wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức về thềm lục địa và đất Feralit

Total questions: 47

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Thềm lục địa Việt Nam là?

a)

Đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.

b)

Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam

c)

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.

d)

Vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển

2.

Đất Feralit có màu đỏ vàng là do?

a)

Có chứa nhiều xác vi sinh vật.

b)

Có chứa nhiều ôxit sắt và nhôm.

c)

Có chứa nhiều muối khoáng.

d)

Có chứa nhiều chất hữu cơ trong đất.

3.

Tài nguyên dầu khí phân bố chủ yếu ở vùng thềm lục địa phía nam của khu vực

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

4.

Có bao nhiêu mốc để xác định đường cơ sở chiều rộng của lãnh hải của lục địa nước ta?

a)

10 mốc

b)

12 mốc

c)

11 mốc

d)

13 mốc

5.

Vùng đất bãi triều cửa sông, ven biển thuận lợi cho sự phát triển của hệ sinh thái

a)

Rừng ngập mặn

b)

Rừng kín thường xanh.

c)

Rừng tre nứa

d)

Rừng thưa rụng lá

6.

Đất Feralit không sử dụng để

a)

Trồng các cây công nghiệp lâu năm (chè, cà phê, cao su, hồ tiêu,…)

b)

Trồng cây lương thực như: lúa, ngô, khoai, sắn …

c)

Trồng các loại cây ăn quả như: bưởi, cam, xoài…

d)

Trồng cây dược liệu (quế, hồi, sâm,…)

7.

Sự đa dạng về kiểu hệ sinh thái thể hiện ở?

a)

Có hệ sinh thái nhân tạo

b)

Có hệ sinh thái tự nhiên dưới nước

c)

Cả ba đáp án trên đều đúng

d)

Có hệ sinh thái tự nhiên trên cạn

8.

Rừng trồng cây lấy gỗ, cây công nghiệp thuộc hệ sinh thái:

a)

Hệ sinh thái nguyên sinh

b)

Hệ sinh thái tự nhiên

c)

Hệ sinh thái công nghiệp

d)

Hệ sinh thái nông nghiệp

9.

lấy gỗ, cây công nghiệp thuộc hệ sinh thái:

a)

Hệ sinh thái nguyên sinh

b)

Hệ sinh thái tự nhiên

c)

Hệ sinh thái công nghiệp

d)

Hệ sinh thái nông nghiệp

10.

Trong quá trình sử dụng tài nguyên nước cần?

a)

Tất cả đều sai.

b)

Ngăn chặn các hành vi bảo vệ nguồn nước

c)

Sử dụng bừa bãi

d)

Chú ý đến vấn đề bảo vệ chất lượng nguồn nước.

11.

Hệ sinh thái rừng ngập mặn phân bố:

a)

Vùng đất bãi triều cửa sông, ven biển, ven các đảo

b)

Vùng đồng bằng

c)

Rộng khắp trên cả nước.

d)

Vùng đồi núi

12.

Vùng đặc quyền kinh tế là?

a)

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.

b)

Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam

c)

Vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển

d)

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.

13.

Những hành động mà em có thể làm để góp phần bảo vệ môi trường biển đảo là?

a)

Rèn luyện kĩ năng để thích ứng với các thiên tai và sự cố xảy ra trong vùng biển đảo

b)

Tham gia các hoạt động làm sạch bờ biển, giữ gìn môi trường sinh thái,... nhằm giảm thiểu sự suy thoái, ô nhiễm môi trường biển và trên các đảo

c)

Đấu tranh với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển đảo trái với quy định của pháp luật

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

14.

Nguyên nhân chủ yếu làm ô nhiễm môi trường biển – đảo của nước ta hiện nay là do

a)

Khai thác dầu khí ở thềm lục địa.

b)

Hoạt động du lịch.

c)

Khai thác quá mức nguồn lợi thủy sản.

d)

Hoạt động công nghiệp, sinh hoạt của con người.

15.

Đất phù sa không có giá trị nào sau đây:

a)

Trồng cây công nghiệp lâu năm và cây công nghiệp hàng năm

b)

Nuôi trồng nhiều loại thuỷ sản nước lợ và nước mặn.

c)

Sản xuất lương thực, cây công nghiệp hàng năm và cây ăn quả.

16.

Đất phù sa không có giá trị nào sau đây:

a)

Trồng cây công nghiệp lâu năm và cây công nghiệp hàng năm

b)

Nuôi trồng nhiều loại thuỷ sản nước lợ và nước mặn.

c)

Sản xuất lương thực, cây công nghiệp hàng năm và cây ăn quả.

d)

Phát triển ngành thuỷ sản

17.

Tài nguyên và môi trường vùng biển Việt Nam hiện nay:

a)

Các hoạt động du lịch biển không gây ô môi trường vùng biển

b)

Một số vùng biển ven bờ đã bị ô nhiễm

c)

Các hoạt động khai thác dầu khí không ảnh hưởng đến môi trường vùng biển

d)

Môi trường vùng biển Việt Nam rất trong lành

18.

Bờ biển Việt Nam dài ?

a)

3.260km

b)

3.620km

c)

3.220 km

19.

Ô nhiễm môi trường biển - đảo xảy ra nghiêm trọng nhất ở

a)

Các cửa sông.

b)

Các thành phố cảng, nơi khai thác dầu.

c)

Đảo ven bờ.

d)

Các khu du lịch biển.

20.

Phần lớn các đảo ven bờ đều có điều kiện thích hợp để phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Khai thác khoáng sản biển, ngư nghiệp.

b)

Vận tải biển, khai thác khoáng sản biển.

c)

Du lịch, ngư nghiệp.

d)

Nông – lâm nghiệp.

21.

Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất của vùng biển nước ta là:

a)

Muối

b)

Cát

c)

Dầu khí

d)

Sa khoáng

22.

Nước nào dưới đây không chung Biển Đông với Việt Nam?

a)

In-đô-nê-xi-a

b)

Trung Quốc

c)

Hàn Quốc

d)

Phi-lip-pin

23.

Ngày càng mở rộng và lấn át các hệ sinh thái tự nhiên là

a)

Hệ sinh thái rừng tre nứa

b)

Hệ sinh rừng thái ngập mặn

c)

Hệ sinh thái nông nghiệp

d)

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh.

24.

Nhiệt độ bề mặt nước biển trung bình năm là?

a)

Trên 23°C

b)

Dưới 23°C

c)

Dưới 25°C

d)

Trên 24°C

25.

Sự đa dạng về gen di truyền thể hiện ở?

a)

Có nhiều loài động thực vật đang có nguy cơ tuyệt chủng

b)

Có nhiểu động vật quý hiếm (Sao la, voi, bò tót, trĩ…)

c)

Số lượng các cá thể trong mỗi loài tương đối phong phú

d)

Có nhiều loài thực vật quý hiếm (Trầm

26.

Khoáng sản ở vùng biển Việt Nam

a)

Than đá

b)

Sắt

c)

Dầu khí

d)

Thiếc

27.

Vùng biển Việt Nam là một phần của?

a)

Biển Đông

b)

Biển Xu-lu

c)

Biển Xu-la-vê-di

d)

Bắc băng Dương

28.

Bổ sung các chất hữu cơ cho đất để?

a)

Duy trì nước ngọt thường xuyên, hạn chế tối đa tình trạng khô hạn, mặn hoá, phèn hoá

b)

Làm cho đất tơi xốp, cung cấp thêm không khí và nước cho đất

c)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc để hạn chế quá trình xói mòn đất

d)

Cung cấp chất dinh dưỡng, bổ sung các vi sinh vật cho đất và làm tăng độ phì nhiêu của đất

29.

Sinh vật Việt Nam đa dạng thể hiện?

a)

Có nhiều sinh vật có tên trong Sách đỏ Việt Nam

b)

Sự đa dạng về thành phần loài, gen di truyền, hệ sinh thái

c)

Có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia

d)

Có nhiều loài động thực vật quý hiếm

30.

Nội thuỷ là?

a)

Vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển

b)

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.

c)

Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam

d)

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.

31.

Vùng biển đảo nước ta mang tính chất?

a)

Ôn đới gió mùa

b)

Xích đạo ẩm

c)

Nhiệt đới gió mùa

d)

Bán hoang mạc

32.

Chất lượng môi trường nước biển có xu hướng?

a)

Tăng mạnh

b)

Tăng

c)

Giảm mạnh

d)

Giảm

33.

Vì sao thảm thực vật rừng ở Việt Nam rất đa dạng về kiểu hệ sinh thái?

4 lines
34.

nước biển có xu hướng?

a)

Tăng mạnh

b)

Tăng

c)

Giảm mạnh

d)

Giảm

35.

Vì sao thảm thực vật rừng ở Việt Nam rất đa dạng về kiểu hệ sinh thái?

a)

Vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật.

b)

Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hóa phức tạp với nhiều kiểu khí hậu.

c)

Địa hình đồi núi chiểm ưu thế và phân hóa phức tạp.

d)

Sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.

36.

Khu bảo tồn thiên nhiên đầu tiên ở nước ta là vườn quốc gia:

a)

Bạch Mã

b)

Ba Vì

c)

Ba Bể

d)

Cúc Phương

37.

Để bảo vệ môi trường biển đảo cần?

a)

Cả ba đáp án trên đều đúng

b)

Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ và cải thiện môi trường biển đảo,...

c)

Áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ để kiểm soát và xử lí vấn đề môi trường biển đảo;

d)

Xây dựng cơ chế chính sách, luật bảo vệ môi trường biển đảo

38.

Vùng tiếp giáp lãnh hải là?

a)

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.

b)

Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam

c)

Vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển

d)

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.

39.

Nguyên nhân nào không làm suy giảm tài nguyên sinh vật nước ta?

a)

Chiến tranh hủy diệt, cháy rừng trên diện rộng.

b)

Triển khai mô hình nông – lâm kết hợp.

c)

Khai thác quá mức, đốt rừng làm rẫy.

d)

Quản lý và bảo vệ kém, chính sách lỏng lẻo.

40.

Các bộ phận của biển Việt Nam gồm?

a)

Vùng nội thuỷ, vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải.

b)

Vùng nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.

c)

Vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải.

d)

Vùng nội thuỷ, vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.

41.

Lãnh hải là?

a)

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.

b)

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.

c)

Vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.

d)

Đáy biển và lòng đất dưới đáy biển

42.

Độ muối trung bình của vùng biển nước ta là?

a)

30%0 - 31%0

b)

31%0 - 32%0

c)

32%0 - 33%0

43.

Các hệ sinh thái nào không phải là hệ sinh thái nhân tạo?

a)

Hoạt động sản xuất nông nghiệp

b)

Hoạt động sản xuất thủy sản

c)

Rừng ngập mặn ven biển

d)

Hoạt động sản xuất lâm nghiệp

44.

Đất Feralit có màu?

a)

Màu đỏ vàng

b)

Màu cam

c)

Màu nâu

d)

Màu đen

45.

Các đảo ven bờ có diện tích lớn nhất ở nước ta là ?

a)

Cát Bà

b)

Lý Sơn

c)

Phú Quốc

46.

Biểu hiện nào sau đây không phải thoái hóa đất ở Việt Nam

a)

Đất ở nhiều vùng cửa sông, ven biển bị suy thoái do nhiễm mặn, nhiễm phèn, ngập úng

b)

Nguy cơ hoang mạc hoá có thể xảy ra ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ

c)

Nhiều diện tích đất ở trung du và miền núi bị rửa trôi, xói mòn, bạc màu, trở nên khô cằn, nghèo dinh dưỡng

d)

Đất bồi đắp thường xuyên do phù sa sông và phù sa biển

47.

Đâu không phải là điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch biển Việt Nam?

(a)