NEW
Font size
WorksheetsHữu cơ hóa 11 TN phần 1
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều
vòng benzene.
liên kết đơn.
liên kết đôi.
liên kết ba.
Số nguyên tử carbon và hydrogen trong benzene lần lượt là:
12 và 6.
6 và 6.
6 và 12.
6 và 14.
Các ankylbenzene hợp thành dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là
CnH2n-6 (n ≥ 2).
CnH2n+2 (n ≥ 6).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n-6 (n ≥ 6).
Công thức phân tử nào sau đây có thể là công thức của hợp chất thuộc dãy đồng đẳng của benzene?
C8H16.
C8H14.
C8H12.
C8H10.
Gốc C6H5-CH2- và gốc C6H5- có tên gọi lần lượt là:
phenyl và benzyl.
vinyl và allyl.
allyl và vinyl.
benzyl và phenyl.
Công thức của toluene (hay methylbenzene) là
Công thức của ethylbenzene là
Công thức của cumene (isopropylbenzene) là
Hydrocarbon X có công thức cấu tạo như sau: Tên gọi của X là:
dimethylbenzene.
o-diethylbenzene.
m-dimethylbenzene.
m-diethylbenzene.
Công thức cấu tạo thu gọn của toluene là
C6H5-CH3.
C6H5-CH2CH3.
C6H5-CH=CH2.
C6H5-CH-(CH3)2.
Công thức cấu tạo thu gọn của cumene là
C6H4-(C2H5)2.
C6H5-CH2CH2CH3.
C6H4-(CH3)2.
C6H5-CH(CH3)2.
Hợp chất nào sau đây là m-xylene?
Hydrocarbon nào sau đây không phải alkylbenzene?
Styrene là một hydrocarbon thơm có công thức phân tử C_8H_8. Công thức cấu tạo của styrene là
Chất lỏng X có khả năng làm nhạt màu dung dịch KMnO4, ở điều kiện thường. X là chất nào trong các chất sau đây?
Benzene.
Toluene.
Styrene.
Naphtalene.
Benzene không làm mất màu dung dịch nước bromine nhưng có thể phản ứng với brom khan khi có mặt xúc tác iron (III) bromine. Phản ứng này thuộc loại phản ứng nào?
Phản ứng thế.
Phản ứng cộng.
Phản ứng tách.
Phản ứng đốt cháy.
Phân tử chất nào sau đây có thể cộng thêm 5 phân tử H2 (xúc tác Ni, đun nóng)?
Benzene.
Toluene.
Styrene.
Naphthalene.
Chất nào sau đây có thể làm nhạt màu dung dịch Br2 trong CCl4 ở điều kiện thường?
Benzene.
Toluene.
Styrene.
Naphthalene.
Khi được chiếu sáng, benzene có thể phản ứng với Cl2 tạo thành sản phẩm nào?
C6H5Cl.
C6H11Cl.
C6H6Cl6.
C6H12Cl6.
Tính chất nào không phải của benzene?
Tác dụng với Br2 (to, FeBr3).
Tác dụng với HNO3 (đ) /H2SO4 (đ).
Tác dụng với dung dịch KMnO4.
Tác dụng với Cl2, ánh sáng.
A là đồng đẳng của benzene có công thức nguyên là: (C3H4)n. Công thức phân tử của A là
C3H4.
C6H8.
C9H12.
C12H16.
Hợp chất X có công thức cấu tạo như sau: Tên gọi của X là
m-chlorotoluene.
chlorobenzene.
p-chlorotoluene.
o-chlorotoluene.
Hợp chất Y có công thức cấu tạo như sau: Tên gọi của Y là
nitrobenzene.
m-nitrobenzene.
p-nitronbenzene.
m-nitrotoluene.
Chất nào sau đây khi tác dụng với hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc nóng tạo một sản phẩm mononitro hoá duy nhất?
Benzene.
Toluene.
o-xylene.
Naphthalene.
Phản ứng sau có thể tạo thành tối đa bao nhiêu sản phẩm thế?
1.
2.
3.
4.
Có thể dùng chất nào sau đây để phân biệt ethylbenzene và styrene?
H2/Ni, to
KMnO4/to
Dung dịch Br2
Cl2/FeCl3,to
Dung dịch bromine có thể phân biệt cặp chất nào sau đây?
ethene và propene
ethylene và styrene
methane và propane
toluene và styrene
Nếu phân biệt các hydrocarbon thơm: benzene, toluene và styrene chỉ bằng một thuốc thử thì nên chọn thuốc thử nào dưới đây?
dung dịch KMnO4
dung dịch Br2
dung dịch HCl
dung dịch NaOH
Một trong những ứng dụng của toluene là
Làm phụ gia để tăng chỉ số octane của nhiên liệu
Làm chất đầu để sản xuất methylcyclohexane
Làm chất đầu để điều chế phenol
Làm chất đầu để sản xuất polystyrene
Một số chất gây ô nhiễm môi trường như benzene, toluene có trong khí thải đốt cháy nhiên liệu xăng, dầu. Để giảm thiểu nguyên nhân gây ô nhiễm này cần
Cấm sử dụng nhiên liệu xăng
Hạn chế sử dụng nhiên liệu hoá thạch
Thay xăng bằng khí gas
Cấm sử dụng xe cá nhân
Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là
HIO4
C3H3N
CH2BrCl
C6H6O
Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là
C2H7N
C2H6O
CH4
C6H5Br
Chất nào sau đây không phải dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
CH3CH2Cl
CH2=CHBr
ClCH2COOH
CF3CH2Cl
Công thức tổng quát của dẫn xuất monochlorine no, mạch hở là:
CnH2n-5Cl
CnH2n-3Cl
CnH2n-1Cl
CnH2n+1Cl
Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức CH3-CHCl-CH3 là
1-chloropropane.
2-chloropropane.
3-chloropropane.
propyl chloride.
Tên gọi thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3– CH2–CH2Br là
1-bromopropane.
2-bromopropane.
3-bromopropane.
propyl bromide.
Tên gọi thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo (CH3)2CH–CH2 là
1- iodobutane.
1 – iodo – 3 – methylpropane.
3-iodobutane.
1 – iodo – 2 – methylpropane.
Tên gốc – chức của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3Cl là
methyl chloride.
phenyl chloride.
ethyl chloride.
propyl chloride.
Tên gốc – chức của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo C2H5Cl là
methyl chloride.
phenyl chloride.
ethyl chloride.
propyl chloride.
Tên gọi thông thường của dẫn xuất halogen có công thức CHCl3 là
methyl chloride.
trichloromethane.
chloroform.
propyl chloride.
Cho các dẫn xuất halogen mạch không nhánh sau: (1) CH3Cl; (2) C2H5Cl; (3) C3H7Cl; (4) C4H9Cl. Thứ tự tăng dần của nhiệt độ sôi là
(1) < (2) < (3) < (4).
(1) < (4) < (2) < (3).
(4) < (3) < (2) < (1).
(4) < (2) < (1) < (3).
Cho các dẫn xuất halogen sau: (1) C2H5F; (2) C2H5Cl; (3) C2H5Br; (4) C2H5I. Thứ tự giảm dần của nhiệt độ sôi là
(1) > (2) > (3) > (4).
(1) > (4) > (2) > (3).
(4) > (3) > (2) > (1).
(4) > (2) > (1) > (3).
Cho phản ứng hóa học sau: C2H5Br + NaOH → C2H5OH + NaBr. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Phản ứng thế.
Phản ứng cộng.
Phản ứng tách.
Phản ứng oxi hóa – khử.
Cho phản ứng hóa học sau:
CH3CH2Cl + KOH -> CH2 =CH2 + KCl + H2O.
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Phản ứng thế
Phản ứng cộng
Phản ứng tách
Phản ứng oxi hóa - khử
Đun sôi dung dịch gồm chất X và KOH đặc trong C2H5OH, thu được etylene. Công thức của X là
CH3COOH.
CH3CHCl2.
CH3CH2Cl.
CH3COOCH=CH2.
Đun sôi hỗn hợp propyl bromide, potassium hydroxide và ethanol thu được sản phẩm hữu cơ là
propyne.
propan-2-ol.
propane.
propene.
Dẫn xuất halogen nào sau đây có đồng phân hình học?
CH2=CHCl.
CH2=CH-CH2Br.
CH3CH=CFCH3.
(CH3)2C=CHI.
Số công thức cấu tạo của C4H7Cl có đồng phân hình học là
3
1
4
2
Bậc của dẫn xuất halogen nào sau đây không phù hợp?
Dẫn xuất halogen bậc I.
Dẫn xuất halogen bậc II.
Dẫn xuất halogen bậc III.
Dẫn xuất halogen bậc IV.
Dẫn xuất halogen bậc II có tên và công thức cấu tạo phù hợp là
1, 2 – dichloroethane: Cl – CH2 – CH2 – Cl.
2 – iodopropane: CH3 – CHI – CH3.
1 – bromo – 2 – methylpropane: CH3 – CH(CH3) – CH2Br.
2 – fluoro – 2 – methylpropane: (CH3)3C – F.
Công thức cấu tạo nào sau đây ứng với tên gọi không đúng?
CH3Cl: chloromethane.
ClCH2Br: chlorobromomethane.
CH3CH2I: iodethane.
CH3CH(F)CH3: 2-fluoropropane.
