Font size
WorksheetsKTCHK2 VẬT LÝ
Total questions: 37
Worksheet time: 19mins
cường độ dòng điện có thể được đo bằng
thước kẻ
ampe kế
cân
đồng
cường độ dòng điện là đại lượng vật lý đặc trưng cho
tốc độ mạnh yếu của dòng điện
công suất của dòng điện
tốc độ tiêu thụ năng lượng của dòng điện
khả năng tỏa nhiệt của dòng
cường độ dòng điện không đổi được tính bằng công thức nào sau đây
I = tq2
I = qt
I = q2t
I = tq
Dòng điện là
dòng chuyển động của các điện tích
dòng chuyển dời có hướng của các điện tích
dòng chuyển dời của electron
dòng chuyển dời của ion
đơn vị điện trở là
ôm ( Ω )
fara (F)
henry (H)
oát (W)
Biểu thức đúng của định luật Ohm là
I = R.U
I = RU
U = RI
U = I.R
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thể giữa hai đầu dây dẫn có dạng là một đường
thẳng đi qua gốc toạ độ.
cong đi qua gốc toạ độ
thẳng không đi qua gốc toạ độ
cong không đi qua gốc toạ độ
nếu chiều dài và đường kính của một dây dẫn bằng đồng có tiết diện tròn được tăng lên gấp đôi thì điện trở của dây dẫn sẽ
không thay đổi
tăng lên hai lần
tăng lên gấp 4 lần
giảm đi 2 lần
nguyên nhân cơ bản gây ra điện trở của kim loại là do
sự va chạm của các electron tự do với các ion ở dạng nút mạng tinh thể
cấu trúc mạng tinh thể của kim loại
nhiệt độ của kim loại thay đổi
chuyển động nhiệt của cá electron tự do trong kim
đại lượng đặc trung cho mức độ cản trở dòng điện
điện trở
hiệu điện thế
cường độ dòng điện
điện
trong đoạn mạch kín, nếu ta mắc hai điện trở R1 và R2 nối tiếp nhau thì điện trở tương đương trong đoạn mạch là
Rtd = R1+R2
Rtd = R1-R2
Rtd = R1+R2R1.R2
Rtd = R1.R2R1+R2
trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua vật dẫn
càng nhỏ nếu điện trở vật dẫn đó càng nhỏ
càng lớn nếu điện trở vật dẫn đó càng lớn
bằng nhau vs mọi vật dẫn
phụ thuộc vào điện trở của vật dẫn
công của nguồn điện là công của
lực lạ trong nguồn
lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài
lực cơ học mà dòng điện đó có thể sinh ra
lực dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vị trí
đơn vị của suất điện động là
A
V
F
V/
năng lượng điện tiêu thụ được đo bằng
điện kế
ampe kế
công tơ điện
vôn
công suất tiêu thụ của đoạn mạch cho biết
khả năng thực hiện công của dòng điện
năng lượng của dòng điện
lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian
mức độ mạnh yếu của dòng
suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
sinh công của mạch điện
thực điện công của mạch điện
tác dụng lực của nguồn điện
dự trữ điện tích của nguồn
biểu thức tính công của nguồn điện có dòng điện không đổi là
A = UIt
A = ξ It
A = ξ It + r2 It
A = ξ It - rIt
công thức xác định năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch
A = UI2t
A = U2It
A = UIt
A = tUI
đơn vị đo năng lượng điện tiêu thụ là
kW
kV
k Ω
kWh
Đơn vị của công suất điện là
Oát
Jun
Ampe
Vôn
Công suất của nguồn được tính bằng công thức
P = rξ
P = ξ .r
P = ξ .I
P = rξI
Công của dòng điện được đo bằng
Ampe kế
Vôn kế
Tĩnh điện kế
Công tơ điện
Các quy tắc cơ bản khi sử dụng ampe kế để đo cường độ dòng điện gồm:
a. Mắc ampe kế trong mạch sao dòng điện đi vào chốt (+) và đi ra chốt (–) của ampe kế.
b. Chọn ampe kế có giới hạn đo phù hợp với giá trị muốn đo.
c. Mắc ampe kế nối tiếp với vật dẫn cần đo cường độ dòng điện.
d. Đọc và ghi kết quả trên mape kế.
Thứ tự đúng các quy tắc là?
b, a, c, d
b, c, a, d
a, b, c, d
c, a, b, d.
Đơn vị đo điện tích là
C
V/m
N
A
Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và
tác dụng lực lên mọi vật đặt trong nó
tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó
truyền lực cho các điện tích
truyền tương tác giữa các điện tích
Thế năng điện của một điện tích 𝑞 đặt tại điểm 𝑀 trong một điện trường bất kì không phụ thuộc vào
điện tích q
vị trí điểm M
điện trường
khối lượng của điện tích q
Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện?
hiệu điện thế giữa 2 bản tụ
hằng số điện môi
cường độ điện trường bên trong tụ
điện dung của tụ điện
Có hai bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và cách nhau một khoảng d.
Hiệu điện thế giữa bản dương và bản âm là U.
Cường độ điện trường giữa hai bản là E.
Hệ thức nào sau đây là đúng ?
U = dE
U = Ed
E = Ud
E = Ud
Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho khả năng tạo ra thế năng tại một điểm khi đặt một điện tích q trong điện trường ?
Điện trường
Điện thế
Điện áp
Hiệu điện thế
Hai tụ điện có điện dung lần lượt là C1 và C2 được ghép nối tiếp với nhau. Điện dung của bộ tụ là
C1 + C2
C1 - C2
C11−C21
C11+C21
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về lực tương tác Coulomb giữa hai điện tích?
Hai điện tích luôn có xu hướng đẩy nhau
Hai điện tích hút nhau hoặc đẩy nhau không phụ thuộc vào dấu của điện tích
Hai điện tích đẩy nhau khi chúng tích điện trái dấu
Hai điện tích hút nhau khi chúng tích điện trái dấu
Công thức tính độ lớn cường độ điện trường của điện tích điểm Q đặt trong chân không là
E = k rQ
E = k r2∣Q∣
E = k r∣Q∣
E = k r2Q
Cho dòng điện I chạy qua hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Mối liên hệ giữa nhiệt lượng toả ra trên mỗi điện trở và giá trị các điện trở là
Q2Q1=R2R1
Q1Q2=R2R1
Q1R1 = Q2R2
Q1Q1=R1R2
a. Dòng điện có thể tồn tại trong kim loại.
b. Dòng điện không thể tồn tại trong chân không vì trong chân không không có hạt tải điện.
c. Muốn có dòng điện, bắt buộc phải có các electron chuyển động thành một dòng có hướng.
d. Nước tinh khiết là một chất có mật độ hạt tải điện rất cao.
CHỌN NHỮNG PHƯƠNG ÁN ĐÚNG
A
B
C
D
Khi nói về công suất điện:
a. Công suất điện là đại lượng đo bằng Jun (J).
b. Công suất điện cho biết tốc độ thực hiện công của dòng điện.
c. Nếu hiệu điện thế không đổi thì công suất điện tỉ lệ nghịch với điện trở của mạch.
d. Công suất điện không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào mạch.
CHỌN NHỮNG PHƯƠNG ÁN ĐÚNG
A
B
C
D
Khi nói về năng lượng và công suất điện:
a. Năng lượng điện tiêu thụ của một đoạn mạch được đo bằng công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển các điện tích.
b. Công suất tiêu thụ năng lượng điện của một đoạn mạch là năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian.
c. Năng lượng điện có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
d. Công suất điện có đơn vị là Jun (J).
CHỌN NHỮNG PHƯƠNG ÁN ĐÚNG
A
B
C
D
