wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập cuối HKII - Khoa học 5 KNTT

Total questions: 38

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Kích thước của vi khuẩn là gì?

a)

Nhỏ

b)

Rất nhỏ

c)

Lớn

d)

Rất lớn

2.

Hình dạng phổ biến của vi khuẩn là gì?

a)

Hình cầu

b)

Hình xoắn

c)

Hình que

d)

Tất cả các hình trên

3.

Biện pháp nào sau đây không giúp ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn?

a)

Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi sử dụng toilet

b)

Đảm bảo vệ sinh trong môi trường sống

c)

Giữ gìn vệ sinh cá nhân

d)

Không bảo quản các loại thực phẩm khác nhau riêng biệt trong hộp kín trong tủ lạnh

4.

Vi khuẩn lắc-tíc tạo ra sản phẩm có vị như thế ?

a)

Chua nhẹ

b)

Ngọt

c)

Đắng

d)

Vị cay

5.

Nguyên liệu chính cần thiết để làm sữa chua tại nhà là gì?

a)

Sữa tươi và men sữa chua

b)

Đường và nước

c)

Bơ và trứng

d)

Bột và nấm

6.

Nhiệt độ tối ưu để ủ sữa chua là bao nhiêu?

a)

20-25°C

b)

40-50°C

c)

50-60°C

d)

70-80°C

7.

Các loại vi khuẩn lắc-tíc có sẵn trong tự nhiên thường được sử dụng trong việc chế biến.........:

a)

Thịt heo

b)

Rau củ và trái cây

c)

Thực phẩm khô

d)

Hải sản

8.

Những việc nên làm để phòng tránh bệnh sâu răng?

a)

Ăn, uống nhiều đồ ngọt.

b)

Chải răng đúng cách hàng ngày. Súc miệng ngay sau khi ăn, uống.

c)

Ăn, uống đồ lạnh.

d)

Khám răng định kì 6 tháng một lần và điều trị ngay sau khi có dấu hiệu bị sâu răng.

e)

Sử dụng đa dạng thực phẩm.

9.

Sự thay đổi số lượng thành viên trong gia đình bạn nhỏ trong bức tranh là do đâu?

a)

Sự phát triển xã hội.

b)

Sự sinh sản.

c)

Sự phát triển kinh tế.

d)

Sự tiếp nối truyền thống văn hóa.

10.

Gia đình bạn nhỏ trong ảnh có mấy thế hệ?

(a)  

11.

Ý nghĩa của sinh sản đối với gia đình là gì?

a)

Để có thêm thành viên mới, cùng nhau chăm sóc yêu thương, duy trì nối tiếp các thế hệ .

b)

Là sự kết hợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng của bố để tạo ra thành viên mới trong gia đình.

c)

Để có thêm thành viên mới, gia đình đông vui và nhận được nhiều quà tặng, gia đình hưng thịnh hơn.

d)

Em bé được sinh ra mang đặc điểm của bố và mẹ.

12.

Trong quá trình sinh sản ở người, hợp tử phát triển trong tử cung của người phụ nữ được gọi là gì?

a)

Phôi.

b)

Thai nhi.

c)

Hợp tử.

d)

Em bé.

13.

Em bé trong bụng mẹ được nuôi dưỡng bằng cách nào?

a)

Bằng cách ăn thức ăn từ miệng mẹ.

b)

Bằng cách uống nước.

c)

Qua dây rốn nối với mẹ.

d)

Bằng cách thở không khí từ bụng mẹ.

14.

Thông thường sẽ có mấy tinh trùng chui vào kết hợp với trứng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

15.

Độ tuổi nào có thể lập gia đình, sinh con, chịu trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội?

a)

Tuổi thơ ấu.

b)

Tuổi trưởng thành.

c)

Tuổi già.

d)

Tuổi vị thành niên.

16.

Ở tuổi dậy thì, cơ thể bạn nam có dấu hiệu gì?

a)

Giọng nói của bạn nam trở nên cao và giống giọng trẻ con hơn.

b)

Cơ thể phát triển nhanh chóng, giọng nói trầm hơn và bắt đầu mọc lông ở mặt, nách.

c)

Bạn nam chỉ phát triển trí tuệ, còn cơ thể không thay đổi.

d)

Chiều cao không thay đổi và cơ thể không có sự phát triển nào khác.

17.

Ở tuổi dậy thì, cơ thể bạn nữ có dấu hiệu gì?

a)

Giọng nói của bạn nữ trở nên trầm và giống giọng bạn nam hơn.

b)

Cơ thể phát triển ngực, hông nở ra, mọc lông ở nách, bắt đầu có kinh nguyệt.

c)

Chiều cao không thay đổi và cơ thể không có sự phát triển nào khác.

d)

Bạn nữ chỉ thay đổi về tính cách, còn cơ thể không có sự thay đổi nào.

18.

Việc nào không nên làm khi vệ sinh cơ quan sinh dục nam và nữ hằng ngày?

a)

Vệ sinh vùng xung quanh cơ quan sinh dục và hậu môn.

b)

Sử dụng các loại xà phòng để rửa.

c)

Dùng khăn mềm thấm nhẹ cơ quan sinh dục cho đến khô.

d)

Vệ sinh nhẹ nhàng bên ngoài cơ quan sinh dục ngoài bằng nước sạch.

19.

Trong hình vẽ bạn nhỏ đang làm gì để chăm sóc, bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần tuổi dậy thì?

a)

Ăn uống đủ chất.

b)

Nghỉ ngơi hợp lí.

c)

Vui chơi, giải trí phù hợp.

d)

Chia sẻ về sức khỏe sinh sản tuổi dậy thì.

20.

Biểu hiện nào sau đây thể hiện sự chưa tôn trọng bạn khác giới và cùng giới?

a)

Cùng nhau dọn dẹp lớp học.      

b)

Giúp các bạn làm bài tập.

c)

Nghĩ rằng việc trang trí lớp học là của con gái.

d)

Giúp đỡ bạn khi bạn đến kì kinh nguyệt.

21.

Biểu hiện nào sau đây thể hiện sự tôn trọng bạn khác giới và cùng giới?

a)

Không chơi cùng bạn ít nói trong lớp.

b)

Cảm thông và chia sẻ với những bạn có hoàn cảnh khó khăn trong lớp.

c)

Trêu đùa bạn nữ có mái tóc xoăn.

d)

Châm chọc, chế giễu bạn vì bạn là con trai nhưng hay khóc.

22.

Ai có quyền được bảo vệ sự toàn vẹn cá nhân, phản đối mọi sự xâm hại?

a)

Trẻ em dưới 6 tuổi.           

b)

Trẻ em dưới 12 tuổi.           

c)

Tất cả trẻ em.      

d)

Trẻ em miền núi.

23.

Nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục có thể đến từ đâu?

a)

Từ người lạ.

b)

Từ người khác giới.

c)

Từ người quen biết.

d)

Từ người lạ, cũng có thể từ người quen biết.

24.

Đâu không phải cách để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại tình dục?

a)

Giữ khoảng cách với người lạ.

b)

Không nhận quà của người lạ.

c)

Không cho phép người lạ chạm vào vùng riêng tư.

d)

Đi một mình trong khu vắng vẻ.

25.

Chỉ nên chia sẻ bí mật cho những ai?

a)

Những người đáng tin cậy.

b)

Họ hàng.

c)

Ông bà, bố mẹ.

d)

Bạn cùng lớp.

26.

Môi trường cung cấp những gì để các loại sinh vật sinh sống và phát triển?

a)

Đất đai, đường xá, thức ăn.

b)

Thức ăn, nơi ở và các điều kiện cần thiết khác.

c)

Nhà cửa, chất đốt và thức ăn.

d)

Than đá, chất đốt và thức ăn.

27.

Tài nguyên thiên nhiên có ở đâu?

a)

Trên rừng.

b)

Dưới biển.

c)

Có sẵn trong tự nhiên.

d)

Trong nhà máy.

28.

Kết quả của việc tái sử dụng các vật dụng trong gia đình là gì?

a)

Dễ gây bệnh truyền nhiễm.

b)

Giảm thiểu rác thải, tiết kiệm tài nguyên.

c)

Kinh tế suy thoái do hàng hóa bị tồn đọng.

d)

Đồ ăn bị giảm chất lượng.

29.

Tài nguyên thiên nhiên sẽ bị cạn kiệt khi nào?

a)

Khi khai thác, sử dụng quá mức.           

b)

Khi môi trường bị ô nhiễm.

c)

Khi có thiên tai xảy ra.

d)

Khi con người khai thác.

30.

Tài nguyên thiên nhiên có sẵn trong tự nhiên không bao gồm....

a)

khoáng sản.

b)

dầu mỏ.

c)

ánh sáng mặt trời.

d)

nhà cửa.

31.

Vì sao chúng ta cần phải bảo vệ môi trường?

a)

Để môi trường có nhiều rác hơn và dễ xử lí.

b)

Bảo vệ môi trường giúp duy trì sức khỏe, tài nguyên thiên nhiên và đảm bảo sự sống cho con người và sinh vật.

c)

Để có thể sử dụng tài nguyên thiên nhiên và không lo cạn kiệt.

d)

Vì môi trường chỉ ảnh hưởng đến động vật.

32.

đồ chu trình sinh sản của người.

a)

Trứng được thụ tinh => Phôi => Hợp tử => Em bé => Bào thai

b)

Trứng được thụ tinh => Phôi => Hợp tử => Bào thai => Em bé

c)

Trứng được thụ tinh => Hợp tử => Phôi => Bào thai => Em bé

33.

Châu là một bạn nữ, cao 130 cm, thích chơi nhảy dây. Châu có khuôn mặt tròn, đôi mắt to, mũi cao, tóc xoăn. Tính cách của Châu rất ít nói.

Sau này, Châu muốn trở thành giáo viên. Vậy Châu có:

a)

Đặc điểm sinh học là: khuôn mặt tròn, đôi mắt to, mũi cao, tóc xoăn, rất ít nói.

b)

Đặc điểm sinh học là: cao 1m30, khuôn mặt tròn, đôi mắt to, mũi cao, tóc xoăn.

c)

Đặc điểm xã hội là: thích chơi nhảy dây, rất ít nói, muốn trở thành giáo viên.

d)

Đặc điểm xã hội là: cao 1m30, khuôn mặt tròn, thích chơi nhảy dây, rất ít nói, muốn trở thành giáo viên.

34.

Điền từ thích hợp trong ngoặc vào chỗ chấm:

(phân huỷ, thu nhận, thực vật, dinh dưỡng)

          Môi trường có khả năng (1) ……, phân huỷ chất thải của sinh vật. Vi khuẩn, nấm có trong môi trường giúp (2) ………chất thải thành các chất (3) ......, khí các-bô-níc cung cấp cho (4)………sử dụng.

a)

(1) thu nhận; (2) phân huỷ; (3) dinh dưỡng; (4) thực vật

b)

(1) dinh dưỡng; (2) phân huỷ; (3) thu nhận; (4) thực vật

c)

(1) dinh dưỡng; (2) thu nhận; (3) phân huỷ; (4) thực vật

35.

Những nguyên nhân gây bệnh tả.

a)

Sử dụng thức ăn chưa được nấu chín có chứa vi khuẩn tả.

b)

Không đeo khẩu trang, găng tay khi chăm sóc người bị bệnh tả.

c)

Tay bị nhiễm vi khuẩn tả không tiếp xúc trực tiếp với thức ăn.

d)

Diệt uồi mang theo vi khuẩn tả tiếp xúc với thức ăn.

36.

Cách phòng tránh bệnh tả.

a)

Ăn chín uống sôi, rửa tay bằng xà phòng.

b)

Ăn chín uống sôi, rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và khi đi vệ sinh.

c)

Ăn chín uống sôi, rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.

37.

Em cần thường xuyên thực hiện các việc làm như thế nào để có lợi cho sức khoẻ thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì?

a)

Ăn uống, ngủ và nghỉ ngơi thật nhiều.

b)

Thường xuyên giữ vê sinh cơ thể. Vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài đúng cách.

c)

Tích cực vận động

38.

Ví dụ cho biết môi trường đã bảo vệ sinh vật, con người tránh khỏi các tác đông từ bên ngoài như thế nào.

a)

Gấu Bắc Cực đào hang tránh mùa đông giá rét; hang là nơi trú ẩn của gấu tránh khỏi các động vật ăn thịt, che chở, bảo vệ con non.

b)

Ngôi nhà bảo vệ con người tránh điều kiện môi trường không thuận lợi và các sinh vật gây hại.

c)

Rừng là nơi để con người săn bắn, khai thác gỗ.