wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về sinh học

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Sự phát triển nhằm đáp ứng tốt những nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai được gọi là

a)

phát triển bền vững.

b)

sinh thái học phục hồi.

c)

sinh thái học bảo tồn.

d)

bảo tồn đa dạng sinh vật.

2.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về phát triển bền vững?

a)

Phát triển bền vững là xu hướng tất yếu trên thế giới, là một chiến lược lâu dài.

b)

Phát triển bền vững được xây dựng và thực hiện có kế hoạch, giống nhau ở tất cả các quốc gia.

c)

Phát triển bền vững tập trung vào sự phát triển bền vững của kinh tế, xã hội và môi trường.

d)

Mục tiêu của phát triển bền vững là đảm bảo cho người dân được đáp ứng đầy đủ nhu cầu thiết yếu về kinh tế, văn hoá xã hội và sống trong môi trường an toàn.

3.

Vai trò nào sau đây là vai trò của nông nghiệp bền vững đối với xã hội?

a)

Bảo vệ môi trường sống của con người và sinh vật.

b)

Đảm bảo sự công bằng trong phát triển, nâng cao thu nhập cho nông dân.

c)

Đảm bảo an ninh lương thực.

d)

Nâng cao giá trị của nông sản và hàng hoá xuất khẩu.

4.

Mục tiêu của phát triển bền vững là đảm bảo cho con người có

a)

đời sống vật chất, tinh thần ngày càng cao, môi trường sống lành mạnh.

b)

đời sống vật chất, tinh thần ngày càng đầy đủ.

c)

sức khoẻ và tuổi thọ ngày càng cao.

d)

môi trường sống an toàn, mở rộng.

5.

Nhận định nào sau đây không phải là nguyên tắc của sự phát triển bền vững ở Việt Nam?

a)

Con người là trung tâm của sự phát triển bền vững.

b)

Phát triển song hành với đảm bảo an ninh lương thực, năng lượng.

c)

Quá trình phát triển phải đảm bảo một cách công bằng nhu cầu của thế hệ hiện tại và các thế hệ tương lai.

d)

Giảm thiểu phát thải các chất khí vào môi trường thông qua việc giảm bớt sản xuất công nghiệp.

6.

Nhận định nào dưới đây không phải là nguyên nhân chủ yếu làm cho môi trường ở các nước đang phát triển bị huỷ hoại nghiêm trọng?

a)

Nền kinh tế nông nghiệp là chủ đạo.

b)

Thiếu vốn, thiếu công nghệ, thiếu cán bộ khoa học kĩ thuật.

c)

Hậu quả chiến tranh và xung đột triền miên.

d)

Gánh nặng nợ nước ngoài, sức ép dân số, bùng nổ dân số, nạn đói.

7.

Biện pháp quan trọng nhất để tránh nguy cơ cạn kiệt của tài nguyên khoáng sản là

a)

ngừng khai thác, hạn chế sử dụng nhiều nhất và sản xuất vật liệu thay thế hiệu quả.

b)

sử dụng tiết kiệm, phân loại tài nguyên, ngừng khai thác những tài nguyên cạn kiệt.

c)

khai thác một cách hợp lí, sử dụng tiết kiệm, sản xuất các vật liệu thay thế hiệu quả.

d)

sản xuất các vật liệu thay thế, sử dụng một số loại nhất định và chỉ được khai thác ít.

8.

Tài nguyên đất là dạng tài nguyên nào dưới đây?

a)

Tài nguyên có khả năng tái tạo.

b)

Tài nguyên không có khả năng tái tạo.

c)

Tài nguyên khí hậu.

d)

Tài nguyên sinh vật.

9.

Tài nguyên nào sau đây là tài nguyên không có khả năng tái tạo?

a)

Sinh vật.

b)

Khoáng sản.

c)

Thuỷ triều.

d)

Sóng.

10.

Để bảo vệ rừng và tài nguyên rừng, biện pháp cần làm là:

a)

Không khai thác sử dụng nguồn lợi từ rừng nữa.

b)

Tăng cường khai thác nhiều hơn nguồn thú rừng.

c)

Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên và các vườn quốc gia.

d)

Chặt phá các khu rừng già để trồng lại rừng mới.

11.

Trong những biện pháp sau đây, có bao nhiêu biện pháp góp phần vào việc bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên rừng?

  1. 1. Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên

  2. 2. Thay thế dần các rừng nguyên sinh bằng các rừng thứ sinh có năng suất sinh học cao.

  3. 3. Xây dựng các nhà máy thuỷ điện tại các rừng đầu nguồn quan trọng.

  4. 4. Tích cực trồng cây gây rừng.

  5. 5. Duy trì tập quán du canh, di cư của đồng bào dân tộc thiểu số.

  6. 6. Tránh đốt rừng làm nương rẫy.

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

12.

Người ta tăng năng suất mà không gây ô nhiễm môi trường bằng cách tăng lượng chất chu chuyển trong nội bộ hệ sinh thái. Trong các phương pháp dưới đây có bao nhiêu phương pháp để tăng lượng chất chu chuyển?

  1. 1. Tăng cường sử dụng lại các rác thải hữu cơ.

  2. 2. Tăng cường sử dụng đạm sinh học.

  3. 3. Tăng cường sử dụng phân bón hoá học.

  4. 4. Làm giảm sự mất chất dinh dưỡng khỏi hệ sinh thái.

a)

1

b)

4

c)

2

d)

3

13.

Có bao nhiêu hoạt động sau đây có thể dẫn đến hiệu ứng nhà kính?

  1. 1. Quang hợp ở thực vật.

  2. 2. Chặt phá rừng.

  3. 3. Đốt nhiên liệu hoá thạch.

  4. 4. Sản xuất công nghiệp.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

14.

Những biện pháp nào sau đây góp phần phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên?

a)

Duy trì đa dạng sinh vật.

b)

Lấy đất rừng làm nương rẫy.

c)

Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên tái sinh.

d)

Kiểm soát sự gia tăng dân số, tăng cường công tác giáo dục về bảo vệ môi trường.

e)

Tăng cường sử dụng các loại phân bón hoá học trong sản xuất nông nghiệp.

15.

Trong những hoạt động sau đây của con người, những hoạt động góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?

a)

Sử dụng tiết kiệm nguồn điện.

b)

Trồng cây gây rừng.

c)

Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.

d)

Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, không đốt rừng làm nương rẫy.