WorksheetsVai Trò Của Giống Trong Thủy Sản
Total questions: 77
Worksheet time: 57mins
Vai trò của giống trong nuôi thuỷ sản
quyết định đến phương pháp cho ăn.
quyết định lượng thuốc, hoá chất sử dụng trong quá trình nuôi.
quyết định đến mức độ đầu tư, quy mô nuôi.
quyết định đến năng suất và chất lượng sản phẩm thuỷ sản.
Các cá thể của cùng một giống thường có
ngoại hình, thể chất, sức sinh sản, tính năng sản xuất tương đối giống nhau.
sức đề kháng, giá trị dinh dưỡng giống hệt nhau.
ngoại hình và thể chất, giá trị dinh dưỡng khác nhau.
giá trị dinh dưỡng, sức sinh sản, tính năng sản xuất khác nhau.
Trong cùng một điều kiện nuôi, các giống khác nhau sẽ
cho năng suất và hiệu quả kinh tế khác nhau.
cho năng suất và hiệu quả kinh tế giống nhau.
cho giá trị kinh tế giống nhau.
cho giá trị dinh dưỡng giống nhau.
Giống thủy sản có vai trò quan trọng đối với
khối lượng sản phẩm thuỷ sản.
chất lượng môi trường nước nuôi.
chất lượng sản phẩm thuỷ sản.
các sinh vật phù du trong nước.
Hầu hết giống thủy sản dùng để nuôi thương phẩm chủ yếu được sản xuất
tự nhiên.
nhân tạo.
tự nhiên hay nhân tạo tùy thuộc mùa.
tự nhiên hay nhân tạo tùy thuộc giống.
Ở mỗi loài, giống thủy sản khác nhau có chất lượng sản phẩm
khác nhau.
giống nhau.
tương tự nhau.
không xác định.
Vì sao phải chuyển cá rô phi cái thành cá rô phi đực?
Cá rô phi đực lớn nhanh hơn cá rô phi cái.
Cá rô phi đực có màu sắc đẹp hơn cá rô phi cái.
Cá rô phi đực ăn nhiều hơn cá rô phi cái.
Cá rô phi đực có kích thước nhỏ hơn cá rô phi cái.
Ưu điểm của kỹ thuật bảo quản lạnh tinh trùng là
Giúp chủ động trong sản xuất giống nhân tạo, dễ vận chuyển.
Rút ngắn thời gian chọn giống, giảm chi phí (ứng dụng chỉ thị phân tử)
Giúp sản xuất cá giống trên quy mô lớn và chủ động (chất kích thích sinh sản)
Điều chỉnh tỉ lệ cá bố mẹ theo mong muốn.
Quy trình bảo quản tinh trùng ngắn hạn trong nhân giống thuỷ sản không có bước nào sau đây?
Kiểm tra hoạt lực tinh trùng.
Pha loãng tinh trùng với chất bảo quản.
Thu tinh trùng.
Bổ sung kháng sinh.
Việc bảo quản tinh trùng động vật thuỷ sản trong nitrogen lỏng nhằm mục đích gì?
bảo quản ngắn hạn tinh trùng của động vật thuỷ sản.
tăng khả năng thụ tinh của tinh trùng.
con non sau khi được thụ tinh có sức đề kháng tốt hơn.
Bảo quản dài hạn tinh trùng của động vật thuỷ sản.
Con giống thuỷ sản trước khi lưu hành trên thị trường phải đáp ứng các yêu cầu như sau:
(1) Thuộc danh mục loài thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt Nam.
(2) Được công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định.
(3) Các cá thể của cùng một giống thường luôn có ngoại hình, thể chất, sức sinh sản giống nhau.
(4) Có chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng.
(5) Được kiểm dịch theo quy định của pháp luật.
Trong ao nuôi thâm canh, sau 4 tháng nuôi, cá trê vàng đạt khối lượng từ 250g đến 300g/con; cá trê phi đạt khối lượng từ 500g đến 1000 g/con. Điều này chứng tỏ
trong cùng một điều kiện nuôi, các giống cá khác nhau sẽ cho năng suất và hiệu quả kinh tế như nhau.
trong điều kiện nuôi khác nhau, các giống cá khác nhau sẽ cho năng suất và hiệu quả.
trong cùng một điều kiện nuôi, các giống khác nhau sẽ cho năng suất và hiệu quả kinh tế khác nhau.
trong điều kiện nuôi khác nhau, các giống cá khác nhau sẽ cho năng suất và hiệu quả kinh tế khác nhau.
Cho các nhận định sau:
1. Giống có vai trò quan trọng đối với chất lượng sản phẩm thuỷ sản.
2. Trong cùng một điều kiện nuôi, các giống khác nhau sẽ cho năng suất và hiệu quả kinh tế khác nhau.
3. Để được lưu thông trên thị trường, con giống thuỷ sản không được thuộc danh mục thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt Nam.
4. Mỗi loài, mỗi giống thuỷ sản khác nhau có chất lượng sản phẩm khác nhau.
5. Hiện nay hầu hết con giống thuỷ sản dùng để nuôi thương phẩm chủ yếu được sản xuất nhân tạo.
Số nhận định đúng là
2
3
4
5
Khi tìm hiểu về năng suất một số loài thủy sản ở địa phương, một nhóm học sinh đã tìm hiểu, báo cáo kết quả như sau: trong ao nuôi thâm canh, giống tôm sú cho năng suất 3 - 5 tấn/ha/năm, giống cua biển cho năng suất 1-2 tấn/ha/năm và đưa ra một số nhận xét như sau. Nhận xét nào đúng, nhận xét nào sai?
Khi nuôi trồng các loại giống thủy sản khác nhau sẽ cho năng suất khác nhau.
Giống thủy sản quyết định năng suất và hiệu quả kinh tế kinh tế trong nuôi trồng thủy sản.
Các giống khác nhau được nuôi trong cùng một điều kiện sẽ cho hiệu quả kinh tế giống nhau.
Trong cùng một điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc, các giống thủy sản khác nhau sẽ cho năng suất giống nhau.
Chọn cá rô phi giống cần đảm bảo các yêu cầu nào sau đây?
Chọn cá khoẻ, đồng đều, màu sắc tươi sáng, mang ít mầm bệnh.
Chọn cả khoẻ mạnh, không đồng đều, màu sắc tươi sáng, mang it mầm bệnh.
Chọn cả khoẻ, không đồng đều, phản ứng nhanh nhẹn, mang nhiều mầm bệnh.
Chọn cả khoẻ, đồng đều, phản ứng nhanh nhẹn, không mang mầm bệnh.
Cho các phát biểu như sau:
(1) Lồng cá được đặt ở nơi thông thoáng, có dòng nước luôn lưu thông.
(2) Nước sạch không bị ô nhiễm bởi các chất thải công nghiệp, nông nghiệp, nước sinh hoạt.
(3) Đặt lồng ở nơi nước đứng hoặc nước chảy xiết, những khúc sông hay bị sạt lở.
(4) Vị trí đặt lồng phải thuận lợi giao thông để thuận tiện trong việc cung cấp con giống, thức ăn, chăm sóc, quản lí, thu hoạch và vận chuyển tiêu thụ sản phẩm.
(5) Môi trường nước để đặt lòng phải đảm bảo các yếu oxygen hoà tan, amoni tổng số, độ trong.
Có bao nhiêu phát biểu đúng về những vấn đề người nuôi cần lưu ý khi đặt lồng nuôi cá rô phi?
4
2
3
5
Có 2 cách tính sức sinh sản của cá là
sức sinh sản thích nghi và sức sinh sản điều kiện.
sức sinh sản đẻ trứng và sinh sản thụ tinh.
sức sinh sản tương đối và sức sinh sản tuyệt đối.
sức sinh sản tự nhiên và sức sinh sản nhân tạo.
Mùa sinh sản của tôm thẻ chân trắng dao động từ
Tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau.
Tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau
Tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau.
Tháng 9 năm trước đến tháng 4 năm sau.
Mùa sinh sản của tôm thẻ chân tr���ng dao động từ
Tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau.
Tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau.
Tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau.
Tháng 9 năm trước đến tháng 4 năm sau.
Đa số các loài tôm nước mặn, trứng sau khi thụ tinh sẽ được
con bố ôm trứng.
con mẹ ôm trứng.
phóng thích ra môi trường nước.
ấp trong bụng mẹ rồi sau đó đẻ con.
Thời gian thích hợp để thu hoạch ương nuôi từ cá hương lên cá giống là bao lâu?
5 đến 10 ngày.
15 đến 25 ngày.
30 đến 50 ngày.
30 đến 60 ngày.
Qua nghiên cứu đặc diểm sinh sản của tôm học sinh của nhóm 2 lớp 12c7 có một số nhận định. Hãy xác định nhận định là đúng hay sai
Túi chứa tinh có ở con đực có chức năng lưu giữ tinh trùng sau khi giao phối.
Tất cả các loài tôm có thời gian sinh sản giống nhau.
Độ mặn thích hợp cho tôm sú sinh sản phải lớn hơn tôm càng xanh.
Tôm sú trong tự nhiên có sức sinh sản cao hơn tôm sú nuôi trong môi trường nhân tạo.
Một học sinh mô tả về phương thức sinh sản của cá như sau: "Vào mùa sinh sản, cá đực và cá cái thường bơi cặp với nhau. Khi điều kiện môi trường thuận lợi, cá cái đẻ trứng ra môi trường nước và ngay sau đó cá đực sẽ phóng tinh để thụ tinh. Tỉ lệ sống của con non thường rất cao do hầu hết các loài cá đều có tập tính bảo vệ phôi và con non". Phần mô tả này được một học sinh khác nhận định như sau. Nhận định nào là đúng hay sai?
Tập tính vào mùa sinh sản, cá đực và cá cái thường bơi cặp với nhau là đúng.
Đặc điểm cá cái đẻ trứng ra môi trường nước và ngay sau đó cá đực sẽ phóng tinh để thụ tinh là mô tả chính xác.
Tất cả các loài cá đều có tập tính bảo vệ phôi và con non là chính xác.
Tỉ lệ sống của con non thường rất cao.
Thức ăn thuỷ sản là
sản phẩm bổ sung các chất khoáng, chất sơ cho sự phát triển của động vật thuỷ sản.
sản phẩm cung cấp thành phần có lợi, vitamin cho sự phát triển của động vật thuỷ sản.
sản phẩm cung cấp dinh dưỡng, chất khoáng cho sự phát triển của động vật thuỷ sản.
sản phẩm cung cấp dinh dưỡng, thành phần có lợi cho sự phát triển của động vật thuỷ sản.
Thức ăn thuỷ sản không bao gồm
thức ăn kích thích tăng trưởng.
thức ăn hỗn hợp.
chất bổ sung.
thức ăn tươi sống và nguyên liệu.
Đâu không phải thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn thuỷ sản?
nước.
chất kích thích tăng trưởng.
chất vô cơ.
chất hữu cơ.
Trong thức ăn chăn nuôi, các chất vô cơ là
khoáng đa lượng, vi sinh.
protein, lipid, carbonhydrate, …
nước, carbonhydrate.
khoáng đa lượng và khoáng vi lượng.
Trong thức ăn chăn nuôi, các chất hữu cơ là
khoáng đa lượng, vi sinh.
protein, lipid, carbonhydrate, …
nước, carbonhydrate.
khoáng đa lượng và khoáng vi lượng.
Thức ăn thuỷ sản có thành phần chung gồm
nước và chất hữu cơ.
nước và chất khô.
chất hữu cơ cà chất vô cơ.
chất vô cơ và vi sinh vật.
Thức ăn thuỷ sản gồm những nhóm nào sau đây?
Thức ăn nhân tạo, thức ăn bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu.
Thức ăn hỗn hợp, chất bổ sung, thức ăn công nghiệp và nguyên liệu.
Thức ăn hỗn hợp, chất bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu.
Thức ăn nhân tạo, thức ăn bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về thức ăn tươi sống trong nuôi thuỷ sản?
Có thành phần dinh dưỡng cân đối phù hợp với nhiều loài thuỷ sản.
Có thành phần chủ yếu là hỗn hợp gồm vitamin, khoáng chất, amino acid.
Có hàm lượng protein cao, phù hợp với đặc tính bắt mồi chủ động của một số loài thuỷ sản.
Có chứa các chất làm tăng khả năng miễn dịch của động vật thuỷ sản.
Cho các ý sau về thức ăn thuỷ sản. Hãy xác định các ý là đúng hay sai
Thức ăn thuỷ sản được chia làm 4 nhóm: thức ăn hỗn hợp, thức ăn tươi sống, chất bổ sung, nguyên liệu.
Hầu hết các loại thực ăn đều có thành phần và tỉ lệ dinh dưỡng giống nhau.
Thức ăn có nguồn gốc thực vật có hàm lượng các chất sơ cao hơn thức ăn có nguồn gốc động vật.
Chất bổ sung (vitamin, khoáng chất, amino acid, …) giúp thủ sản tiêu hoá, hấp thụ chất dinh dưỡng tốt.
Sau khi học xong bài "Thức ăn thuỷ sản" giáo viên giao cho học sinh thực hành dự án "Tìm hiểu một số loại thức ăn thuỷ sản", nhóm học sinh khi báo cáo dự án vi đưa ra một số câu hỏi thảo luận. Nhận định nào đúng hay sai?
Thức ăn tươi sống là loại thức ăn có hàm lượng protein cao nên phù hợp nhất cho các loài động vật thuỷ sản.
Cần xây dựng khẩu phần ăn phù hợp cho từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của thuỷ sản nhằm đảm bảo hiệu quả nuôi trồng.
Thức ăn hỗn hợp dạng viên chìm phù hợp cho tôm, giáp xác và dạng viên nổi phù hợp cho cá.
Cá tạp là dạng thức ăn dễ tìm, giá thành thấp, có hàm lượng dinh dưỡng cao, dễ tiêu hoá nhưng sử dụng cá tạp làm thức ăn cần lưu ý kiểm soát chất lượng nước.
Khi nói về nhóm thức ăn hỗn hợp, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
Có chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng như protein, lipid, carbohydrate, khoáng chất để phù hợp với từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của thuỷ sản.
Làm gia tăng giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn thuỷ sản, giúp động vật thuỷ sản tiêu hoá, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn.
Được phối trộn với nhiều loại thức ăn khác nhau tuỳ vào nhu cầu của từng giai đoạn sinh trưởng.
Là loại thức ăn giàu vitamin, giúp thuỷ sản sinh trưởng, phát triến nhanh hơn.
Khi bảo quản thức ăn hỗn hợp dành cho thuỷ sản, có những phát biểu sau đây:
(I). Đóng bao cẩn thận. (II). Bảo quản nơi khô, mát, thông thoáng.
(III). Tránh ánh sáng trực tiếp.(IV). Để trực tiếp ở mặt đất. (V). Phân loại và đánh dấu rõ ràng từng loại.
Số phương án đúng là
4
2.
3
5.
Thức ăn tươi sống không nên bảo quản trong điều kiện nào sau đây?
Tủ lạnh.
Tủ đông.
Kho silo.
Kho lạnh.
Phát biểu không đúng khi nói về bảo quản nguyên liệu dùng làm thức ăn?
Nhóm nguyên liệu cung cấp protein như bột cá, bột thịt, bột huyết,. dễ hút ẩm nên dễ bị nhiễm nấm mốc, vì vậy cần sấy khô, bọc kín.
Nhóm nguyên liệu cung cấp năng lượng như ngô, khoai, sắn,. nên bảo quản dạng hạt hoặc dạng miếng khô sẽ được lâu hơn dạng bột vì dạng bột dễ hút ẩm.
Tuỳ theo đặc tính của các loại nguyên liệu thức ăn và khuyến cáo của nhà sản xuất để có phương pháp bảo quản thích hợp.
Nhiệt độ và thời gian bảo quản tất cả các loại nguyên liệu đều giống nhau.
Thức ăn thuỷ sản được chế biến bằng phương pháp thủ công có đặc điểm
thành phần dinh dưỡng không cân đối, thời gian bảo quản ngắn.
thành phần dinh dưỡng không cân đối, thời gian bảo quản dài
thành phần dinh dưỡng đầy đủ, thời gian bảo quản ngắn.
thành phần dinh dưỡng đầy đủ, thời gian bảo quản dài.
Cho các bước chế biến thức ăn công nghiệp cho động vật thuỷ sản như sau: (I). Lựa chọn nguyên liệu phù hợp kết (II). Phối trộn nguyên liệu và bổ sung chất khoáng, phụ gia theo tỉ lệ thích hợp. (III). Sơ chế nguyên liệu bằng cách phơi hoặc sấy khô, băm nhỏ, xay, nghiền,. (IV). Sấy khô, đóng gói, bảo quản. (V). Hỗn hợp thức ăn được trộn đều cùng với chất kết dính rồi chuyển sang bộ phận ép viên. Thứ tự đúng là:
(1) → (2) → (3) → (4) → (5).
(1) → (3) → (2) → (5) → (4).
(1) → (2) → (3) → (5) → (4).
(1) → (2) → (4) → (3) → (5).
Nhược điểm của thức ăn hỗn hợp dạng viên khô là gì?
Không bảo quản được lâu.
Dễ bị nhiễm vi sinh vật gây hại.
Khó sử dụng với máy cho ăn tự động.
Giá thành cao.
Thức ăn thuỷ sản không nên bảo quản trong điều kiện nào sau đây?
Bảo quản nơi khô ráo, tránh tiếp xúc với mầm bệnh, tác nhân gây bệnh.
Tránh ánh nắng trực tiếp và tránh tiếp xúc trực tiếp với mặt đất.
Xếp thức ăn xuống nền kho, tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng.
Bảo quản thức ăn thuỷ sản tuân thủ nguyên tắc "vào trước, xuất trước".
Việc bảo quản thức ăn thuỷ sản đúng cách có ý nghĩa như thế nào sau đây?
Giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất, giảm giá thành sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường.
Tăng chi phí sản xuất, tăng ô nhiễm môi trường.
Giảm chi phí sản xuất, tăng giá thành sản phẩm.
Tăng chi phí sản xuất, tăng ô nhiễm môi trường.
Để ức chế sự phát triển của nấm mốc trong quá trình bảo quản thức ăn thuỷ sản, biện pháp nào sau đây không đúng?
Bổ sung khoáng.
Bổ sung enzyme ức chế nấm mốc.
Bổ sung các chủng nấm đối kháng.
Bổ sung chất phụ gia ức chế nấm mốc.
Trong bảo quản thức ăn thuỷ sản tươi sống tại gia đình, không áp dụng phương pháp nào?
Bảo quản bằng đá lạnh.
Bảo quản trong tủ mát.
Bảo quản trong kho silo.
Bảo quản bằng muối.
Ý nào sau đây không phải là ví dụ về phương pháp chế biến thức ăn thuỷ sản thủ công?
Cỏ được cắt nhỏ cho cá trắm cỏ giống.
Cá tạp được nghiền dạng chả dùng cho ba ba giống mới tập ăn.
Nghiền sẳn ngô dạng bột cho cá ăn.
Các nguyên liệu khô và nước được phối trộn theo công thức rồi đưa vào máy.
Ví dụ nào sau đây mô tả đúng về phương pháp chế biến thức ăn công nghiệp cho thuỷ sản?
Rửa sạch, băm nhỏ cỏ, rau xanh làm thức ăn cho cá trắm cỏ, cá trôi, cá rô phi.
Xay cá tạp làm thức ăn cho tôm, cá.
Nghiền sắn, ngô dạng bột cho cá ăn.
Các nguyên liệu khô, chất phụ gia và nước được phối trộn theo công thức rồi đưa vào máy ép viên, sấy khô.
Ưu điểm chủ yếu của việc dùng protein thực vật như đậu nành, đậu phộng thay thế cho protein bột cá trong thức ăn thuỷ sản là
chứa nồng độ dinh dưỡng cao và giá thành sản phẩm thấp.
chứa nồng độ các chất kháng sinh và dinh dưỡng cao.
không cân đối về lượng amino acid và giá thành thấp.
giảm giá thành và giảm áp lực khai thác cá tự nhiên.
Điều nào sau đây không phải là hạn chế khi sử dụng protein thực vật?
Chế độ tiêu hóa thấp, thiếu lysine và methionine.
Thường chứa các chất kháng dinh dưỡng và độc tố.
Không cân đối về lượng amino acid, thiếu lysine và methionine.
Giảm khả năng kháng bệnh và khả năng chống chịu stress với môi trường.
Chất kháng dinh dưỡng là
các chất dinh dưỡng cung cấp năng lượng cho cơ thể để tồn tại và phát triển.
những chất ngăn cản cơ thể sinh vật hấp thụ chất dinh dưỡng trong tiêu hóa.
những chất giúp cơ thể sinh vật tăng cường hấp thụ chất dinh dưỡng trong tiêu hóa.
những chất có thể liên kết với các chất dinh dưỡng.
Trong công nghiệp chế biến cá tra, các bộ phận nào của cá không được sử dụng làm thực phẩm mà sử dụng để chế biến thức ăn thủy sản giàu lysine?
Đầu, thịt, da, mỡ.
Nội tạng, xương, thịt, da.
Xương, da, thịt, đầu.
Đầu, mỡ, da, nội tạng và xương.
Vai trò của công nghệ sinh học trong chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra là
bổ sung enzyme thích hợp để thuỷ phân protein có trong phụ phẩm cá tra thành lysine.
bổ sung enzyme thích hợp để thuỷ phân lipid có trong phụ phẩm cá tra thành lysine
bổ sung một số loại enzyme và chế phẩm vi sinh có khả năng ức chế nấm mốc,
bổ sung nấm men để lên men cám gạo dùng làm thức ăn nuôi artemia.
Điều nào sau đây không thuộc mục đích của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản và chế biến thức ăn thủy sản?
Nâng cao chất lượng thức ăn, an toàn thực phẩm.
Bảo vệ môi trường, đa dạng hóa sản phẩm.
Giảm thiểu chi phí sản xuất, an toàn thực phẩm.
Thức ăn tươi, chứa hàm lượng nước và chất dinh dưỡng cao.
Trong quá trình bảo quản thức ăn thủy sản, con người đã bổ sung một số loại enzyme và chế phẩm vi sinh có khả năng ức chế nấm mốc, vi khuẩn để
kéo dài thời gian bảo quản.
đảm bảo nồng độ chất dinh dưỡng.
duy trì tỉ lệ nước ổn định.
đảm bảo thức ăn được tươi ngon.
Ý nghĩa của quá trình lên men khô đậu nành làm thức ăn cho động vật thuỷ sản là
tăng hàm lượng carbohydrate, giảm tốc độ hấp thu và tỉ lệ chuyển hoá thức ăn.
tăng hàm lượng lipid, loại bỏ được các chất kháng dinh dưỡng, dễ hấp thu.
tăng hàm lượng protein, loại bỏ được các chất kháng protein và kháng dinh dưỡng, dễ hấp thu
tăng hàm lượng carbohydrate, loại bỏ được các chất kháng kháng dinh dưỡng, dễ hấp thu.
Tác dụng của công nghệ nano oxygen khi kết hợp trong công nghệ nuôi tuần hoàn là
xử lí chất thải vô cơ dạng hoà tan.
lọc chất thải rắn thô và chất thải rắn tinh.
xử lí chất thải hữu cơ dạng hoà tan.
tăng hàm lượng oxygen trong nước và tiêu diệt mầm bệnh.
Trong hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn, bộ phận nào có chức năng gom và loại bỏ chất thải rắn có kích thước lớn ngay sau bể lọc?
Lọc cơ học.
Đèn UV.
Lọc sinh học.
Nano oxygen.
Tác dụng chủ yếu của hệ thống lọc sinh học trong công nghệ nuôi tuần hoàn là xử lí
vi sinh vật gây bệnh.
chất thủ vẫn kịch có lớn.
chất thải rắn kính có trung bình
chất thải dạng hoà tan.
Trong các phương pháp bảo quản sản phẩm thuỷ sản sau đây, phương pháp nào có thời hạn bảo quản dài nhất?
Bảo quản trong nước đá lạnh.
Làm khô.
Ướp muối.
Bảo quản trong điều kiện mát.
Bảo quản lạnh là phương pháp hạ nhiệt độ của thuỷ sản xuống thấp để ức chế hoạt động của vi sinh vật phân huỷ. Nhược điểm của phương pháp bảo quản lạnh thuỷ sản là
không bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.
thực phẩm dễ bị hư hại do vi sinh vật phân huỷ.
tốn kém do chi phí đầu tư kho lạnh.
thời gian bảo quản ngắn,
Làm thế nào để từ phế phụ phẩm, ta thu được thức ăn thuỷ sản giàu lysine?
Nhiệt phân trong thời gian dài.
Thuỷ phân phế phụ phẩm bằng các enzyme thích hơp.
Nhiệt phân và điện phân với hiệu điện thế cao.
Trộn với các hoá chất để xảy ra phản ứng hoá học.
Bảo quản lạnh là phương pháp hạ nhiệt độ của thuỷ sản xuống thấp để ức chế hoạt động của vi sinh vật phân huỷ. Nhược điểm của phương pháp bảo quản lạnh thuỷ sản là
không bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.
thực phẩm dễ bị hư hại do vi sinh vật phân huỷ.
tốn kém do chi phí đầu tư kho lạnh.
thời gian bảo quản ngắn,
Bảo quản lạnh là phương pháp hạ nhiệt độ của thuỷ sản xuống thấp để ức chế hoạt động của vi sinh vật phân huỷ. Ưu điểm của phương pháp bảo quản lạnh thuỷ sản là
ít tốn kém do chi phí đầu tư kho lạnh rẻ.
có thể bảo quản vĩnh viễn, chất lượng không thay đổi theo thời gian.
không ảnh hưởng đến độ giòn dai, kết cấu của thuỷ sản nếu bảo quản không đúng cách.
bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm; ức chế vi sinh vật phân huỷ, giữ được hương vị, độ tươi ngon và giá trị dinh dưỡng của thuỷ sản nếu bảo quản đúng cách.
Sử dụng công nghệ biofloc trong nuôi tôm thẻ chân trắng giúp giảm lượng thức ăn công nghiệp sử dụng do
dễ quản lí lượng thức ăn đưa vào nên ít bị thừa.
tôm ít vận động nên không tiêu thụ nhiều thức ăn.
tôm bị stress nên ăn ít.
tôm có thể sử dụng hạt floc làm thức ăn.
Ý kiến nào đúng về công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn:
Công nghệ nuôi tuần hoàn giúp giảm chi phí thức ăn.
Công nghệ nuôi tuần hoàn có mức độ an toàn sinh học cao, tiết kiệm nước.
Công nghệ nuôi tuần hoàn có chi phí lắp đặt và vận hành thấp.
Công nghệ nuôi tuần hoàn hiện đang được áp dụng rộng rãi trong các giai đoạn sản xuất giống và nuôi thương phẩm các loài tôm, cá nước ngọt, nước lợ, mặn ở Việt Nam.
Có các nhận định sau về lợi ích của nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP:
Giúp cơ sở nuôi giảm chi phí sản xuất, tạo sản phẩm có chất lượng ổn định.
Giúp người lao động được làm việc trong môi trường an toàn đảm bảo vệ sinh.
Giúp người tiêu dùng truy xuất được nguồn gốc thực phẩm.
Gây ô nhiễm môi trường sinh thái trầm trọng.
Cung cấp cho cơ sở chế biến thủy sản nguồn nguyên liệu đảm bảo.
Trong quy trình nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP, việc lựa chọn địa điểm nuôi phải đảm bảo yêu cầu nào say đây?
Đa điểm nuôi phải năm trong vùng quy hoạch của khu bảo tồn đất ngập nước và khu bảo tồn biển.
Địa điểm nuôi phải nằm trong vùng phạm vi các khu vực bảo tồn quốc gia hoặc quốc tế.
Địa điểm nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi thủy sản, không có nguy cơ về an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động, vệ sinh môi trường....
Địa điểm nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi thủy sản, có nguy cơ về mất an toàn vệ sinh thực phẩm.
Lí do nào không đúng để giải thích việc cần phải bảo quản, chế biến sản phẩm thuỷ sản?
Bảo quản giúp hạn chế hao hụt về số lượng và chất lượng sản phẩm.
Giúp rút ngắn thời gian sử dụng sản phẩm.
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển, tiêu thụ và xuất khẩu.
Giúp giảm khối lượng và thể tích sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển.
Ý nào không đúng khi nói về những phương pháp bảo quản sản phẩm thuỷ sản phổ biến?
Bảo quản lạnh.
Làm khô thuỷ sản.
Philê thuỷ sản.
Ướp muối thuỷ sản.
Một số nhược điểm của phương pháp muối các sản phẩm thuỷ sản như sau:
(1) Khó áp dụng cho nhiều loại thuỷ sản.
(2) Tăng độ mặn, ảnh hưởng đến hương vị ban đầu của thuỷ sản.
(3) Cần thiết bị chuyên dụng, tốn nhiều năng lượng.
(4) Muối có khả năng diệt vi sinh vật nên ảnh hưởng đến chất lượng thuỷ sản.
(5) Có thể bảo quản trong thời gian dài nếu được thực hiện đúng cách.
(6) Ảnh hưởng đến độ giòn dai, kết cấu của thuỷ sản.
Số phương án đúng là:
4
5
3
6
Dựa vào kiến thức đã học về ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản thức ăn thủy sản hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng?
Tinh dầu tỏi, gừng, quế, đinh hương,. có khả năng ức chế sự phát triển của vi sinh vật.
Acid citric, acid lactic, acid propionic,. có khả năng phân hủy thành tế bào vi khuẩn.
Vitamin E có khả năng chống oxy hóa, bảo vệ thức ăn khỏi bị hư hỏng do oxy hóa.
Enzyme lysozyme có khả năng chống nấm mốc, vi khuẩn.
Tại sao ứng dụng công nghệ sinh học trong chế biến thức ăn thủy sản có thể bảo vệ được môi trường?
Vì giảm thiểu chất thải do sử dụng chất dư thừa và các nguyên liệu thân thiện với môi trường.
Vì thức ăn giàu dinh dưỡng nên các sinh vật đã sử dụng hết, không có chất dư thừa.
Vì sản phẩm đa dạng, có enzyme phân giải các chất dư thừa tồn đọng trong môi trường.
Vì sản phẩm được sản xuất từ thực vật nên không gây hại cho môi trường.
Để phát triển ngành chế biến thức ăn thủy sản có ứng dụng công nghệ sinh học chúng ta cần phải làm gì?
Tạo ra nhiều sản phẩm mới có nguồn gốc từ thiên nhiên, giảm giá thành sản phẩm.
Tạo ra nhiều sản phẩm mới, có khả năng cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
Tạo ra nhiều sản phẩm mới, nâng cao hiệu quả kinh tế cho các mô hình nuôi thủy sản.
Tạo ra nhiều sản phẩm mới, sử dụng các nguyên liệu thiên nhiên thân thiện môi trường.
Khi tìm hiểu về một số chất có nguồn gốc sinh học được sử dụng trong bảo quản thức ăn thuỷ sản, nhóm học sinh khi thuyết trình đưa ra một số nhận định như sau. Hãy cho biết nhận định nào đúng hay sai?
Khi bảo quản thức ăn thuỷ sản, người ta dùng một số loại tinh dầu như tinh dầu tỏi, gừng, quế,. vì có khả năng chống nấm mốc, vi khuẩn.
Các loại acid hữu cơ có khả năng ức chế sự phát triển của vi sinh vật có thể dùng trong bảo quản thức ăn thuỷ sản.
Probiotics giúp cải thiện hệ vi sinh đường ruột, tăng cường sức đề kháng cho thuỷ sản và ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây hại.
Vitamin E và vitamin C đều có khả năng chống oxy hóa, bảo vệ thức ăn khỏi bị hư hỏng.
Nhà bạn Huy có trang trại nuôi tôm thẻ chân trắng trong hố vuông lót bạt diện tích rộng khoảng 1. 000 m². Bằng kiến thức của phần Công nghệ thuỷ sản lớp 12, người nuôi tôm có các nhận định sau. Hãy cho biết nhận định nào đúng nhận định nào sai?
Nếu độ pH của nước nuôi quá cao thì nên bơm nước mới vào ao để giảm độ pH và tăng cường sục khí giúp tăng lượng oxygen trong nước và giảm độ pH.
Khi lượng oxygen trong nước quá thấp phải tăng cường sục khí, giảm mật độ nuôi.
Lượng NH3 trong nước quá cao cần tăng lượng thức ăn để khử NH3.
Bơm nước mới vào ao là biện pháp hiệu quả nhất để điều chỉnh cả độ pH, hàm lượng oxygen và lượng NH, trong nước ao nuôi.
Phòng bệnh cho thủy sản có vai trò nào sau đây?
Tiêu diệt các tác nhân gây bệnh trên động vật thủy sản.
Nâng cao khả năng sinh sản của một số loài thủy sản.
Bảo vệ các loài thủy sản trước các tác nhân gây bệnh.
Nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn của các loài thủy sản.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản đối với sức khỏe con người?
Giúp tăng tỉ lệ sống của thủy sản, mang lại hiệu quả kinh tế cho người nuôi.
Giúp hạn chế lây truyền một số bệnh từ thủy sản sang người.
Hạn chế tồn dư hóa chất trong môi trường nước.
Giảm thiểu sự tiếp xúc của hóa chất độc hại đối với người nuôi.
Thủy sản bị bệnh có thể có biểu hiện nào sao đây?
Bơi tách đàn, giảm ăn hoặc bỏ ăn.
Nhanh lớn, xuất hiện các tổn thương trên cơ thể.
Chậm lớn, ăn nhiều.
Ăn nhiều, hay nổi đầu vào buổi sáng.
