wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP-KTPL 12

Total questions: 60

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, hết tuổi lao động – đó là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản

b)

Chính sách trợ giúp xã hội

c)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo

d)

Chính sách bảo hiểm xã hội

2.

Hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam không bao gồm chính sách nào sau đây?

a)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản

b)

Chính sách cho vay ưu đãi đối với doanh nghiệp

c)

Chính sách hỗ trợ việc làm

d)

Chính sách trợ giúp xã hội

3.

Hỗ trợ người lao động nâng cao cơ hội tìm việc làm, tham gia thị trường lao động để có thu nhập, từng bước bảo đảm thu nhập tối thiểu cho người dân… - đó là một trong những nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

a)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo

b)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản

c)

Chính sách bảo hiểm xã hội

d)

Chính sách trợ giúp xã hội

4.

Đâu là cách hiểu đúng về an sinh xã hội?

a)

Chỉ là các chương trình hỗ trợ tài chính cho người nghèo

b)

Chính sách y tế miễn phí cho tất cả mọi người

c)

Các hoạt động của tổ chức phi chính phủ nhằm giúp đỡ người vô gia cư và người chưa có việc làm

d)

Hệ thống chính sách do Nhà nước thực hiện để đảm bảo cuộc sống cơ bản cho người dân

5.

Chính sách trợ giúp xã hội là:

a)

Bảo vệ phổ cập đối với mọi thành viên trong xã hội trên cơ sở tương trợ cộng đồng, chia sẻ rủi ro

b)

Hỗ trợ người lao động tìm việc làm

c)

Hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

d)

Hỗ trợ người dân giảm thiểu rủi ro khi bị mất thu nhập

6.

Trường hợp. Năm 2022, do hậu quả của thiên tai, gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản, chính quyền xã B đã kịp thời trợ cấp cho các hộ gia đình và cá nhân bị ảnh hưởng, nhờ đó, người dân đã sớm ổn định lại cuộc sống

Trong trường hợp trên, người dân trên địa bàn xã B đã được hưởng chính sách an sinh xã hội nào?

a)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo

b)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản

c)

Chính sách bảo hiểm xã hội

d)

Chính sách trợ giúp xã hội

7.

Trường hợp. Trước năm 2018, gia đình anh A thuộc diện hộ nghèo. Với sự hỗ trợ của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020, anh A đã chịu khó tìm hiểu, vừa làm, vừa học hỏi, vừa rút kinh nghiệm để chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, cây trồng. Đến nay, gia đình anh A đã vươn lên thoát nghèo, có thu nhập ổn định.

Trong trường hợp trên, gia đình anh A đã được hưởng chính sách an sinh xã hội nào?

a)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo

b)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản

c)

Chính sách trợ giúp xã hội

d)

Chính sách bảo hiểm xã hội

8.

Khái niệm nào được đề cập đến trong đoạn thông tin sau?

Thông tin. Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội

a)

Trợ cấp xã hội

b)

Trật tự xã hội

c)

An sinh xã hội

d)

Phúc lợi xã hội

9.

An sinh xã hội luôn là một chính sách quan trọng và là vấn đề (a)   trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nước ta. Các chính sách an sinh xã hội góp phần đảm bảo những quyền lợi cơ bản nhất của con người, xóa dần sự bất bình đẳng, đảm bảo ổn định, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội

10.

An sinh xã hội là một sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên của mình thông qua một số biện pháp được áp dụng rộng rãi để đương đầu với những khó khăn, các cú sốc về kinh tế và xã hội (a)   hoặc suy giảm nghiêm trọng thu nhập do ốm đau, mất sức lao động, thai sản và tử vong. Cung cấp chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình nạn nhân có trẻ em

11.

Câu 1. Để tính tổng thu nhập quốc dân (GNI) của một nền kinh tế trong một thời kì nhất định được tính bằng cách nào dưới đây?

a)

A. Bằng tổng giá trị sản xuất trừ đi chi phí trung gian.

b)

B. Bằng tổng chi tiêu cuối cùng của doanh nghiệp, hộ gia đình và Chính phủ.

c)

C. Bằng tổng thu nhập từ các yếu tố sản xuất của các chủ thể kinh tế.

d)

D. Bằng tổng thu nhập từ hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân tạo ra.

12.

Câu 1. Để tính tổng thu nhập quốc dân (GNI) của một nền kinh tế trong một thời kì nhất định được tính bằng cách nào dưới đây?

a)

A. Bằng tổng giá trị sản xuất trừ đi chi phí trung gian.

b)

B. Bằng tổng chi tiêu cuối cùng của doanh nghiệp, hộ gia đình và Chính phủ.

c)

C. Bằng tổng thu nhập từ các yếu tố sản xuất của các chủ thể kinh tế.

d)

D. Bằng tổng thu nhập từ hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân tạo ra.

13.

Câu 2. Tác động tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế đến nền kinh tế của mỗi quốc gia là:

a)

A. tranh thủ được các nguồn lực từ bên ngoài.

b)

B. làm gia tăng mức độ cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế.

c)

C. làm gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường quốc tế.

d)

D. làm nảy sinh một số vấn đề về an ninh trật tự và an toàn xã hội.

14.

Câu 3. Quy định về bảo hiểm xã hội bắt buộc là gì?

a)

A. Là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau.

b)

B. Là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế.

c)

C. Là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình.

d)

D. Là loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.

15.

Câu 4. Đâu là nội dung thể hiện vai trò của an sinh xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội?

a)

A. Trợ giúp xã hội cho những đối tượng yếu thế, dễ bị tổn thương khi không có khả năng tạo thu nhập.

b)

B. Hỗ trợ người dân trong mọi mặt của các vấn đề về y tế, giáo dục, khắc phục rủi ro trong cuộc sống.

c)

C. Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân, từng bước thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.

d)

D. Giải quyết các vấn đề xã hội, giữ vững ổn định trật tự xã hội và nâng cao hiệu quả quản lí nhà nước.

16.

Câu 5. Việc lập kế hoạch kinh doanh có vai trò như thế nào đối với hoạt động kinh doanh?

a)

A. Là kim chỉ nam, thước đo để hướng dẫn đường đi, nước bước nhằm giúp người kinh doanh khởi nghiệp hoàn tất một công việc nào đó.

b)

B. Giúp người kinh doanh vượt qua mọi thử thách, khó khăn trong quá trình hoạt động kinh doanh.

c)

C. Là căn cứ để xác định mục tiêu cần đạt được và có chiến lược kinh doanh thành công.

d)

D. Là cơ sở để đưa ra những quyết định đúng đắn, giúp việc kinh doanh chắc chắn thành công.

17.

Câu 6. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bao gồm các hình thức nào dưới đây?

a)

A. Trách nhiệm kinh tế; trách nhiệm pháp lí; trách nhiệm đạo đức; trách nhiệm từ thiện.

b)

B. Trách nhiệm bắt buộc; trách nhiệm không bắt buộc; trách nhiệm kinh doanh; trách nhiệm đạo đức.

c)

C. Trách nhiệm kinh doanh; trách nhiệm bắt buộc; trách nhiệm tự nguyện; trách nhiệm vì cộng đồng.

d)

D. Trách nhiệm xã hội; trách nhiệm đạo đức; trách nhiệm vì cộng đồng; trách nhiệm không bắt buộc.

18.

Câu 7. Việc quản lí thu, chi trong gia đình nhằm

a)

A. Nâng cao chất lượng cuộc sống xã hội.

b)

B. Kiểm soát được các nguồn thu trong gia đình.

c)

C. Nâng cao kiến thức.

d)

D. Giúp rèn luyện tính tự giác.

19.

Câu 8. Thế nào là hợp tác song phương?

a)

A. Là sự liên kết đa quốc gia trong cùng khu vực.

b)

B. Là sự liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia.

c)

C. Là sự liên kết và hợp tác giữa năm quốc gia.

d)

D. Là sự hợp tác giữa ba quốc gia.

20.

Câu 9. Trong các chỉ tiêu phản ánh tiến bộ xã hội dưới đây, chỉ tiêu nào không phải là chỉ tiêu thành phần thuộc về Chỉ số phát triển con người (HDI)?

a)

A. Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh

b)

B. Số năm đi học bình quân và số năm đi học kì vọng.

c)

C. Tỉ lệ nghèo đa chiều.

d)

D. Thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

21.

Câu 10. Đâu là phát biểu đúng về Hiệp định thương mại tự do?

a)

A. Là phương thức thấp nhất của hội nhập kinh tế quốc tế, nhưng có lịch sử hình thành lâu đời nhất.

b)

B. Là hình thức các bên tham gia hình thành thị trường chung đồng thời xây dựng chính sách kinh tế chung, thực hiện những mục tiêu chung cho toàn liên minh.

c)

C. Là hình thức xóa bỏ thuế quan và những hàng rào phi thuế quan đối với những hàng hóa, dịch vụ trong quan hệ buôn bán của các nước thành viên, đồng thời thiết lập và áp dụng một biểu thuế quan chung của các nước thành viên với các nước khác.

d)

D. Là thỏa thuận giữa các bên tham gia nhằm xóa bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì phí thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định.

22.

Câu 11. Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về bảo hiểm xã hội?

a)

A. Bảo hiểm xã hội bào gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.

b)

B. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

c)

C. Bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm bắt buộc đối với công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên.

d)

D. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được lựa chọn mức đóng phù hợp với thu nhập.

23.

Câu 12. Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về nguyên tắc cơ bản của an sinh xã hội?

a)

A. Tổ chức tư nhân quản lí hoạt động an sinh xã hội.

b)

B. An sinh xã hội nhằm thực hiện mục đích xã hội, vì cộng đồng.

c)

C. Mức an sinh xã hội nhằm trợ giúp đảm bảo nhu cầu về mọi mặt cho người thụ hưởng.

d)

D. An sinh xã hội nhằm mục đích lợi nhuận.

24.

Câu 13. Mục tiêu kinh doanh cần đảm bảo tiêu chí nào dưới đây?

a)

A. Mục tiêu phải dài hạn, không giới hạn thời gian thực hiện.

b)

B. Mục tiêu phải khái quát, cao hơn so với khả năng thực hiện.

c)

C. Mục tiêu phải cụ thể, rõ ràng, thực tế, phù hợp khả năng.

d)

D. Mục tiêu phải ngắn hạn, thấp hơn so với thời gian thực hiện.

25.

Câu 14. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không thể hiện ở yếu tố nào dưới đây?

a)

A. Thực hiện đạo đức kinh doanh.

b)

B. Đối xử công bằng với người lao động.

c)

C. Sản xuất sản phẩm vì mục tiêu lợi nhuận là trên hết.

d)

D. Sản xuất sản phẩm không gây hại cho xã hội và môi trường.

26.

Câu 15. Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về quản lí thu, chi trong gia đình?

a)

A. Lập kế hoạch chi tiêu hằng tháng.

b)

B. Ghi chép khoản thu hằng tháng.

c)

C. Phân loại các khoản chi thiết yếu và không thiết yếu.

d)

D. Phân bố các khoản thu và chi vào các mục đích cụ thể.

27.

Câu 16. Nội dung nào dưới đây đúng khi nói về bảo hiểm thất nghiệp?

a)

A. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp là lao động.

b)

B. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được hình thành từ các khoản đóng góp của người lao động và hỗ trợ của Nhà nước.

c)

C. Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và sẽ được hưởng các chế độ trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ tư vấn, giới thiếu việc làm, hỗ trợ học nghề,…

d)

. Người sử dụng lao động không có nghĩa vụ đóng bảo hiểm thất nghiệp.

28.

Câu 17. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

A. Hỗ trợ người dân tiếp cận dịch vụ xã  hội cơ bản (giáo dục, y tế) ở múc tối thiểu.

b)

A. Hỗ trợ người dân tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bảm (giáo dục, y tế, nhà ở) ở mức tối thiểu.

c)

A. Hỗ trợ người dân tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản (giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch) ở mức tối thiểu.

d)

A. Hỗ trợ người dân tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản (giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và thông tin) ở mức tối thiểu.

29.

Câu 18. Xác định chiến lược kinh doanh không bao hàm kế hoạch nào dưới đây?

a)

A. Kế hoạch tiêu dùng cá nhân.

b)

B. Kế hoạch tiếp thị và quảng cáo.

c)

C. Kế hoạch sản xuất/cung cấp sản phẩm.

d)

D. Kế hoạch tài chính.

30.

Câu 20. Mục tiêu ngắn hạn là

a)

A. những mục tiêu cần một khoảng thời gian từ 1 – 2 năm.

b)

B. những mục tiêu có thể đạt được trong khoảng thời gian 3 tháng đến 6 tháng.

c)

C. những mục tiêu có thể đạt được trong khoảng thời gian 6 tháng đến 1 năm.

d)

D. những mục tiêu cần một khoảng thời gian từ 2 – 5 năm.

31.

Câu 21. Em đồng tình với những nhận định nào dưới đây về vai trò của tăng trưởng kinh tế?

a)

A. Tăng trưởng kinh tế góp phần bảo vệ môi trường tự nhiên.

b)

B. Tăng trưởng kinh tế làm tăng thu nhập của tất cả người dân.

c)

C. Tăng trưởng kinh tế là tiền đề vật chất để giảm bớt tình trạng đói nghèo

d)

D. Tăng trưởng kinh tế góp phần làm giảm bất bình đẳng về thu nhập trong xã hội.

32.

Câu 22. Quan hệ kinh tế quốc tế không bao gồm nội dung nào?

a)

A. Thương mại quốc tế.

b)

B. Quan hệ ngoại giao quốc tế.

c)

C. Hợp tác quốc tế về kinh tế và khoa học công nghệ.

d)

D. Hợp tác đầu tư quốc tế.

33.

Câu 23. Loại chi phí nào dưới đây thuộc nhóm được bảo hiểm y tế giúp chi trả?

a)

A. Mua sắm cá nhân.

b)

B. Khám chữa bệnh và thuốc men.

c)

C. Đầu tư kinh doanh.

d)

D. Mua bảo hiểm xe hơi.

34.

Câu 24. Anh A thành lập doanh nghiệp với hơn 100 công nhân. Bên cạnh viêc tạo việc làm, trả công theo lao động, đảm bảo các điều kiện làm việc cho người lao động, anh A còn tích cực tham gia đóng góp, ủng hộ và giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn trong xã hội.

Theo em, hành động của nh A đã góp phần thực hiện tốt những chính sách an sinh xã hội nào?

a)

B. chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo; chính sách trợ giúp xã hội.

b)

A. chính sách trợ giúp xã hội, chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

c)

C. chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo; chính sách bảo hiểm xã hội.

d)

D. chính sách dịch vụ xã hội cơ bản, chính sách bảo hiểm xã hội.

35.

“Theo Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, năm 2023 thị trường bảo hiểm đã đạt được những kết quả sau: tổng tài sản ước đạt 913336 tỉ đồng, đầu tư trở lại nền kinh tế ước đạt 762580 tỉ đồng, giải quyết hơn 1 triệu việc làm cho người lao động.”

(Theo Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, iav.vn, ngày 28/12/2023)

a)

a) Vai trò của bảo hiểm trong việc huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, tạo công ăn việc làm, góp phần giảm thất nghiệp trong nền kinh tế.

b)

a) Vai trò của bảo hiểm trong việc thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước.

c)

a) Vai trò của bảo hiểm trong việc góp phần giảm thiểu tổn thất cho người tham gia bảo hiểm.

d)

a) Vai trò của bảo hiểm trong việc góp phần ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước.

36.

“Theo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, đối tượng hưởng chính sách trợ giúp thường xuyên được mở rộng, tăng từ 2,863 triệu người năm 2018 lên 3,718 triệu người năm 2023. Từ năm 2023, Chính phủ đã tiến hành trợ giúp khẩn cấp tổng cộng 206765,220 tấn gạo hỗ trợ cứu đói cho 3491156 hộ dẫn với 13746070 nhân khẩu.”

a)

a) Kết quả thực hiện chính sách trợ cấp xã hội.

b)

a) Việc thực hiên chính sách trợ giúp xã hội thông qua trợ cấp thường xuyên cho những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, trẻ mô côi, người khuyết tật,…) và trợ cấp đột xuất cho người dân gặp rủi ro (thiên tai, dịch bệnh,…) giúp người dân ổn định cuộc sống.

c)

a) Việc thực hiện chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

a) Chính sách bảo hiểm xã hội là trụ cột có chức năng cung cấp, trợ giúp, những người yếu thế trong xã hội nhằm duy trì cuộc sống.

37.

Câu 3. “Trách nhiệm của doanh nghiệp đối với người lao động được pháp luật quy định: Đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động, không được phân biệt đối xử và xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp, không được sử dụng lao động cưỡng bức và lao động trẻ em, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kĩ năng nghề, thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và các bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật”.

a)

a) Doanh nghiệp đối xử bình đẳng, công bằng đối với mọi nhân viên.

b)

b) Doanh nghiệp phải thực hiện tất cả các loại bảo hiểm cho các nhân viên.

c)

c) Doanh nghiệp phải thường xuyên tổ chức khám sức khoẻ và bảo đảm điều kiện làm việc cho nhân viên.

d)

 d) Doanh nghiệp phải chi trả lương đầy đủ và đúng kì hạn cho nhân viên.

38.

 Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau:

“Mặc dù thực tế có nhiều cửa hàng kinh doanh sản phẩm cùng loại, nhưng với ý tưởng tốt, vận dụng những kinh nghiệm thành công trên thị trường, xây dựng chiến lược, kế hoạch kinh doạnh bài bản, không cần quá nhiều vốn vẫn tạo nguồn thu nhập ổn định cho chủ thể và kinh doanh thành công”.

a)

a) Ý tưởng chiến lược.

b)

b) Chiến lược kinh doanh.

c)

c) Sự cần thiết của việc xây dựng kế hoạch kinh doanh.

d)

d) Bí quyết dẫn đến thành công của chủ thể kinh doanh.

39.

Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Tăng trưởng xã hội

b)

Tăng trưởng kinh tế.

c)

Phát triển kinh tế

d)

Hội nhập kinh tế

40.

Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?

a)

Cơ cấu vùng kinh tế

b)

Cơ cấu ngành kinh tế

c)

Cơ cấu quốc phòng

d)

Cơ cấu thành phần kinh tế

41.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây?

a)

Là nội dung của phát triển bền vững

b)

Là động lực của phát triển xã hội

c)

Là điều kiện cần thiết thiết để phát triển bền vững

d)

Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững

42.

Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để

a)

thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp

b)

gia tăng tỷ lệ lạm phát

c)

thúc đẩy phân hóa giàu nghèo

d)

khắc phục tình trạng đói nghèo

43.

Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Kinh tế đối ngoại

b)

Hội nhập kinh tế

c)

Phát triển kinh tế

d)

Tăng trưởng kinh tế

44.

Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?

a)

Lệ thuộc tài chính vào nước lớn

b)

Tận dụng được nguồn tài chính

c)

Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ

d)

Được chuyển lên thành nước lớn

45.

Ngày 11/11/2011 Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Chi Lê được ký kết và có hiệu lực từ ngày 1/1/2014, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác

a)

khu vực

b)

song phương

c)

châu lục

d)

toàn cầu

46.

Quá trình liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia với nhau dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau là biểu hiện của hình thức hợp tác quốc tế ở cấp độ hội nhập

a)

toàn cầu

b)

khu vực

c)

song phương

d)

toàn diện

47.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?

a)

Gia tăng tỷ lệ lạm phát

b)

Tăng thu ngân sách nhà nước

c)

Mở rộng hội nhập quốc tế

d)

Tạo ra nhiều việc làm mới

48.

Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?

a)

Tham gia bảo hiểm sẽ giúp mỗi cá nhân tham gia được an tâm tài chính khi về già

b)

Bảo hiểm thất nghiệp chỉ có ý nghĩa đối với người bị mất việc làm thời kì dịch bệnh

c)

Bảo hiểm tài sản giúp doanh nghiệp bảo đảm về tài sản và ổn định sản xuất kinh doanh

d)

Bảo hiểm y tế là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện nhằm mục tiêu xã hội

49.

Xét về bản chất thì bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thương mại đều có điểm chung ở chỗ các loại hình bảo hiểm này đều

a)

là một loại hình của dịch vụ tài chính

b)

có độ rủi ro cao và không nên tham gia

c)

người tham gia bao giờ cũng thua thiệt

d)

có tính bắt buộc mọi chủ thể tham gia

50.

Loại hình bảo hiểm nào dưới đây nhằm bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm theo quy định?

a)

Bảo hiểm y tế

b)

Bảo hiểm con người

c)

Bảo hiểm thất nghiệp

d)

Bảo hiểm xã hội

51.

Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng thụ hưởng?

a)

Phòng ngừa biến cố

b)

Ngăn ngừa rủi ro

c)

Khắc phục rủi ro

d)

Quản lý xã hội

52.

Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đem lại lợi ích nào dưới đây?

a)

Hưởng thu nhập vô điều kiện

b)

Được hoàn trả lợi ích đã mất

c)

Khắc phục và giảm thiếu rủi ro

d)

Được hỗ trợ miễn phí trọn đời

53.

Việc nhà nước có chính sách trợ cấp hàng tháng cho đối tượng người cao tuổi không thuộc diện được hưởng chế độ hưu trí là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách hỗ trợ y tế

b)

Chính sách trợ giúp việc làm

c)

Chính sách hỗ trợ nhà ở

d)

Chính sách trợ giúp xã hội

54.

Việc Nhà nước có biện pháp để mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách giáo dục

b)

Chính sách dịch vụ xã hội

c)

Chính sách tài chính công

d)

Chính sách việc làm

55.

Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Về hoạt động kinh tế đối ngoại với việc ký kết và thực thi Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA), Việt Nam đã cơ bản hoàn thành những mục tiêu quan trọng nhất trong Chiến lược đàm phán hiệp định thương mại tự do giai đoạn 2010 - 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Hệ thống các chính sách xã hội và dịch vụ xã hội ngày càng được củng cố và tăng cường, người dân không chỉ là chủ thể của phát triển kinh tế còn là chủ thể thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội của nhà nước.
Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) được ký kết giữa Việt Nam và các đối tác là biểu hiện của hình thức hợp tác

a)

song phương

b)

đa phương

c)

toàn cầu

d)

khu vực

56.

Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Về hoạt động kinh tế đối ngoại với việc ký kết và thực thi Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA), Việt Nam đã cơ bản hoàn thành những mục tiêu quan trọng nhất trong Chiến lược đàm phán hiệp định thương mại tự do giai đoạn 2010 - 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Hệ thống các chính sách xã hội và dịch vụ xã hội ngày càng được củng cố và tăng cường, người dân không chỉ là chủ thể của phát triển kinh tế còn là chủ thể thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội của nhà nước.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện sự tác động tích cực của phát triển kinh tế đến việc thực hiện chính sách an sinh xã hội ở nước ta?

a)

Tỷ lệ hộ nghèo trong cả nước giảm

b)

Tạo nhiều việc làm giảm thất nghiệp

c)

Các dịch vụ xã hội phát huy hiệu quả

d)

Tăng trưởng thuộc nhóm cao trong khu vực

57.

Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.
Nguyên nhân cơ bản giúp Việt Nam có tiềm lực để thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội được đề cập trong thông tin trên bắt nguồn từ

a)

thực hiện tăng trưởng xanh.

b)

tiêu dùng dùng bền vững

c)

thu nhập đầu người tăng

d)

kinh tế có sự tăng trưởng

58.

Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.
Nội dung nào dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với việc phát triển bền vững?

a)

Sản xuất và tiêu dùng bền vững

b)

Đẩy nhanh tốc độ tăng GDP

c)

Tăng thu nhập trên đầu người

d)

Cắt giảm chính sách an sinh

59.

Đọc đoạn thông tin và cho biết đúng/sai:
Quy mô nền kinh tế Việt Nam ngày càng mở rộng, GDP/người và GNI/người tăng liên tục trong nhiều năm. Năm 1991, GNI/người đạt 110 USD/người, tăng lên 4010 USD/người năm 2022. Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động chuyến dịch tích cực theo hướng tăng tỉ trọng ngành công nghiệp trong GDP và giảm tỉ trọng lao động ngành nông nghiệp trên tổng lao động xã hội. Tỉ trọng giá trị sản lượng của ngành công nghiệp - xây dựng trong GDP tăng từ 33,02% năm 2010 lên 38,17% năm 2022: tỉ trọng lao động trong nông nghiệp giảm từ 73,2% năm 1990 xuống còn 27,5% vào năm 2022. Đến năm 2022 số lao động có việc trong các ngành kinh tế là 50,6 triệu người, tăng 1.532,7 nghìn người so với năm 2021. Năm 2021, số người tham gia bảo hiểm xã hội đạt 16.546,8 nghìn người, tăng 2,4% so với năm 2020; có 88.837,2 nghìn người tham gia bảo hiểm y tế, tăng 1% và có 13.394,9 nghìn người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, tăng 0,5% so với năm 2020. Năm 1990, HDI của Việt Nam đạt 0,477 điểm, đến năm 2022 là 0,703 điểm; tuổi thọ trung bình đã gắn tiệm cận mục tiêu 75 tuổi. Tuy trình độ phát triển con người có sự cải thiện nhưng chưa thực sự ổn định và thiếu bền vững, Việt Nam vẫn là quốc gia có điểm số HDI thấp nhất trong nhóm các quốc gia có HDI cao, xếp thứ 115/191 (năm 2021) quốc gia và vùng lãnh thổ.

a) GNI/người tăng từ 110 USD lên 4010 USD không phản ánh tốc độ tăng trưởng kinh tế mà chỉ biểu thị quy mô của nền kinh tế được mở rộng.
b) Tỷ trọng lao động trong nông nghiệp giảm nhanh so với các ngành dịch vụ và công nghiệp là phù hợp với mục tiêu xây dựng nước Việt Nam phát triển mạnh về kinh tế.
c) Số lao động có việc làm ngày càng tăng phản ánh chính sách an sinh xã hội về hỗ trợ việc làm tăng thu nhập phù hợp và có ý nghĩa thiết thực.
d) Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội tăng vừa phản ánh xu hướng phát triển của nền kinh tế vừa góp phần nâng cao hiệu quả của chính sách an sinh xã hội của nhà nước.

(a)  

60.

Đọc đoạn thông tin và cho biết đúng/sai:
Trong những năm qua, sản xuất và xuất khẩu nông sản đã tạo nên những dấu ấn quan trọng, giúp khẳng định vị thế của Việt Nam trên bản đồ xuất khẩu nông sản thế giới. Nếu năm 2010, các mặt hàng nông sản chính được xuất khẩu đến 72 quốc gia và vùng lãnh thổ, thì đến năm 2020 đã được xuất khẩu đến 180 quốc gia, vùng lãnh thổ. Trong đó, hai thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam là Hoa Kỳ (chiếm 27,46% tổng giá trị xuất khẩu năm 2020) và Trung Quốc (chiếu 20,9%). Cùng thời gian này, Việt Nam còn xuất khẩu nông sản sang các thị trường đối tác lớn khác như EU (9,15%), ASEAN (8,58%), Nhật Bản (8,34%), Hàn Quốc (5,02%), Anh (2%), Úc (1,68%), Canada (1,62%).

a) Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa nông sản là phù hợp với việc đa dạng hóa các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế mà Việt Nam đang thực hiện.
b) Kết quả xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong những năm qua thể hiện đường lối hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam là phù hợp.
c) Việt Nam và Trung Quốc đã đã ký kết một số hiệp định thương mại về xuất khẩu hàng hóa là biểu hiện của hình thức hội nhập khu vực.
d) Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam chỉ dựa vào xuất khẩu nông sản là sự tăng trưởng không bền vững và không đóng góp vào các chỉ tiêu phát triển kinh tế.

(a)