Font size
WorksheetsÔn Tập Học Kỳ II
Total questions: 173
Worksheet time: 1hrs 28mins
Thế điện cực chuẩn (E°) của cặp oxi hoá -khử càng lớn thì tính oxi hoá của...(1)... càng mạnh và tính khử của ...(2)... càng yếu. Thông tin phù hợp điền vào (1) và (2) lần lượt là
(1): dạng oxi hoá; (2): dạng khử.
(1): dạng khử; (2): dạng oxi hoá.
(1): acid; (2): base.
(1): hợp chất; (2): đơn chất.
Theo quy ước, thế điện cực chuẩn (E°) của điện cực hydrogen bằng
0 V.
1,00 V.
2,00 V.
-1,00 V.
Cho biết: 𝐸𝑜𝑋+/X= -2,925 V; 𝐸𝑜𝑌+/Y = 1,630 V. Nhận xét nào sau đây đúng?
X có tính khử mạnh; Y có tính khử yếu.
X và Y đều có tính khử mạnh.
X và Y đều có tính khử yếu.
X có tính khử yếu; Y có tính khử mạnh.
Cho biết: 𝐸 𝑜 𝐴𝑙3+/𝐴l = -1,676 V; 𝐸 𝑜 𝐶𝑢2+/𝐶u = +0,340 V. Phát biểu nào sau đây đúng?
Tính khử của aluminium (Al) lớn hơn tính khử của copper (Cu).
Tính oxi hóá của aluminium (Al) lớn hơn tính oxi hóá của copper (Cu).
Tính oxi hóá của cation Al3+ lớn hơn tính oxi hóá của cation Cu2+.
Tính khử của cation Al3+ lớn hơn tính khử của cation Cu2+.
Cho biết: 𝐸 𝑜 𝐴𝑙3+/𝐴l = -1,676 V; 𝐸 𝑜 𝐹𝑒2+/𝐹𝑒= -0,440 V; 𝐸 𝑜 𝐴𝑔+/𝐴g = +0,799 V. Sự sắp xếp nào sau đây đúng với tính khử của các kim loại Al, Fe và Ag ở điều kiện chuẩn?
Al > Fe > Ag.
Ag > Fe > Al.
Al > Ag > Fe.
Fe > Ag > Al.
Trong pin điện hóa Zn – Cu, quá trình khử trong pin là
Zn2+ + 2e⎯⎯→ Zn.
Cu⎯⎯→ Cu2+ + 2e.
Cu2+ + 2e⎯⎯→ Cu.
Zn⎯⎯→ Zn2+ + 2e.
Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hóa, cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag):
Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+.
Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+.
Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+.
Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+.
Trong pin điện hoá, sự oxi hoá
chỉ xảy ra ở cực âm.
xảy ra ở cực âm và cực dương.
chỉ xảy ra ở cực dương.
không
Ion halide hầu như không bị điện phân trong dung dịch là
Br–.
F–.
Cl–.
Ι–.
Điện phân dung dịch nào sau đây sẽ có khí thoát ra ở cả 2 điện cực (ngay lúc mới đầu bắt đầu điện phân)?
Cu(NO3)2
FeCl2.
K2SO4.
FeSO4.
Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode làm bằng
graphite.
platinum.
thép.
đồng thô.
Khi điện phân dung dịch gồm CuSO4 1,0 M và H2SO4 0,5 M, quá trình khử đầu tiên xảy ra ở cathode là
2H2O + 2e⎯⎯→ H2 + 2OH–.
Cu2+ + 2e⎯⎯→ Cu.
SO42– + 4H+ + 2e⎯⎯→ SO2 + 2H2O.
2H+ + 2e⎯⎯→ H2.
Phản ứng nào xảy ra ở cathode trong quá trình điện phân MgCl2 nóng chảy?
Sự oxi hoá ion Mg2+.
Sự khử ion Mg2+.
Sự oxi hoá ion Cl–.
Sự khử ion Cl–.
Khi điện phân dung dịch NaCl bằng dòng điện một chiều (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp) thì ở cathode xảy ra quá trình
oxi hoá H2O thành H⁺ và O2.
khử Cl– thành Cl2.
oxi hoá Cl– thành Cl2.
khử H2O thành H2 và OH–.
Một pin điện hoá có điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO4 và điện cực Cu nhúng trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian pin đó phóng điện thì khối lượng
cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng.
điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng.
điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm.
cả hai điện cực Zn và Cu đều giảm.
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg.
Zn.
Ag.
Li
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Kim loại X khử được ion Y2+.
Kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y.
Ion Y3+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+.
Ion Y2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+.
Điện phân ( với điện cực trơ ) một dung dịch gồm NaCl và CuSO4 có cùng số mol, đến khi ở cathode xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân. Trong cả quá trình điện phân trên, sản phẩm thu được ở anode là :
Khí CL2 và O2
Khí Cl2 và H2
chỉ có khí Cl2
khí H2 và O2
Sức điện động của pin điện hóa Al-Pb là
1,79 V
-1,79 V
-1,53 V
1,53 V
Cho 𝐸𝑝𝑖𝑛(𝑁𝑖−𝐶𝑢) 𝑜 = 0,59 V và 𝐸𝐶𝑢2+/𝐶𝑢 𝑜 = 0,34V. Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử Ni2+/Ni là
0,34 V
0,35 V
-0,34 V
-0,25 V
Cho pin điện hóa Fe-Cu. Bết 𝐸𝐹𝑒2+/𝐹𝑒 𝑜 = -0,44 V và 𝐸𝐶𝑢2+/𝐶𝑢 𝑜 = 0,34 V. Sức điện động chuẩn của pin điện hóa Fe-Cu là
1,66 V
-1,79 V
0,78 V
0,92 V
Trong quá trình mạ bạc cho một chiếc vòng bằng thép thì ở anode xảy ra quá trình
Ag → A g+ + le.
Fe → Fe2+ + 2e.
2H2O → 4H+ + O2 + 4e.
C → C4+ + 4e.
Xét quá trình điện phân dung dịch NaCl 20% bằng dòng điện một chiều (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp). Quá trình khử xảy ra ở cathode là
2H2O + 2e → H2 + 2OH-.
Cl2 + 2e → 2Cl-.
H2O → 2H+ + 1/2 O2 + 2e.
2Cl- → Cl2 + 2e.
Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp). Để dung dịch sau điện phân làm phenolphthalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b là
b > 2a
b = 2a
b < 2a
2b = a
Điện phân 400 ml dd CuSO4 0,2M với cường độ dòng điện 10A trong một thời gian thu được 0,2479 lít khí (đkc) ở anode. Biết điện cực trơ và hiệu suất điện phân là 100%. Khối lượng cathode tăng là:
1,28gam.
0,32gam.
0,64gam.
3,2gam.
Điện phân muối chloride của 1 kim loại M nóng chảy thu được 6 gam kim loại ở cathode và 0,15 mol khí ở anode. Công thức của muối đem điện phân là:
NaCl
KCl
MgCl2
CaCl2
Sau một thời gian điện phân dung dịch CuCl2 thu được 0,05 mol lít khí ở anode. Ngâm một đinh sắt trong dung dịch còn lại sau điện phân, phản ứng xong thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,2gam. Số gam Cu điều chế được từ các thí nghiệm trên là:
12,8
3,2
9,6
2
Điện phân nóng chảy 76g muối MCl2 thu được 0,64 mol Cl2 ở anode. Biết hiệu suất phản ứng điện phân là 80%. Tên của M là:
Mg
Ca
Cu
Zn
Điện phân (điện cực trơ) dung dịch chứa 0,02 mol NiSO4 với cường độ dòng điện 5A trong 6 phút 26 giây. Khối lượng cathode tăng bao nhiêu gam?
0 gam
0,16 gam
0,59 gam
1,18 gam
Điện phân (điện cực trơ) dung dịch muối sulfate của một kim loại hóa trị II với cường độ dòng điện 3A, sau 1930 giây thấy khối lượng của cathode tăng 1,92 gam. Tên kim loại là:
Fe
Cu
Al
Ni
Trong tinh thể kim loại
các ion dương kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể và các electron hóa trị chuyển động tự do xung quanh.
các electron hóa trị ở các nút mạng và các ion dương kim loại chuyển động tự do.
các electron hóa trị và các ion dương kim loại chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể.
các electron hóa trị nằm ở giữa các nguyên tử kim loại cạnh nhau.
Kim loại X là kim loại cứng nhất, được sử dụng để mạ các dụng cụ kim loại, chế tạo các loại thép chống gỉ, không gỉ...Kim loại X là?
Fe
Ag
Cr
W
Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây nên bởi
các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại.
kiểu cấu tạo mạng tinh thể kim loại.
khối lượng riêng của kim loại.
tính chất của kim loại.
Ứng dụng nào dưới đây là ứng dụng phổ biến của đồng?
Làm những bộ phận cấy ghép vào cơ thể người.
Chế tạo thân máy bay siêu nhanh.
Làm đồ trang sức.
Làm lõi dây điện.
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là
tính oxi hoá và tính khử.
tính bazơ.
tính oxi hoá.
tính khử.
Kim loại nào sau đây tan hoàn toàn trong nước dư?
Cu
Ag
K
Au
Phương trình hóa học nào sau đây là sai?
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.
Ca + 2HCl → CaCl2 + H2.
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
Cu + H2SO4 → CuSO4 + H2.
Hòa tan m gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 2,479 lít khí H2 (ở đkc). Giá trị của m là
5,60
1,12
2,24
2,80
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Mg
Ca
Cu
K
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Fe
Na
Cu
Ag
Trong công nghiệp, nhôm được tách ra từ quặng bauxite bằng cách nào sau đây?
Nung nóng quặng bauxite.
Nung nóng quặng bauxite với carbon.
Nung nóng quặng bauxite với hydrogen.
Điện phân nóng chảy quặng bauxite.
Một hỗn hợp kim loại gồm bạc, sắt và kẽm. Dung dịch nào sau đây có thể dùng để loại bỏ sắt và kẽm trong hỗn hợp nêú với mục đích thu được bạc?
Dung dịch CuSO4.
Dung dịch FeCl2.
Dung dịch ZnSO4.
Dung dịch HCl
Duralumin là hợp kim của nhôm có thành phần chính là
nhôm và đồng
nhôm và sắt
nhôm và carbon
nhôm và thuỷ ngân
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại nào sau đây?
Sn
Pb
Zn
Cu
Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra ăn mòn điện hoá?
Đốt cháy dây sắt trong không khí khô
Cho hợp kim Fe – Cu vào dung dịch CuSO4
Đặt mẫu gang lâu ngày trong không khí ẩm
Cho kim loại Fe vào dung dịch AgNO3
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y có thể là
Ag, Mg
Cu, Fe
Fe, Cu
Mg, Ag
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3.
(2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4.
(4) Dẫn khí CO (dư) qua ống nghiệm có bột CuO, nung nóng. Các thí nghiệm tạo thành đơn chất kim loại sau phản ứng là
(3) và (4)
(1) và (2)
(2) và (3)
(1) và (4)
Tiến hành các thí nghiệm sau:
- TN1: Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng;
- TN2: Cho đinh sắt nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4;
- TN3: Cho từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3;
- TN4: Để thanh thép (hợp kim của sắt với cacbon) trong không khí ẩm;
- TN5: Nhúng lá kẽm nguyên chất vào dung dịch CuSO4;
- TN6: Nối 2 đầu dây điện nhôm và đồng để trong không khí ẩm. Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa học là
5
3
6
4
Dãy kim loại nào sau đây sắp xếp theo thứ tự độ dẫn điện giảm dần?
Au, Ag, Cu, Al
Ag, Au, Al, Cu
Cu, Al, Ag, Au
Ag, Cu, Au, Al
Dây điện cao thế thường được làm bằng nhôm là do nhôm:
là kim loại dẫn điện tốt, nhẹ.
là kim loại dẫn điện tốt nhất.
là kim loại dẫn điện tốt, nhẹ và giá thành rẻ.
có tính trơ về mặt hóa học.
Nhóm những kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch sulfuric acid đặc, nguội?
Fe, Al, Ag.
Fe, Au, Cr.
Fe, Al, Zn.
Al, Cr, Zn.
Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch HCl loãng?
Cu.
Ca.
Mg.
Zn.
Cho bột Fe vào dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là:
Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu; Fe.
Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Ag; Cu.
Fe(NO3)2; Fe(NO3)3 và Cu; Ag.
Cu(NO3)2; AgNO3 và Cu; Ag.
Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3, MgCl2. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là
1.
2.
3.
4.
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng. Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y có thể là
Ag, Mg.
Cu, Fe.
Fe, Cu.
Mg, Ag.
Ở trạng thái cơ bản, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
1.
2.
3.
4.
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Al.
Li.
Ca.
Mg.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của các kim loại nhóm IIA có dạng chung là
ns1.
ns2.
ns2np3.
ns2np5.
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
Al.
Ba.
K.
Fe.
Dãy nào sau đây sắp xếp các kim loại nhóm IA theo mức độ phản ứng với nước tăng dần?
K, Na, Li.
Na, K, Li.
Li, Na, K.
K, Li, Na.
Khi đốt nóng tinh thể LiCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu
Da cam
Tím nhạt
Vàng
Đỏ tía
Quá trình sản xuất soda bằng phương pháp Solvay không sử dụng nguyên liệu nào sau đây?
Carbon dioxide
Muối ăn
Xút ăn da
Ammonia
Dãy nào sau đây sắp xếp đúng các kim loại theo chiều tăng dần nhiệt độ nóng chảy?
Hg, Cs, K, Na, Fe, W
Hg, Na, K, Cs, W, Fe
Cs, K, Na, Hg, Fe, W
Hg, Cs, Na, K, Fe, W
Khi đốt nóng tinh thể BaCl2 trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu
tím nhạt
Đỏ son
Đỏ cam
Lục
Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất như đóng cặn đường ống dẫn nước, làm cho xà phòng có ít bọt khi giặt quần áo, làm giảm mùi vị thực phẩm khi nấu ăn. Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Ca2+ và Mg2+
Cl- và SO42-
HCO3- và Cl-
Na+ và K+
Hai chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?
NaCl và Ca(OH)2
Na2CO3 và Na3PO4
Na2CO3 và Ca(OH)2
Na2CO3 và HCl
Độ bền nhiệt trong dãy muối carbonate từ MgCO3 đến BaCO3 biến đổi như thế nào?
Tăng dần
Giảm dần
Không có quy luật
Không đổi
Phản ứng giải thích sự hình thành thạch nhũ các hang động núi đá vôi là:
CaCO3 + CO2 +H2O → Ca(HCO3)2
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
CaCO3 → CaO + CO2
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
Độ tan của Na2CO3 ở 20oC bằng 21,5 gam. Khối lượng Na2CO3 chứa trong 500 gam dung dịch bão hòa Na2CO3 ở nhiệt độ 20oC là
90 g
88 g
43 g
76 g
Một gia đình pha 1kg nước muối sinh lí 0,9% để làm nước súc miệng. Khối lượng muối ăn cần dùng là
9 g
27 g
18 g
36 g
Một gia đình pha 1kg nước muối sinh lí 0,9% để làm nước súc miệng. Khối lượng muối ăn cần dùng là
9 g
27 g
18 g
36 g
Cho các phát biểu về các nguyên tố nhóm IA.
(a) Có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1 (n > 1).
(b) Có số oxi hóa là +1 hoặc +2 trong các hợp chất.
(c) Có tính khử mạnh.
(d) Có bán kính nguyên tử nhỏ.
(e) Còn được gọi là kim loại kiềm Số phát biểu đúng là
5
2
3
4
Barium phản ứng với nước dễ dàng hơn so với magnesium ở điều kiện thường là do các nguyên nhân nào sau đây?
(1) Barium có tính khử mạnh hơn magnesium.
(2) Độ tan của barium hydroxide trong nước cao hơn nhiều so với magnesium hydroxide.
(3) Bọt khí hydrogen sinh ra bám trên bề mặt magnesium nhiều hơn, cản trở phản ứng tiếp diễn.
(1)
(1), (2) và (3)
(1) và (3)
(1) và (2)
Cho phương trình hóa học của các phản ứng sau:
(1) CuO + CO → Cu + CO2
(2) 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + O2 + 2H2SO4
(3) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
(4) ZnO + C → CO + Zn
Với điều kiện thích hợp, số phản ứng có thể được dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện là
1
2
3
4
Cho dãy các kim loại sau: Fe, Na, Cu và Li. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là:
1
2
3
4
Khi đốt nóng tinh thể LiCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu
da cam
tím nhạt
vàng
đỏ tía
Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa (điện cực trơ, màng ngăn xóp) để sản xuất các hóa chất nào sau đây?
Na và Cl2
Na, H2 và Cl2
NaOH, H2 và Cl2
NaOH, H2 và Cl2
Độ hòa tan NaHCO3 ở 20oC và 60oC lần lượt là 9,6 và 16,5 g/100 g H2O. Để 1 tấn dung dịch NaHCO3 bão hòa ở 60oC làm nguội về 20oC (giả thiết không có sự bay hơi hơi nước), thu được dung dịch X và a g chất rắn khan. Giá trị của a là
59,23
69,00
54,04
96,00
Calcium là nguyên tố kim loại đóng vai trò thiết yếu cho việc phát triển cơ thể động vật, đồng thời góp phần duy trì hoạt động của cơ bắp, truyền dẫn thần kinh, tăng dịch,. Trong cơ thể người, phần lớn lượng calcium tập trung ở
xương, răng
máu
cơ bắp
tóc, móng
Vôi sống có tính hút ẩm mạnh nên được sử dụng để làm khô khí trong phòng thí nghiệm. Không sử dụng vôi sống để làm khô khí nào sau đây?
O2
H2
CO2
N2
Để vôi sống CaO lâu ngày trong không khí, vôi sống sẽ cứng lại và giảm chất lượng. Hiện tượng này được giải thích bằng phản ứng nào dưới đây?
2CaO → 2Ca + O2
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
CaO + CO2 → CaCO3
CaO + H2O → Ca(OH)2
Trong đời sống, người ta dùng sữa vôi để quét lên tường, tạo lớp rắn, mịn, màu trắng trên bức tường. Hiện tượng này được giải thích bằng phản ứng nào dưới đây?
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
CaO + CO2 → CaCO3
Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2
CaO + H2O → Ca(OH)2
Để tẩy lớp cặn bám dưới đáy dụng cụ đun, đựng nước nóng trong gia đình, Người ta có thể sử dụng dung dịch nào sau đây?
Ethyl alcohol
Muối ăn
Giấm ăn
Đường kính
Hang Sơn Đoòng tại tỉnh Quảng Bình, Việt Nam là hang động tự nhiên lớn nhất và có thạch nhũ đẹp nhất thế giới,. Thạch nhũ trong hang động được tạo thành bởi phản ứng nào sau đây?
Ca(HCO3)2 →<- CaCO3 + CO2 + H2O
Ca(OH)2 + CO2 → <- CaCO3 + H2O
CaCO3 + CO2 + H2O → <- Ca(HCO3)2
CaCl2 + Na2CO3 → <- CaCO3 + 2NaCl
Trong cốc nước chưa 0,01 mol Na+ ; 0,02 mol Ca2+; 0,01 mol Mg2+; 0,05 mol HCO3 - và 0,02 mol Cl- . Đun sôi cốc nước hồi lâu, nước thu được là
Nước cứng tạm thời
Nước mềm
Nước cứng vĩnh cửu
Nước cứng toàn phần
Hai chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?
NaCl và Ca(OH)2.
Na2CO3 và Na3PO4
Na2CO3 và Ca(OH)2.
Na2CO3 và HCl
Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất như đóng cặn đường ống dẫn nước, làm cho xà phòng có ít bọt khi giặt quần áo, làm giảm mùi vị thực phẩm khi nấu ăn. Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Ca2+ và Mg2+.
Cl- và SO42-.
HCO3- và Cl-.
Na+ và K+.
Nhận định nào sau đây về nước cứng tạm thời là không đúng?
Chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+.
Chứa nhiều ion HCO3-.
Chứa nhiều ion Cl- và SO42-
Đun sôi để trở thành nước mềm.
Cho các nhận định sau về tác hại của nước cứng:
(1) làm giảm bọt khi giặt quần áo bằng xà phòng;
(2) làm đường ống dẫn nước đóng cặn, giảm lưu lượng nước;
(3) làm thức ăn lâu chín và giảm mùi vị;
(4) làm nồi hơi phủ cặn, gây tốn nhiên liệu và có nguy cơ gây nổ. Số nhận định đúng là
1.
2.
3.
4.
Trong cốc nước chứa nhiều các ion sau: Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-. Nước trong cốc trên thuộc loại
có tính cứng vĩnh cửu.
không có tính cứng.
có tính cứng tạm thời.
có tính cứng toàn phần.
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Al3+, Fe3+
Na+, K+
Cu2+, Fe3+
Ca2+, Mg2+
Nước tự nhiên có chứa những ion nào dưới đây thì được gọi là nước có tính cứng tạm thời:
Ca2+, Mg2+, Cl–
Ca2+, Mg2+, SO42−
Cl–, SO42−, HCO3−, Ca2+
HCO3−, Ca2+, Mg2+
Một loại nước cứng khi được đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những hợp chất nào sau đây:
Ca(HCO3)2, MgCl2
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2
Mg(HCO3)2, CaCl2
MgCl2, C
Trong loại nước cứng này có hòa tan những hợp chất nào sau đây:
Ca(HCO3)2, MgCl2
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2
Mg(HCO3)2, CaCl2
MgCl2, CaSO4
Kim loại nào sau đây thuộc dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất?
Ti
Al
Ba
Na
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố chromium là
[Ar]3d4 4s2.
[Ar]4d5 5s1.
[Ar]3d5 4s1.
[Kr]3d5 4s1.
Nguyên tử Manganese có số oxi hóa +6 trong hợp chất nào sau đây?
KMnO4
K2MnO4
MnO2
MnSO4
Trong dung dịch muối sulfate, ion kim loại nào sau đây có màu xanh?
Mn2+
Fe3+
Ti3+
Cu2+
Nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3 thu được kết tủa có màu?
keo trắng
nâu đỏ
xanh lam
tím đen
Phối tử trong phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] là
Cl và C
Pt và Fe
Cl– và CO
Cl và CO
Trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất, kim loại có độ cứng cao nhất là
Ti
Fe
Cr
Cu
Nguyên tử trung tâm của các phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là
Pt4+ và Fe2+.
Pt2+ và Fe2+.
Cl và CO.
Pt2+ và Fe.
Phức chất [Cu(H2O)6]2+ có dạng hình học là
Vuông phẳng.
Tứ diện.
Bát diện.
Đường thẳng.
Trong phức chất, giữa phối tử và nguyên tử trung tâm có loại liên kết nào sau đây?
Ion.
Hydrogen.
Cho - nhận.
Kim loại.
Phối tử H2O trong phức chất aqua [Cu(H2O)6]2+ có thể bị thế bởi 1 phối tử NH3 tạo thành phức chất là
[Cu(NH3)6]2+.
[Cu(NH3)2(H2O)5].
[Cu(NH3)(H2O)5]2+.
[Cu(NH3)(H2O)5].
Phức chất nào sau đây của Cu2+ có màu vàng?
[Cu(H2O)6]2+.
[CuCl4]2-.
[Cu(NH3)4(H2O)2].
[Cu(OH)2(H2O)4]
Trong phức chất [Co(H2O)6]2+, 2 phối tử H2O có thể bị thế bởi 2 phối tử OH-. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phức chất tạo thành có 4 phối tử nước và 2 phối tử OH-.
Phức chất tạo thành có điện tích +2.
Phức chất tạo thành có nguyên tử trung tâm là Co2+.
Phức chất tạo thành là [Co(OH)2(H2O)4].
Cấu hình electron của các ion Cr3+, Co3+, Fe3+ lần lượt là
[Ar]3d3, [Ar]3d6, [Ar]3d5.
[Ar]3d3, [Ar]3d5, [Ar]3d6.
[Ar]3d5, [Ar]3d6, [Ar]3d3.
[Ar]3d3, [Ar]3d7, [Ar]3d5.
Trong thí nghiệm xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím, nhận xét nào sau đây là không đúng?
lon Fe2+ là chất bị oxi hóa.
H2SO4 là chất tạo môi trường phản ứng.
lon 4MnO− là chất bị khử.
Dung dịch muối Fe(II) có màu vàng nhạt.
Phát biểu nào sau đây không đúng về phức chất?
Phức chất đơn giản thường có một nguyên tử trung tâm liên kết với các phối tử bao quanh.
Phức chất có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích.
Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết ion.
K[PtCl4] hoặc anion [PtCl4]- đều được xếp vào loại phức chất.
Nguyên tố kim loại có trong hemoglobin làm nhiệm vụ vận chuyển oxygen, duy trì sự sống là
Na.
Mn.
Al.
Fe.
Trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất, kim loại có độ cứng cao nhất là
Ti.
Fe.
Cr.
Cu.
Trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất, kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là
Fe.
Ti.
Cu.
Mn.
Nguyên tử Cr có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là [Ar] 3d54s1. Trong phản ứng hoá học, khi nguyên tử Cr nhường đi 3 electron để tạo thành ion Cr3+, số electron còn lại trên phân lớp 3d là
5.
4.
3.
2.
Dung dịch nào sau đây có màu vàng chanh?
CuSO4.
FeCl3.
KMnO4.
FeSO4.
Sự hình thành các nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất là do có sự sắp xếp lần lượt các electron vào phân lớp
3d
4s
4p
3p
Trong dung dịch muối sulfate, ion kim loại nào sau đây có màu xanh?
Cr3+
Fe3+
Ti3+
Cu2+
Khi làm lạnh dung dịch FeCl3 thu được tinh thể FeCl3.6H2O. Cho độ tan của FeCl3.6H2O trong nước ở một số nhiệt độ như sau:
Nhiệt độ (oC) 0 20 30
Độ tan (g/100g H2O) 74,4 91,8 106,8
Dung dịch bão hoà của FeCl3 ở 0oC có nồng độ phần trăm là
22,2%
17,4%
18,2%
25,6%
Cho phát biểu sau: "Phức chất đơn giản thường có một ...(1)... liên kết với các phối tử bao quanh. Liên kết giữa nguyên từ trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết ...(2)...." Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
cation kim loại, ion.
nguyên tử kim loại, cho – nhận.
nguyên tử trung tâm, cho – nhận.
phối tử, ion.
Theo thuyết Liên kết hoá trị (thuyết VB), để trờ thành phối tử trong phức chất thì phân tử hoặc anion cần có
các orbital trống.
cặp electron hoá trị riêng.
ít nhất 4 orbital trống.
ít nhất hai cặp electron hoá trị riêng.
Phối tử trong phức chất [PtCl4]2– và [Fe(CO)5] lần lượt là
Cl và C.
Pt và Fe.
Cl– và CO.
Cl và CO.
Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất [PtCl4]2– và [Fe(CO)5] lần lượt là
4 và 5.
5 và 6.
2 và 5.
1 và 2.
Nguyên tử trung tâm của phức chất [PtCl4]2– và [Fe(CO)5] lần lượt là
Pt4+ và Fe2+.
Pt2+ và Fe2+.
Cl và CO.
Pt2+ và Fe.
Điện tích của phức chất [PtCl4]2– và [Fe(CO)5] lần lượt là
+2 và +5.
+2 và 0.
–1 và 0.
–2 và 0.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Phức chất chỉ có dạng hình học là bát diện.
Phức chất luôn chứa cầu ngoại.
Phức chất có các dạng hình học khác nhau.
Một phức chất có thể có nhiều dạng.
Câu 121. Nhận định nào sau đây là đúng?
Phức chất chỉ có dạng hình học là bát diện.
Phức chất luôn chứa cầu ngoại.
Phức chất có các dạng hình học khác nhau.
Một phức chất có thể tồn tại ở các dạng hình học khác nhau.
Câu 122. Công thức tổng quát của phức chất (với nguyên tử trung tâm M và phối tử L) có dạng tứ diện và bát diện lần lượt là
[ML2] và [ML4].
[ML4] và [ML6].
[ML6] và [ML2].
[ML6] và [ML4].
Câu 123. Điện tích của nguyên tử trung tâm trong phức chất [Co(NH3)6]3+ và [FeF6]3– lần lượt là
+3 và +3.
+3 và +2.
+6 và –6.
+3 và –3.
Câu 124. Dạng hình học có thể có của phức chất [FeF6]3- là
tứ diện.
bát diện.
vuông phẳng.
tứ diện hoặc vuông phẳng.
Câu 125. Phức chất [Cu(H2O)6]2+ có dạng hình học là
vuông phẳng.
tứ diện.
bát diện.
đường thẳng.
Câu 126. Phát biểu nào sau đây không đúng về phức chất?
Phức chất đơn giản thường có một nguyên tử trung tâm liên kết với các phối tử bao quanh.
Phức chất có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích.
Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết ion.
K2[PtCl4] hoặc anion [PtCl4]2– đều được xếp vào loại phức chất.
Câu 127. Cho các phức chất [Cr(en)3]3+ (en là ethylenediamine, H2NCH2CH2NH2), [Ti(H2O)6]3+, [CoF6]3–. Trong số các phát biểu sau:
(1) Các nguyên tử trung tâm đều có số oxi hóa +3, là cation kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
(2) Các phối tử đều có dung lượng phối trí bằng 1.
(3) Các phức chất đều có dạng hình học là bát diện.
(4) Các nguyên tử trung tâm có số phối trí khác nhau.
(5) Bản chất của liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm đều là liên kết cho – nhận.
(6) Liên kết cho - nhận là các liên kết σ
1
2
3
4
Câu 128: Cho phát biểu sau: "Khi tan trong nước, muối của các kim loại chuyển tiếp ... (1) ... thành các ion. Sau đó, cation kim loại chuyển tiếp (M n+) thường nhận các cặp electron hoá trị riêng từ các phân tử H 2 O để hình thành các liên kết cho - nhận, tạo ra phức chất aqua có dạng tổng quát là .(2)...Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
điện li, [M(OH 2 ) n ] +.
điện li, [M(OH 2 ) m ] n +.
phân li, [M(OH 2 ) m ] n +.
phân li, [M(OH 2 ) n ] n +.
Câu 129: Trong dung dịch FeCl 3 , Fe 3+ có thể tồn tại ở nhiều dạng phức chất khác nhau, một trong số đó là phức chất bát diện có điện tích là +1 tạo bởi giữa ion Fe 3+ với phối tử H 2 O và Cl -. Số phối tử H 2 O có trong phức chất là
4.
6.
5.
3.
Câu 130: Trong dung dịch nước, ion Ni 2+ tồn tại ở dưới dạng phức chất bát diện [Ni(OH 2 ) 6 ] 2 +. Số liên kết sigma (σ) có trong phức chất là
6.
12.
18.
16.
Câu 131: EDTA là một phối tử có thể tạo phức bát diện đơn nhân bền với hầu hết các cation kim loại bằng cách tạo 6 liên kết sigma với nguyên tử trung tâm. Tỉ lệ mol của phối tử và nguyên tử trung tâm là 1:1. Số nguyên tử nitrogen có trong phức chất tạo bởi giữa Ni 2+ với EDTA là
2.
4.
6.
8.
Câu 132: EDTA là một phối tử có thể tạo phức bát diện đơn nhân bền với hầu hết các cation kim loại bằng cách tạo 6 liên kết sigma với nguyên tử trung tâm. Tỉ lệ mol của phối tử và nguyên tử trung tâm là 1:1. Điện tích của phức tạo bởi giữa Ni 2+ với EDTA là
+2.
-2.
+4.
-4.
Câu 133: Nhỏ vài giọt dung dịch HCl đặc vào dung dịch CuSO 4 tạo thành phức chất [CuCl 4 ] 2 -. Dấu hiệu nào sau đây chứng tỏ phức chất [CuCl 4 ] 2 - tạo thành?
Đổi màu dung dịch từ màu xanh sang màu vàng
Xuất hiện kết tủa
Đổi màu dung dịch từ màu xanh lam sang màu vàng
Hai ống nghiệm (1) và (2) đều chứa phức chất của Cu2+ . Ống nghiệm (1) có màu xanh lam, ống nghiệm (2) có màu xanh nhạt, ống nghiệm (1) và (2) lần lượt chứa phức chất là
[Cu(OH2)6] 2+ và [Cu(NH3)4(OH2)2].
. [Cu(H2O)6] 2+ và [CuCl4] 2
[CuCl4] 2- và [Cu(NH3)4(OH2)2].
[Cu(NH3)4(OH2)2] và [Cu(OH2)6] 2+
Nhỏ vài giọt dung dịch NaOH loãng vào dung dịch CuSO4 tạo thành phức chất [Cu(OH)2(H2O)4]. Dấu hiệu nào sau đây chứng tỏ phức chất [Cu(OH)2(H2O)4] tạo thành?
Xuất hiện kết tủa màu xanh lam.
Hoà tan kết tủa.
Dung dịch chuyển từ màu xanh sang màu vàng.
Xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt.
Cho lượng dư dung dịch NH3 tác dụng với AgCl. Phát biểu nào sau đây đúng?
Kết tủa trắng tan dần, phức chất [Ag(NH3)2] + không màu được tạo thành.
Không có hiện tượng gì xảy ra.
Kết tủa trắng tan dần, phức chất [Ag(NH3)2] + màu xanh được tạo thành.
Kết tủa trắng tan dần, phức chất [Ag(NH3)2] + không màu được tạo thành.
Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
Những phản ứng có sự tạo thành phức chất là
(1) và (2).
(1) và (3)
(2) và (3).
Cả (1), (2) và (3).
Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
Những phản ứng có sự tạo thành phức chất là
(1), (2), (3).
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
(1), (2), (4).
Phức chất [Cu(H2O)6] 2+có màu xanh; phức chất [Cu(NH3)4(H2O)2] có màu xanh lam và phức chất [CuCl4] 2- có màu vàng. Màu sẳc của ba phức chất khác nhau là do chúng khác nhau về
nguyên tử trung tâm.
phối tử.
cả nguyên tử trung tâm và phối tử.
số lượng phối tử.
Phức chất nào sau đây của Cu2+ có màu vàng?
[Cu(H2O)6] 2+ .
[CuCl4] 2- .
[Cu(NH3)4(H2O)2].
[Cu(OH)2(H2O)4]
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phức chất aqua là phức chất chứa phối tử NH3.
Phức chất của kim loại chuyển tiếp đều tan trong dung dịch.
Muối CuSO4 khan màu trắng khi tan vào nước tạo thành dung dịch có màu xanh do tạo thành phức chất aqua [Cu(H2O)61 2+ .
Phức chất của kim loại chuyển tiếp đều có màu.
Phản ứng thay thế phối tử trong các phân tử phức chất thường kèm theo sự thay đổi
màu sắc phức chất.
số oxi hoá của phối tử.
số oxi hoá của nguyên tử trung tâm.
khối lượng dung dịch.
Các phối tử H2O trong phức chất [Ni(H2O)6] 2+ có thể bị thế hết bởi sáu phối tử NH3 tạo thành phức chất là
[Ni(NH3)6] 2+ .
[Ni(NH3)2(H2O)4].
[Ni(NH3)(H2O)5] 2+ .
[Ni(NH3)5(H2O)]2+ .
Phối tử H2O trong phức chất aqua [Cu(H2O)6] 2+ có thể bị thế bởi 1 phối tử NH3 tạo thành phức chất là
[Cu(NH3)6] 2+ .
[Cu(NH3)2(H2O)5].
[Cu(NH3)(H2O)5] 2+
[Cu(NH3)(H2O)5].
Trong thực tế, người ta không dùng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?
Tráng thêm kẽm lên bề mặt kim loại sắt.
Tráng thêm thiếc lên bề mặt kim loại sắt.
Gắn đồng với kim loại sắt.
Phủ sơn hoặc dầu mỡ lên bề mặt kim loại sắt.
Trong dãy kim loại nhóm IA, nhiệt độ nóng chảy của các kim loại từ lithium đến caesium biến đổi theo xu hướng nào?
Tăng dần
Không thay đổi.
Không theo quy luật.
Giảm dần.
Soda baking (NaHCO3) làm tăng độ xốp của bánh, làm mềm thực phẩm. Đó là do sau khi trộn baking soda vào bột làm bánh hoặc tẩm ướp baking soda vào thực phẩm và đun nóng. Phản ứng hoá học nào sau đây của bột nở xảy ra làm cho bánh nở xốp?
2NaHCO3 + Ca(OH)2 → Na2CO3 + CaCO3 + H2O.
NaHCO3 + CH3COOH → NaHCO3 + H2O + CO2.
NaHCO3 + HCl →NaCl + CO2 + H2O.
2NaHCO3 to→ Na2CO3 + H2O + CO2.
Để nhận biết bốn hợp chất không màu: NaCl, CaCl2, SrCl2 và BaCl2, người ta đốt từng mẫu hợp chất trên ngọn lửa đèn khí (không màu), dựa vào màu ngọn lửa để nhận biết mỗi hợp chất. Chọn phát biểu đúng?
NaCl cháy cho ngọn lửa màu đỏ tía.
CaCl₂ cháy cho ngọn lửa màu đỏ cam
SrCl2 cháy cho ngọn lửa màu tím.
BaCl2 cháy cho ngọn lửa màu đỏ son.
Một mẫu nước sinh hoạt chứa một lượng nhiều các ion: Ca2+, Mg2+ , Cl− , 2 SO4 − . Mẫu nước trên thuộc loại gì?
Nước mềm.
Nước có tính cứng vĩnh cửu.
Nước có tính cứng tạm thời.
Nước có tính cứng toàn phần.
Titanium (22Ti) có số electron hóa trị là
2.
3.
4.
5.
Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất [PtCl4] 2– là
1
5
2
4
Phức chất [Cu(H2O)6] 2+ có dạng hình học là
vuông phẳng
tứ diện
bát diện
đường thẳng
Nhỏ dung dịch KCN đặc đến dư vào dung dịch AgNO3 thu được phức chất X. Trong phức chất X, nguyên tử trung tâm là cation Ag+ tạo 2 liên kết cho – nhận với nguyên tử carbon trong phối tử cyano (CN−). Công thức của phức chất là
[Ag(CN)2] +.
[Ag(CN)4] 3−.
[Ag(CN)2] −.
[Ag(CN)2] .
Quy trình tái chế kim loại thường bắt đầu bằng công đoạn thu gom, phân loại phế liệu. Để tái chế kim loại M, ở công đoạn phế liệu người ta thường dùng các nam châm cỡ lớn để hút phế liệu của kim loại này. Xác định kim loại M trong quy trình trên.
Al
Cu
Zn
Fe
Duralumin (hay dural) là một hợp kim được sử dụng nhiều để chế tạo cánh máy bay trong lĩnh vực hàng không vũ trụ, chế tạo áo giáp, khiên bảo vệ trong lĩnh vực quốc phòng. Cho biết kim loại cơ bản cấu tạo nên duralumin?
Cr
Ni
Al
Fe
Dãy nào sau đây sắp xếp các kim loại nhóm IA theo mức độ phản ứng với nước tăng dần?
K, Li, Na
Na, K, Li
Li, Na, K
K, Na, Li
Kim loại nào trong số các kim loại dưới đây được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa?
Na
Fe
Cu
Al
Độ hòa tan của NaHCO3 (g/100 g H2O) ở 25 oC và 60 oC lần lượt là 10 và 16,5. Để nguội 5 kg dung dịch NaHCO3 bão hòa ở 60 oC về 25 oC (giả thiết không có sự bay hơi nước) thì thu được bao nhiêu kg NaHCO3 kết tinh?
0,708 kg.
0,279 kg.
0,252 kg.
0,456 kg.
Nguyên tố magnesium tồn tại trong khoáng vật (quặng) nào dưới đây?
Halite.
Hematite.
Apatite.
Dolomite.
Trong thí nghiệm tìm hiểu khả năng phản ứng với nước của một số kim nhóm IIA, nhóm học sinh quan sát thấy khi cho một mẩu kim loại X tác dụng với H2O thấy một số bọt khí thoát ra trên bề mặt kim loại với tốc độ chậm, các kim loại còn lại trong nhóm hiện tượng sủi bọt khí khá nhanh và nhiều. Nhỏ dung dịch phenolphthalein vào ống nghiệm thấy xung quanh mẩu kim loại X xuất hiện màu hồng nhạt. X là kim loại nào sau đây?
Mg
Ba
Ca
Be
Cho các phát biểu sau về phức [Fe(CN)6] 3− : (1)Nguyên tử trung tâm trong phức chất là Fe2+ . (2)Phối tử của phức chất là phân tử trung hòa. (3)Số lượng phối tử trong phức chất trên là 6. (4)Có thể dự đoán dạng hình học của phức chất là bát diện. (5)Liên kết hóa học giữa nguyên tử trung tâm và phối tử là liên kết cho − nhận. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
3
2
5
4
Phức chất [Pt(NH3)4] 2+ có thể bị thay thế bởi 1 phối tử Cl− . Phức chất tạo thành có điện tích là bao nhiêu?
+1
+2
-1
0
Pin điện hoá là một thiết bị có khả năng tạo ra năng lượng điện cho các phản ứng hoá học.
Trong pin điện hoá, anode là cực dương, cathode là nơi xảy ra sự oxi hoá.
Trong bình điện phân, anode là cực dương, nơi xảy ra quá trình khử.
Trong pin điện hoá và bình điện phân, anode là nơi xảy ra quá trình oxi hoá, cathode là nơi xảy ra quá trình khử.
Các điện cực trong pin điện hoá và bình điện phân khác nhau về bản chất, giống nhau về dấu.
Một pin điện hoá Zn - H2 được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ sau (vôn kế có điện trở rất lớn). Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử 2H+ /H2 là 0V.
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử Zn2+/Zn là 0,762V
Quá trình khử xảy ra ở cathode là: 2H+ + 2e → H2.
Chất điện li trong cầu muối là KCl.
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin là: Zn + 2H+⟶ Zn2+ + H2.
Hãy chọn đúng/sai cho các phát biểu sau về một số loại pin thông dụng:
Acquy là một loại pin có thể tái sử dụng nhiều lần bằng cách sạc điện.
Pin nhiên liệu là loại pin biến đổi điện năng thành hóa năng nhờ quá trình oxi hóa gián tiếp nhiên liệu (hydrogen, alcohol, ...)
Pin mặt trời chỉ sinh ra dòng điện khi có ánh sáng mặt trời.
Acquy, pin mặt trời sau khi dụng nếu không được xử lí đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường.
Cho phương trình hoá học của phản ứng tổng quát sau: MCO3(s) t o → MO(s) + CO2(g) (1) (M là kim loại Ca, Ba)
Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ phân biệt hai chất bột màu trắng CaCO3 và BaCO3 đựng trong hai lọ riêng biệt. Một số học sinh trong nhóm đã đề xuất các cách nhận biết sau:
Sử dụng nước để phân biệt CaCO3 và BaCO3.
Dựa vào phản ứng nhiệt phân, BaCO3 bền nhiệt hơn CaCO3 nên BaCO3 không bị nhiệt phân hủy
Cho cùng một lượng mol hai chất rắn (CaCO3 và BaCO3) trên phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, sau đó so sánh thể tích khí thoát ra
Hòa tan hết cùng một lượng mol hai chất rắn (CaCO3 và BaCO3) trên bằng dung dịch HCl, sau đó thêm từ từ dung dịch CuSO4 vào các dung dịch thu được.
Điện phân dung dịch CuSO4 với các điện cực đều làm bằng Cu (hình bên)
Tại anode xảy ra quá trình oxi hoá Cu thành ion Cu2+ khuếch tán vào dung dịch
Tại cathode xảy ra quá trình khử ion Cu2+ thành Cu và bám vào điện cực.
Phản ứng chung trong bình điện phân là: 2Cu2+(aq) + 2H2O→ 2Cu(s) + O2 + 4H+
Nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch giảm dần trong quá trình điện phân
.Có hai thí nghiệm dưới đây. Thí nghiệm 1 ở 0 0C: Có một ống nghiệm chứa 1 mL dung dịch copper(II) sulfate 0,5% màu xanh nhạt. Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch hydrochloric acid đặc không màu vào ống nghiệm đó thì thu được dung dịch có màu vàng chanh do có quá trình: [Cu(OH2)6] 2+(aq)+4Cl- (aq) [CuCl4] 2- (aq)+6H2O(l) KC=4,18.105 Thí nghiệm 2 ở 20 0C: Có một ống nghiệm chứa 1 mL dung dịch copper(II) sulfate 0,5% màu xanh nhạt. Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch sodium chloride bão hoà không màu vào ống nghiệm đó thì thu được dung dịch có màu xanh nhạt hơn so với ban đầu. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
Trong thí nghiệm 1 , phản ứng nghịch diễn ra thuận lợi hơn so với phản ứng thuận.
Trong thí nghiệm 1, nồng độ anion Clcàng cao thì phản ứng thuận càng dễ diễn ra.
Trong thí nghiệm 2 không có dấu hiệu của phản ứng hình thành phức chất.
