ, trong đó nổi bật là điện thoại và mạng di động.
Nhận định nào không thể hiện vai trò của khu công nghiệp
Góp phần thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước
Có ranh giới rõ ràng, không có cư dân sinh sống
Thúc đẩy chuyển giao công nghệ hiện đại
Tạo nguồn hàng tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
