WorksheetsK12, Bài 2: HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Song phương.
Khu vực.
Toàn cầu.
Toàn quốc.
Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
A. Song phương.
B. Toàn quốc.
C. Khu vực.
D. Toàn cầu.
Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác
toàn cầu.
song phương.
khu vực.
châu lục.
Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo các cấp độ nào dưới đây?
Song phương, khu vực, toàn cầu.
Song phương, đa phương, toàn diện.
Thoả thuận, liên minh, hợp tác.
Thoả thuận, liên kết, hoà nhập.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác động to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?
A. Thu hút vốn đầu tư.
B. Mở rộng thị trường.
C. Mở rộng biên giới.
D. Tạo nhiều việc làm.
Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia tận dụng được các nguồn lực bên ngoài để phát triển
Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng thị trường để thúc đẩy sản xuất trong nước.
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp mỗi quốc gia chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.
Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam luôn kiên định quan điểm “lợi ích hài hòa, rủi ro chia sẻ” điều này thể hiện nguyên tắc nào khi hội nhập kinh tế quốc tế?
Bình đẳng.
Thoả thuận.
Công bằng.
Cùng có lợi.
Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ
khu vực.
song phương.
toàn cầu.
toàn diện.
Việc Việt Nam tham gia Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) thể hiện cấp độ nào của hội nhập kinh tế quốc tế?
Cấp độ song phương.
Cấp độ đa phương.
Cấp độ khu vực.
Cấp độ toàn cầu.
Sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ nào dưới đây?
Hiệp định thương mại tự do.
Thoả thuận thương mại ưu đãi.
Liên minh thuế quan.
Liên minh kinh tế.
Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hoa Kỳ (EVFTA) được ký năm 2015 có hiệu lực năm 2016. EVFTA đã giúp Việt Nam tăng xuất khẩu sang Hoa Kỳ, thu hút FDI từ Hoa Kỳ và tạo thêm việc làm cho người lao động Việt Nam. Xét về cấp độ hợp tác, đây là hình thức hội nhập kinh tế nào sau đây?
A. Song phương.
B. Khu vực.
C. Toàn cầu.
D. Toàn quốc.
Việc Việt Nam gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Song phương.
Khu vực.
Toàn cầu.
Châu lục.
Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động kinh tế đối ngoại cơ bản trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế?
Thương mại quốc tế.
Đầu tư quốc tế.
Sản xuất hàng tiêu dùng.
Các dịch vụ ngoại tệ.
Hoạt động nào sau đây không phải là dịch vụ thu ngoại tệ?
Giao thông vận tải quốc tế.
Xuất nhập khẩu lao động.
Du lịch quốc tế.
Du lịch nội địa.
Tạo nguồn thu ngoại tệ giúp cải thiện cán cân thanh toán quốc tế là ý nghĩa của hoạt động
dịch vụ ngoại tệ.
đầu tư quốc tế.
thương mại quốc tế.
thị trường chung.
Giúp kích thích tiêu dùng, mở rộng sản xuất, chuyển giao công nghệ giữa Việt Nam và các quốc gia khác, nhờ đó tạo tiền đề tăng trưởng và phát triển kinh tế là ý nghĩa của hoạt động
thương mại quốc tế.
dịch vụ ngoại tệ.
đầu tư quốc tế.
xuất khẩu lao động.
Là quá trình kinh doanh, trong đó vốn đầu tư được di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác với mục đích sinh lời là nội dung của
thương mại quốc tế.
dịch vụ ngoại tệ.
đầu tư quốc tế.
xuất khẩu lao động.
Người lao động Việt Nam ở nước ngoài đang làm việc tại 40 quốc gia và vùng lãnh thổ, với thu nhập ổn định, gửi về nước lượng kiều hối lớn hơn 3 tỉ USD/năm. Thông tin trên đề cập đến hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào sau đây
thương mại quốc tế.
dịch vụ thu ngoại tệ.
đầu tư quốc tế.
xuất khẩu lao động.
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, các quốc gia không bắt buộc phải tuân nguyên tắc nào dưới đây?
Tôn trọng vị thế của nhau.
Bình đẳng cùng có lợi.
Phải sử dụng ngôn ngữ của nhau.
Tôn trọng độc lập chủ quyền.
Các dịch vụ quốc tế như du lịch, giao thông vận tải, xuất nhập khẩu lao động, ... có vai trò tạo nguồn thu ngoại tệ được gọi là
thương mại quốc tế
đầu tư quốc tế
dịch vụ thu ngoại tệ
xuất, nhập hàng hóa
Là hình thức xoá bỏ thuế quan và những hàng rào phi thuế quan đối với những hàng hoá, dịch vụ trong quan hệ buôn bán của các nước thành viên, đồng thời thiết lập và áp dụng một biểu thuế quan chung của các nước thành viên với các nước khác là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
liên minh thuế quan.
thoả thuận thương mại ưu đãi.
hiệp định thương mại tự do.
thị trường chung.
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?
Phải cùng trong khu vực.
Phải tương đồng văn hóa.
Tự nguyện và hợp tác.
Bình đẳng và cùng có lợi.
Được thành lập bởi các quốc gia trong cùng khu vực địa lí để thúc đẩy tự do thương mại, tự do di chuyển lao động và vốn giữa các thành viên là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
liên minh kinh tế.
thị trường chung.
hiệp định thương mại tự do.
thoả thuận thương mại ưu đãi.
Việc ký kết hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu là biểu hiện của hình thức hợp tác nào dưới đây?
A. Hội nhập khu vực.
B. Hội nhập toàn cầu.
C. Hội nhập song phương.
D. Hội nhập đa phương.
Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng bản chất của hội nhập kinh tế quốc tế.
Sự gắn kết nền kinh tế của một quốc gia với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và toàn cầu.
Sự gắn kết hoạt động thương mại của một quốc gia với các quốc gia trong khu vực và toàn cầu.
Mở rộng quan hệ đầu tư từ quốc gia này sang quốc gia khác trong nền kinh tế thế giới.
Mở rộng hoạt động di chuyển lao động đáp ứng yêu cầu của phân công lao động quốc tế.
Mệnh đề nào dưới đây không phản ánh đúng bản chất của hội nhập kinh tế quốc tế
Sự mở rộng thị trường từ phạm vi nội địa ra phạm vi quốc tế.
Sự gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới.
Sự chia sẻ lợi ích giữa các quốc gia trong nền kinh tế thế giới.
Sự tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung đã được cam kết
Hãy chọn phương án đúng trong các mệnh đề dưới đây về tác động tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế đối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay.
Tận dụng được nguồn vốn trong nước cho phát triển.
Tăng cường khai thác sử dụng tài nguyên thiên nhiên.
Thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Phát huy sức mạnh từ nội lực của nền kinh tế.
Trong các tổ chức quốc tế dưới đây, tổ chức nào thể hiện hình thức hội nhập kinh tế ở cấp độ toàn cầu?
WTO (Tổ chức Thương mại thế giới).
EU (Liên minh châu u).
APEC (Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương).
MERCOSUR (Khối thị trường chung Nam Mỹ).
Câu 29: Trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế giúp mỗi quốc gia có cơ hội:
mở rộng thị trường, thu hút đầu tư và tiếp cận công nghệ mới
giảm sự cạnh tranh trên thị trường quốc tế
tránh hoàn toàn các rủi ro kinh tế toàn cầu
tăng sự phụ thuộc vào nguồn lực trong nước
Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) chủ yếu nhằm mục đích gì?
Xóa bỏ toàn bộ thuế quan nội bộ giữa các quốc gia.
Giảm thiểu thuế quan và các rào cản thương mại giữa hai hoặc nhiều quốc gia.
Tạo ra một thị trường chung cho hàng hóa và dịch vụ.
Giảm sự can thiệp của chính phủ vào thương mại.
Trong các mức độ của hội nhập kinh tế quốc tế sau, mức độ nào là phương thức thấp nhất nhưng có lịch sử hình thành lâu đời nhất
Thỏa thuận thương mại ưu đãi.
Liên minh thuế quan
Hiệp định thương mại tự do.
Liên minh kinh tế
Các nước tham gia hình thành thị trường chung, xây dựng chính sách kinh tế chung, thực hiện những mục tiêu chung là mức độ hội nhập kinh tế nào sau đây?
Thỏa thuận thương mại ưu đãi.
Liên minh thuế quan
Thị trường chung.
Liên minh kinh tế
Các nước tham gia hình thành thị trường chung, xây dựng chính sách kinh tế chung, thực hiện những mục tiêu chung là mức độ hội nhập kinh tế nào sau đây?
Thỏa thuận thương mại ưu đãi.
Liên minh thuế quan
Thị trường chung.
Hiệp định thương mại tự do
Công ty A tại Việt Nam xuất khẩu cà phê sang Đức. Đây là ví dụ của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào?
Liên doanh quốc tế.
Xuất khẩu quốc tế
Thương mại quốc tế.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Công ty Samsung xây dựng nhà sản xuất điện thoại tại Việt Nam để phục vụ thị trường quốc tế. Đây là ví dụ của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào?
Đầu tư quốc tế.
Xuất khẩu quốc tế
Thương mại dịch vụ quốc tế.
Đầu tư thương mại quốc tế
Toyota Việt Nam, một doanh nghiệp liên kết giữa tập đoàn Toyota Nhật Bản và các đối tác tại Việt Nam, thuộc hình thức thương mại quốc tế nào sau đây?
Thương mại dịch vụ quốc tế.
Nhượng quyền thương mại quốc tế
Liên doanh quốc tế.
Đầu tư quốc tế
Hình thức nào dưới đây không phải là dịch vụ thu ngoại tệ?
Chuyển tiền quốc tế.
Giao dịch vàng tài khoản quốc tế
Phát hành thẻ tín dụng quốc tế.
Dịch vụ thanh toán hóa đơn trong nước
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, mức độ hội nhập nào sau đây là cao nhất?
A. Liên minh kinh tế.
B. Liên minh thuế quan
C. Thị trường chung.
D. Hiệp định thương mại tự do
Liên minh thuế quan có đặc điểm gì nổi bật?
Tạo ra chính sách thuế riêng biệt cho từng quốc gia.
Xóa bỏ thuế quan nội khối và áp dụng thuế quan chung với bên ngoài.
Hợp tác thương mại giữa các quốc gia mà không có thuế quan.
Tạo ra các thỏa thuận thương mại tự do giữa các thành viên.
Mức độ hội nhập nào cho phép tự do di chuyển hàng hóa, dịch vụ, vốn và lao động?
Thương mại quốc tế.
Liên minh kinh tế.
Thị trường chung.
Đầu tư quốc tế.
Đặc điểm nổi bật nhất của liên minh kinh tế là:
Tự do lưu thông hàng hóa, dịch vụ, vốn và lao động giữa các nước thành viên
Các quốc gia giảm hầu hết các loại thuế cho các hàng hóa nội khối.
Chỉ có một đồng tiền chung
Các quốc gia xây dựng các chính sách kinh tế và mục tiêu chung.
Thường mại quốc tế là gì?
Giao dịch ngoại tệ giữa các quốc gia trên thế giới.
Giao dịch mua bán hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia.
Giao dịch đầu tư trực tiếp nguồn vốn giữa các quốc gia.
Buôn bán và thỏa thuận giảm thuế giữa các doanh nghiệp lớn.
Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới, dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung, được gọi là khái niệm nào sau đây?
Hội nhập kinh tế quốc tế.
Liên kết kinh tế quốc tế.
Thương mại kinh tế quốc tế.
Đầu tư kinh tế quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế có bao nhiêu mức độ từ thấp đến cao?
4.
5.
6.
7.
Hội nhập kinh tế quốc tế có bao nhiêu hình thức cơ bản?
2.
3.
4.
5.
Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới, cùng nhau thỏa thuận và tham gia các tổ chức toàn cầu là hình thức hội nhập nào dưới đây?
Hội nhập kinh tế đa phương.
Hội nhập kinh tế khu vực.
Hội nhập kinh tế toàn cầu.
Hội nhập kinh tế song phương.
Trong việc hội nhập kinh tế quốc tế, một trong những khó khăn mà quốc gia phải đối mặt là gì?
Khó khăn trong việc tăng cường hợp tác với các quốc gia khác.
Cạnh tranh khốc liệt từ các sản phẩm ngoại nhập.
Sự cần thiết phải tăng cường quy định và kiểm soát thị trường.
Tăng cường cơ hội việc làm cho người lao động trong nước.
Khái niệm nào dưới đây mô tả sự hợp tác giữa các quốc gia để cùng nhau phát triển kinh tế, trao đổi hàng hóa và dịch vụ trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi?
Thỏa thuận thương mại.
Đầu tư nước ngoài.
Liên minh kinh tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế.
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, điều gì là yếu tố quan trọng nhất để các quốc gia có thể hợp tác thành công?
Thỏa thuận về mức thuế.
Đảm bảo quy định pháp lý đồng nhất.
Tăng cường sản xuất nội địa.
Tăng cường quảng bá sản phẩm.
Cơ chế nào dưới đây giúp các quốc gia có thể giải quyết tranh chấp trong quá trình hội nhập kinh tế?
Hội nghị thượng đỉnh.
Trọng tài quốc tế.
Thỏa thuận đàm phán.
Thỏa thuận thương mại.
Đâu là một trong những lợi ích chính của hội nhập kinh tế quốc tế đối với một quốc gia đang phát triển như Việt Nam?
Giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp nội địa.
Học hỏi kinh nghiệm quản lý.
Tăng cường kiểm soát thị trường nội địa.
Khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên.
Một trong những yếu tố nào sau đây có thể cản trở quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia?
Học hỏi kinh nghiệm quản lý.
Thiếu nguồn lực tài chính.
Chính sách bảo hộ thương mại.
Khó khăn trong việc tiếp cận công nghệ.
Các hiệp định thương mại tự do thường được ký kết giữa các quốc gia nhằm mục đích gì?
Xóa bỏ hàng rào thuế quan.
Giảm hàng rào thuế quan và phi thuế quan.
Di chuyển vốn và lao động giữa các bên.
Giá cả lao động khác nhau.
Hội nhập kinh tế quốc tế ảnh hưởng như thế nào đến thị trường lao động của một quốc gia?
Tăng cường việc làm và cơ hội đào tạo.
Giảm khả năng tiếp cận việc làm cho người lao động.
Tăng cường bảo vệ việc làm cho lao động nội địa.
Giảm khả năng cạnh tranh của lao động.
Việc Việt Nam tham gia vào nhiều thỏa thuận thương mại và tổ chức quốc tế nhằm mục đích gì trong bối cảnh toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng?
Tăng cường khả năng độc lập kinh tế.
Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
Giảm thuế nhập khẩu cho hàng hóa nước ngoài.
Kiểm soát chặt chẽ thị trường nội địa.
Một số liên kết trong hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam đang tăng lên có thể mang lại lợi ích nào cho nền kinh tế?
Tận dụng cơ hội phát triển, khắc phục nguy cơ tụt hậu.
Tăng cường khai thác các nguồn lực trong nước.
Tăng cường khả năng kiểm soát các lĩnh vực kinh tế.
Hạn chế cạnh tranh từ hàng hóa nhập khẩu.
Phát biểu nào sau đây không phải là sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội để mỗi quốc gia mở rộng thị trường.
Giúp mỗi quốc gia có cơ hội thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Góp phần tạo cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư.
Tạo cơ hội cho các nước trên thế giới được giao lưu, chia sẻ mọi mặt.
Thỏa thuận thương mại ưu đãi (PTA) là gì trong mức độ liên kết hội nhập?
Thỏa thuận giữa các quốc gia để giảm thuế quan cho tất cả hàng hóa.
Thỏa thuận giữa các quốc gia để giảm thuế quan cho một số sản phẩm nhất định.
Thỏa thuận giữa các quốc gia để loại bỏ hoàn toàn thuế quan.
Thỏa thuận chỉ giữa hai quốc gia mà không liên quan đến các quốc gia khác.
Phát biểu nào sau đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng nguồn lực tài chính bên ngoài.
Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng kinh nghiệm quản lý bên ngoài.
Giúp mỗi quốc gia mở rộng thị trường, thu hút nguồn vốn đầu tư.
Giúp mỗi quốc gia khai thác và tận dụng nguồn tốt vốn trong nước.
Tính đến hết năm 2023, nguồn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Hàn Quốc thông qua KOICA cho Việt Nam đạt khoảng 600 triệu USD. Trong thời gian qua, các dự án ODA của KOICA tại Việt Nam tập trung vào các lĩnh vực hành chính công, y tế, giáo dục. Hai bên đang xem xét sẽ mở rộng sang các lĩnh vực mới như thích ứng với biến đổi khí hậu và chuyển đổi số. Về du lịch, những năm gần đây, Hàn Quốc nổi lên là một trong những thị trường cung cấp khách du lịch trọng điểm của Việt Nam (lớn thứ 2 sau Trung Quốc). Thị trường việc làm Hàn Quốc cũng thu hút một lượng lớn lao động Việt Nam sang làm việc với nguồn thu nhập ổn định, gửi về nước lượng kiều hối lớn.
Các hoạt động kinh tế đối ngoại được thể hiện trong thông tin: đầu tư quốc tế, các dịch vụ thu ngoại tệ.
Lao động Việt Nam sang làm việc với nguồn thu nhập ổn định, gửi về nước lượng kiều hối lớn tính vào GNI.
Hợp tác giữa Việt Nam với Hàn Quốc trên các lịnh vực là quan hệ hợp tác khu vực.
Việc một số lao động Việt Nam đến Hàn Quốc lao động , rồi bỏ trốn ra ngoài là vi phạm trách nhiệm của công dân trong Hội nhập kinh tế quốc tế.
Tính đến cuối năm 2022, có hơn 600 000 người Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.Người lao động Việt Nam ở nước ngoài đang làm việc tại 40 quốc gia và vùng lãnh thổ với thu nhập ổn định, gửi về nước lượng kiều hối lớn, khoảng 3,5 tỉ Đô la Mỹ/ năm
Theo báo cáo của Tổng cục thống kê, 11 tháng năm 2022, khách quốc tế đến Việt Nam đạt 2,95 triệu lượt người, gấp 21,1 lần so với cùng kì năm trước do Việt Nam đã mở cửa du lịch, các đường bay quốc tế được khôi phục trở lại. Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống 11 tháng của năm 2022 ước đạt 536 300 tỉ đồng, tăng 56,5% so với cùng kì năm trước.
Một trong các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam là dịch vụ thu ngoại tệ.
Dịch vụ thu ngoại tệ ở thông tin trên thông qua việc du khách đến du lịch và lưu trú tại Việt Nam và xuất khẩu lao động.
3,5 tỉ đô la Mỹ gửi về nước của hơn 600 000 người lao đông Việt Nam tại nước ngoài sẽ tính vào GDP của Việt Nam.
Lượt khách du lịch tới Việt Nam ngày càng tăng thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.
Theo Báo điện tử Chính phủ, Việt Nam hiện là một trong những quốc gia có sản lượng gạo lớn nhất thế giới, với sản lượng lúa đạt khoảng 43-45 triệu tấn mỗi năm, trong đó khoảng 6-7 triệu tấn được xuất khẩu. Cầu gạo xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu đến từ các thị trường truyền thống như Trung Quốc, Indonesia, Philippines, và các quốc gia ở châu Phi. Tùy theo tình hình tiêu thụ tại các thị trường này, khối lượng cầu có sự thay đổi. Ví dụ, trong những năm gần đây, nhu cầu gạo tại châu Á tăng trưởng ổn định, nhưng sự cạnh tranh với các đối thủ lớn như Ấn Độ và Thái Lan đã tạo ra áp lực lên thị phần gạo Việt Nam.
Xuất khẩu gạo là một trong các dịch vụ thu ngoại tệ trong các hoạt động kinh tế đối ngoại của Việt Nam.
Tăng sản lượng gạo xuất khẩu tuy phát triển được ngành nông nghiệp nhưng đi ngược với xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế...
Trung Quốc, Indonesia, Philippines là đối tác hội nhập song phương của Việt Nam.
Cạnh tranh từ các quốc gia như Ấn Độ và Thái Lan không ảnh hưởng đến thị phần gạo xuất khẩu của Việt Nam.
Trong những năm qua, sản xuất và xuất khẩu nông sản đã tạo nên những dấu ấn quan trọng, giúp khẳng định vị thế của Việt Nam trên bản đồ xuất khẩu nông sản thế giới. Nếu năm 2010, các mặt hàng nông sản chính được xuất khẩu đến 72 quốc gia và vùng lãnh thổ, thì đến năm 2020 đã được xuất khẩu đến 180 quốc gia, vùng lãnh thổ. Trong đó, hai thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam là Hoa Kỳ (chiếm 27,46% tổng giá trị xuất khẩu năm 2020) và Trung Quốc (chiếm 20,9%). Cùng thời gian này, Việt Nam còn xuất khẩu nông sản sang các thị trường đối tác lớn khác như EU (9,15%), ASEAN (8,58%), Nhật Bản (8,34%), Hàn Quốc (5,02%), Anh (2%), Úc (1,68%), Canada (1,62%).
Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa nông sản không phù hợp với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam.
Với việc xuất khẩu nông sản như thông tin trên, Việt Nam đã hội nhập kinh tế theo hình thức song phương và khu vực.
Chỉ khi xuất khẩu nông sản vào thị trường EU và ASEAN thì Việt Nam mới được xóa bỏ hàng rào thuế quan.
Việt Nam có được thị trường nông sản như thông tin trên giúp nước ta thu hút được đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và cải thiện năng lực cạnh tranh.
