wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Ôn Khoa Học cuối năm k4

Total questions: 51

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Trong các loại nấm sau, nấm nào gây hỏng thực phẩm.

a)

Nấm men

b)

Nấm rơm

c)

Nấm mốc

d)

Nấm hương

2.

Động vật cần gì để sống và phát triển?

a)

Có không khí, nước uống và nhiệt độ.

b)

Cần ánh sáng, không khí, nước, thức ăn và nhiệt độ

c)

Có cần nước và không khí, nước, chất khoáng.

d)

Cần nước và ánh sáng không cần thức ăn

3.

Chất bột đường cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Chất đạm cung cấp vi - ta - min.

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Vi - ta - min cần cho hoạt động sống giúp cơ thể phòng tránh bệnh.

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Chất khoáng dự trữ và cung cấp năng lượng.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Nước có vai trò gì đối với cơ thể con người ?

a)

Nước chiếm phần lớn cơ thể nên cần uống đủ nước.

b)

Duy trì hoạt động sống của cơ thể.

c)

Giúp cơ thể toát mồ hôi khi trời nóng.

d)

Duy trì các hoạt động hàng ngày của cơ thể.

8.

Lá cây có chức năng gì?

a)

Vận chuyển nước và chất khoáng lên phía trên.

b)

Hút nước và các chất khoáng từ đất

c)

Thực hiện quá trình quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước

d)

Tạo thành quả

9.

Nên ăn khoảng bao nhiêu muối trong một tháng?

a)

Ăn dưới 300g muối

b)

Ăn theo khả năng

c)

Ăn vừa phải

d)

Ăn trên 300g muối

10.

Bệnh có nguyên nhân do thiếu chất dinh dưỡng là:

a)

Bệnh thừa cân, béo phì

b)

Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi

c)

Bệnh thiếu can-xi

d)

Bệnh thiếu máu thiếu sắt

11.

Bệnh có nguyên nhân do thừa chất dinh dưỡng là:

a)

Bệnh thừa cân, béo phì

b)

Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi

c)

Bệnh thiếu can-xi

d)

Bệnh thiếu máu thiếu sắt

12.

Bệnh có nguyên nhân do ăn uống thiếu cân bằng lành mạnh, thiếu các thực phẩm có chứa sắt.

a)

Bệnh thừa cân, béo phì

b)

Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi

c)

Bệnh thiếu can-xi

d)

Bệnh thiếu máu thiếu sắt

13.

Bệnh có nguyên nhân ăn uống thiếu chất dẫn đến thường xuyên bị chuột rút, đau cánh tay, bắp đùi là

a)

Bệnh thừa cân, béo phì

b)

Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi

c)

Bệnh thiếu can-xi

d)

Bệnh thiếu máu thiếu sắt

14.

Khi bị ngộ độc thực phẩm do nấm mốc, chúng ta cần làm gì?

a)

Giúp họ nôn hết thức ăn ra ngoài, nghỉ ngơi ở nhà để theo dõi

b)

Cho uống nhiều nước, đưa đến thầy lang.

c)

Nằm nghỉ ngơi, theo dõi sau đó mới đưa đến cơ sở y tế.

d)

Giúp họ nôn hết thức ăn ra ngoài, uống nhiều nước, đưa đến cơ sở y tế.

15.

Sơ đồ chuỗi thức ăn có 3 mắt xích:

......... -> Sâu -> ............

4 lines
16.

Sơ đồ chuỗi thức ăn có 4 mắt xích:

......... -> Cào cào -> ............ -> Rắn

4 lines
17.

Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể động vật với môi trường:

Động vật lấy vào: Thức ăn, ........................., ..............................

Động vật thải ra: Chất cặn bã, ........................., ..............................

4 lines
18.

Em hãy nêu các việc nên làm và không nên làm để phòng tránh đuối nước?

4 lines
19.

Trong bữa cơm, Như chỉ ăn thịt, cá... mà không ăn rau xanh và hoa quả chín. Nếu em là chị của Như, em sẽ khuyên em của mình điều gì?

4 lines
20.

Nấm rơm có thể sống ở:

a)

Đất ẩm

b)

Thức ăn

c)

Rơm rạ mục

d)

Hoa quả

21.

Nấm mốc phát triển trong môi trường có:

a)

Nhiệt độ cao, độ ẩm cao.

b)

Nhiệt độ thấp, độ ẩm cao.

c)

Nhiệt độ cao, độ ẩm thấp.

d)

Nhiệt độ thấp, độ ẩm thấp.

22.

Vai trò của chất xơ đối với cơ thể là:

a)

Giúp dạ dày co bóp mạnh hơn.

b)

Cung cấp chất xơ, nhanh no và phòng tránh táo bón.

c)

Bổ mắt, rang, lợi khỏe mạnh.

d)

Cung cấp năng lượng.

23.

Đâu không phải là biểu hiện của ngộ độc thực phẩm?

a)

Nôn.

b)

Tiêu chảy.

c)

Suy hô hấp.

d)

Nấm da đầu.

24.

Ca-lo và ki-lô-ca-lo là đơn vị?

a)

Đo độ dài.

b)

Đo năng lượng mà thức ăn cung cấp.

c)

Đo chiều cao.

d)

Đo khối lượng của thức ăn.

25.

Chất bột đường dùng để:

a)

Cần cho các hoạt động sống, giúp cơ thể phòng tránh bệnh.

b)

Tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể; dự trữ và cung cấp năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ một số vi-ta-min (A, D, E, K )

c)

Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể.

d)

Cần cho cơ thể hoạt động và phòng tránh bệnh. Một số chất khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể.

e)

Là thành phần cấu tạo, xây dựng cơ thể và tham gia vào hầu hết các hoạt động sống

26.

Chất đạm dùng để:

a)

Cần cho các hoạt động sống, giúp cơ thể phòng tránh bệnh.

b)

Tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể; dự trữ và cung cấp năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ một số vi-ta-min (A, D, E, K )

c)

Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể.

d)

Cần cho cơ thể hoạt động và phòng tránh bệnh. Một số chất khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể.

e)

Là thành phần cấu tạo, xây dựng cơ thể và tham gia vào hầu hết các hoạt động sống

27.

Chất béo dùng để:

a)

Cần cho các hoạt động sống, giúp cơ thể phòng tránh bệnh.

b)

Tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể; dự trữ và cung cấp năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ một số vi-ta-min (A, D, E, K )

c)

Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể.

d)

Cần cho cơ thể hoạt động và phòng tránh bệnh. Một số chất khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể.

e)

Là thành phần cấu tạo, xây dựng cơ thể và tham gia vào hầu hết các hoạt động sống

28.

Chất vi-ta-min dùng để:

a)

Cần cho các hoạt động sống, giúp cơ thể phòng tránh bệnh.

b)

Tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể; dự trữ và cung cấp năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ một số vi-ta-min (A, D, E, K )

c)

Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể.

d)

Cần cho cơ thể hoạt động và phòng tránh bệnh. Một số chất khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể.

e)

Là thành phần cấu tạo, xây dựng cơ thể và tham gia vào hầu hết các hoạt động sống

29.

Chất khoáng dùng để:

a)

Cần cho các hoạt động sống, giúp cơ thể phòng tránh bệnh.

b)

Tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể; dự trữ và cung cấp năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ một số vi-ta-min (A, D, E, K )

c)

Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể.

d)

Cần cho cơ thể hoạt động và phòng tránh bệnh. Một số chất khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể.

e)

Là thành phần cấu tạo, xây dựng cơ thể và tham gia vào hầu hết các hoạt động sống

30.

Em của Lan hay dậy muộn nên không kịp ăn sáng trước khi đi học. Em thường không ăn hết phần ăn bữa trưa và bữa tối. Điều gì có thể xảy ra với em của Lan nếu tình trạng này kéo dài?

a)

Em Lan bị bệnh suy dinh dưỡng thấp còi

b)

Em Lan bị bệnh thiếu máu, thiếu sắt

c)

Em Lan Bị bệnh thừa cân, béo phì

d)

Cả A và B đều đúng

31.

Cho hình ảnh về chuỗi thức ăn sau, nếu số lượng rắn suy giảm do bị khai thác làm thuốc sẽ dẫn đến điều gì?

a)

Số lượng chuột tăng

b)

Số lượng khoai tây giảm

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

32.

Nước giúp tiêu hóa thức ăn, hòa tan một số chất dinh dưỡng (1)………………….. chất dinh dưỡng đi khắp cơ thể (2)…………........... khi ra mồ hôi (3)………………….các chất độc, chất thải, chất cặn bã qua nước tiểu, mồ hôi, phân.

4 lines
33.

Nấm dùng làm thuốc trong đông y cổ truyền là nấm đùi gà.

a)

Đ

b)

S

34.

Hầu hết nấm ăn có thể quan sát bằng mắt thường còn nấm men phải qua sát bằng kính hiển vi.

a)

Đ

b)

S

35.

Có thể dự trữ thức ăn tươi sống trong thời gian dài ở tủ lạnh.

a)

Đ

b)

S

36.

Nếu nhìn thấy nhiều nấm mọc trong rừng em không hái về ăn để tránh ngộ độc.

a)

Đ

b)

S

37.

Một số nguyên tắc an toàn khi đi bơi hoặc tập bơi

4 lines
38.

Chuỗi thức ăn là gì?  

4 lines
39.

Em hãy điền vào chỗ chấm để tạo ra  mối quan hệ thức ăn trong sơ đồ sau:

 

     1 …………….  ->  2…………….   ->    3………………..                          

4 lines
40.

Trong số các loại nấm sau, loại nấm có hại đối với đời sống con người là:

a)

Nấm rơm

b)

Nấm kim châm

c)

Nấm mốc

d)

Nấm men

41.

Nếu nhìn thấy nấm lạ mọc nhiều em sẽ làm gì?

a)

Hái về ăn

b)

Không nên hái về ăn để tránh ngộ độc.

c)

Nhổ bỏ những cây nấm đi.

d)

Mang nấm về nhà trồng.

42.

Nguyên nhân của bệnh thừa cân, béo phì là:

a)

Ăn nhiều rau xanh

b)

Ăn nhiều chất bột đường, chất đạm, chất béo và ít vận động

c)

Ăn mặn

d)

Ăn nhiều đồ ngọt

43.

Thực phẩm an toàn là:

a)

Thực phẩm được nấu chín.

b)

Thực phẩm được mua từ chỗ quen biết.

c)

Thực phẩm được rửa sạch trước khi chế biến

d)

Thực phẩm có màu sắc tươi, nguồn gốc rõ ràng, còn trong thời hạn sử dụng, được chế biến hợp vệ sinh.

44.

Biểu hiện của bệnh suy dinh dưỡng thấp còi là:

a)

Chiều cao và cân nặng thấp hơn bình thường của độ tuổi.

b)

Hoa mắt, chóng mặt, da nhợt nhạt, xanh xao.

c)

Thừa nhiều cân so với cân nặng của độ tuổi.

d)

Tê lạnh chân tay, khó thở.

45.

Hãy điền sinh vật phù hợp vào mắt xích còn thiếu trong chuỗi thức ăn sau:

Cỏ -> .............. -> .........................

4 lines
46.

Lá:

a)

Thực hiện quá trình quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước.

b)

dẫn truyền nước, muối khoáng và các chất hữu cơ đi nuôi cây

c)

hút nước và chất khoáng, vận chuyển lên phía trên.

d)

tạo thành quả.

47.

Thân:

a)

Thực hiện quá trình quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước.

b)

dẫn truyền nước, muối khoáng và các chất hữu cơ đi nuôi cây

c)

hút nước và chất khoáng, vận chuyển lên phía trên.

d)

tạo thành quả.

48.

Rễ

a)

Thực hiện quá trình quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước.

b)

dẫn truyền nước, muối khoáng và các chất hữu cơ đi nuôi cây

c)

hút nước và chất khoáng, vận chuyển lên phía trên.

d)

tạo thành quả.

49.

Hoa cái

a)

Thực hiện quá trình quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước.

b)

dẫn truyền nước, muối khoáng và các chất hữu cơ đi nuôi cây

c)

hút nước và chất khoáng, vận chuyển lên phía trên.

d)

tạo thành quả.

50.

Chuỗi thức ăn là gì? Hãy viết sơ đồ 1 chuỗi thức ăn có từ ba mắt xích trở lên.

4 lines
51.

Vì sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

4 lines