Font size
WorksheetsCâu Hỏi Kiểm Tra Giữa Kỳ I
Total questions: 72
Worksheet time: 44mins
Chỉ tiêu nào sau đây không được dùng để đánh giá tăng trưởng kinh tế ở nước ta hiện nay?
Tổng doanh số bán hàng.
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Sự tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định (so với thời kì gốc cần so sánh) là khái niệm nào dưới đây?
Tăng trưởng kinh tế.
Phát triển kinh tế.
Quy mô kinh tế.
Tốc độ gia tăng kinh tế.
Chỉ tiêu nào dưới đây của tăng trưởng kinh tế phản ánh tổng thu nhập quốc dân?
GNI.
GDP.
GNP.
HDI.
Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là
phát triển kinh tế.
tổng sản phẩm quốc nội.
gia tăng kinh tế.
tăng trưởng kinh tế.
Các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế không bao gồm chỉ tiêu nào dưới đây?
GNP.
GDP.
GNI.
GDP/người.
Chỉ tiêu nào dưới đây là tổng sản phẩm quốc nội?
GDP.
GNI.
GNP.
GMI.
Tăng trưởng kinh tế không có vai trò nào dưới đây đối với sự phát triển của đất nước?
Không còn tình trạng đói nghèo, thất nghiệp.
Góp phần cải thiện cuộc sống cho người dân.
Là tiền đề để củng cố quốc phòng, an ninh.
Tạo điều kiện giải quyết việc làm.
Một trong những vai trò của tăng trưởng kinh tế đối với sự phát triển của đất nước là
góp phần cải thiện cuộc sống cho người dân.
không còn tình trạng đói nghèo.
mọi người đều có việc làm ổn định.
không còn tệ nạn xã hội.
Chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế bao gồm những chỉ tiêu nào dưới đây?
Chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế bao gồm những chỉ tiêu nào dưới đây?
GDP, GNI, GDP/người, GNI/ người.
GDP, GNP, GDP/người, GNI/ người.
GDP, GNI, GNP, GDP/người.
GDP, GNI, GNP, GNI/ người.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực là
tỉ trọng của ngành công nghiệp, dịch vụ trong GDP tăng lên, tỉ trọng của ngành nông nghiệp giảm.
tỉ trọng của ngành công nghiệp, dịch vụ trong GDP giảm xuống, tỉ trọng của ngành nông nghiệp tăng.
tỉ trọng của ngành công nghiệp trong GDP tăng lên, tỉ trọng của ngành dịch vụ, nông nghiệp giảm.
tỉ trọng của ngành dịch vụ trong GDP tăng lên, tỉ trọng của ngành công nghiệp, nông nghiệp giảm.
Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế có mối quan hệ mật thiết với nhau. Tăng trưởng kinh tế
là điều kiện, tiền đề cho phát triển kinh tế.
thì kinh tế chắc chắn sẽ phát triển theo.
là thước đo cho phát triển kinh tế.
là nguyên nhân dẫn đến phát triển kinh tế.
Một những vai trò của phát triển kinh tế đối với mỗi quốc gia là
tạo tiền đề vật chất để tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh.
không còn tình trạng đói nghèo, thất nghiệp, tệ nạn xã hội.
mọi người dân đều có công ăn việc làm, đời sống ổn định.
không còn tình trạng ô nhiễm môi trường, dịch bệnh.
Cụm từ “GNI” là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng thu nhập quốc nội bình quân đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội.
Các chỉ tiêu phát triển kinh tế bao gồm:
Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiến bộ xã hội.
Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và công bằng xã hội.
Các chỉ tiêu phát triển kinh tế bao gồm:
Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiến bộ xã hội.
Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và công bằng xã hội.
Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế, mô hình kinh tế và tiến bộ xã hội.
Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế, cơ cấu ngành kinh tế và tiến bộ xã hội.
Giá trị bằng tiền (theo giá cả thị thị trường) của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ của một nước trong một thời kì nhất định được gọi là
tổng sản phẩm quốc nội.
tổng sản phẩm quốc dân.
tổng thu nhập quốc nội.
tổng thu nhập quốc dân.
Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp hợp lí, hài hòa giữa ba mặt: Phát triển kinh tế, phát triển xã hội và
bảo vệ môi trường.
quốc phòng, an ninh.
an sinh xã hội.
phòng chống dịch bệnh.
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Tiến bộ xã hội.
Mức sống bình dân.
Giá trị đồng tiền.
Tăng trưởng dân số.
Cụm từ “GDP/người” là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc dân.
Tổng sản phẩm quốc nội.
Ở nước ta hiện nay, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần
giải quyết tốt vấn đề việc làm.
gia tăng phân hóa giàu nghèo.
tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.
gia tăng lệ thuộc vào thế giới.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?
Cơ cấu ngành kinh tế.
Cơ cấu lãnh thổ.
Cơ cấu vùng kinh tế.
Cơ cấu thu nhập.
là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?
Cơ cấu ngành kinh tế.
Cơ cấu lãnh thổ.
Cơ cấu vùng kinh tế.
Cơ cấu thu nhập.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế?
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện cho mọi công dân có thu nhập bằng nhau.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện giải quyết việc làm cho người lao động.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế góp phần giải quyết tình trạng đói nghèo.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện củng cố quốc phòng, an ninh.
Việc làm nào dưới đây góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế đất nước?
Ứng dụng công nghệ 4.0 vào sản xuất.
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật.
Tham gia hiến máu nhân đạo.
Đóng góp quỹ đền ơn đáp nghĩa.
Trong các chỉ tiêu về tiến bộ xã hội, chỉ tiêu nào dưới đây không phải là căn cứ để đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia?
Chỉ số lạm phát theo thời kỳ.
Chỉ số phát triển con người.
Chỉ số đói nghèo dân cư.
Chỉ số bất bình đẳng thu nhập.
Hiện nay, các doanh nghiệp dệt may trong nước gặp rất nhiều khó khăn do phải cạnh tranh với sản phẩm may mặc có chất lượng tốt, giá rẻ của các nước khác, đặc biệt là Thái Lan. Để vượt qua khó khăn và cạnh tranh thắng lợi, các doanh nghiệp dệt may trong nước cần phải làm gì?
Đổi mới công nghệ.
Hạ giá thành sản phẩm.
Bỏ qua yếu tố bảo vệ môi trường.
Cắt giảm nhân công.
Giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế thì phát triển kinh tế
có phạm vi rộng lớn, toàn diện hơn.
có phạm vi hẹp nhưng toàn diện hơn.
là điều kiện tiền đề cho tăng trưởng kinh tế.
là thước đo cho sự tăng trưởng kinh tế.
Tại sao phát triển kinh tế có phạm vi rộng lớn, toàn diện hơn tăng trưởng kinh tế?
(a)
Tại sao phát triển kinh tế có phạm vi rộng lớn, toàn diện hơn tăng trưởng kinh tế?
Phát triển kinh tế bao hàm cả tăng trưởng kinh tế lẫn chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiến bộ xã hội.
Phát triển kinh tế bao hàm cả tăng trưởng kinh tế lẫn chuyển dịch cơ cấu kinh tế và an sinh xã hội.
Phát triển kinh tế bao hàm cả tăng trưởng kinh tế lẫn quy mô kinh tế và tiến bộ xã hội.
Phát triển kinh tế bao hàm cả tăng trưởng kinh tế lẫn an sinh xã hội và tiến bộ xã hội.
Việc làm nào dưới đây góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế?
Tích cực tham gia trồng rừng.
Đánh bắt thủy hải sản bằng kích điện.
Sử dụng hóa chất độc hại trong sản xuất.
Không sử dụng hàng nhập khẩu.
Trong các nhân định dưới đây, nhận định nào là không đúng về các chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế?
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế ở một quốc gia trong khoảng thời gian nhất định.
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tổng thu nhập quốc dân (GNI).
GDP là một trong những thước đo đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia trong thời điểm nhất định.
Có thể đánh giá mức sống, xác định tỉ lệ giàu nghèo của một quốc gia bằng tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Việc làm nào dưới đây gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự tăng trưởng, phát triển kinh tế của đất nước?
Chỉ sử dụng hàng nhập khẩu, không sử dụng hàng hóa của Việt Nam.
Tham gia cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
Đầu tư công nghệ tiên tiến, hiện đại vào quá trình sản xuất.
Sản xuất những hàng hóa chất lượng cao nhằm tăng khả năng cạnh tranh.
Để thực hiện thành công mục tiêu phát triển bền vững, mỗi quốc gia không chỉ quan tâm thực hiện các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế mà còn phải chú trọng đến các vấn đề nào dưới đây?
Các tiêu chí đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường.
Các tiêu chí đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội, quốc phòng và an ninh.
Các tiêu chí đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội, phát triển con người.
Các tiêu chí đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội, phát triển giáo dục và đào tạo.
Nội dung nào dưới đây là hậu quả của tăng trưởng kinh tế mà không chú trọng đến phát triển bền vững?
Tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt.
Chất lượng cuộc sống được cải thiện.
Khắc phục được tình trạng tụt hậu.
Quốc phòng - an ninh được củng cố.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?
Bản chất chế độ chính trị.
Tăng trưởng kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tiến bộ xã hội.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây đối với phát triển kinh tế?
Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.
Là động lực của phát triển xã hội.
Là điều kiện cần thiết thiết để phát triển bền vững.
Là nội dung của phát triển bền vững.
Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế?
Một quốc gia muốn phát triển bền vững, chỉ cần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.
Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế không hợp lý sẽ tác động như thế nào tới việc phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay?
Kìm hãm và tác động tiêu cực.
Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển
Không tác động tới sự phát triển.
Thúc đẩy và tạo động lực.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, chúng ta không căn cứ vào chỉ số nào dưới đây?
Lạm phát và thất nghiệp.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tiến bộ và công bằng xã hội.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Thông tin trên đề cập đến vấn đề gì?
Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế.
Tác động của phát triển kinh tế đến tăng trưởng kinh tế.
Tác động của tăng trưởng kinh tế đến phát triển kinh tế.
Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.
Trong các nhận định sau, nhận định nào không đúng?
Tăng trưởng kinh tế bao giờ cũng tác động tích cực đến sự phát phiển kinh tế.
Phát triển kinh tế không chỉ phản ánh sự thay đổi về lượng mà phản ánh cả sự thay đổi về chất của nền kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế chỉ là thay đổi về lượng của nền kinh tế, là điều kiện cần để phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế vừa có tác động tích cực đến phát triển kinh tế.
Dựa vào thông tin trên, em hãy cho biết chỉ tiêu nào sau đây đã nói lên sự phát triển kinh tế của gia đình chị H?
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng tích cực.
Thực hiện việc quảng bá sản sẩm của mình bằng các phương tiện.
Trồng được nhiều loại cây ăn trái trong vườn nhà mình.
Nắm bắt được xu thế phát triển kinh tế của thị trường.
Dựa vào thông tin trên, em hãy cho biết nội dung nào sau đây nói về chỉ tiêu tiến bộ xã hội trong sự phát triển kinh tế của gia đình chị H?
Chị H trả hết nợ, có thu nhập tăng lên và thoát hoàn cảnh nghèo khó.
Chị H đưa sản phẩm của mình đến nhiều nơi, quảng bá bằng nhiều hình thức.
Chị H đã vay Ngân hàng chính sách ở đại phương số tiền 300 triệu đồng.
Chị H đã quyết định thực hiện mô hình vườn – ao – chuồng.
Dựa vào thông tin trên, em hãy cho biết việc làm nào sau đây của chị H đã góp phần mạnh mẽ vào sự phát triển kinh tế của nước ta?
Buôn bán hàng hóa của mình với các thương lái nước ngoài.
Vay vốn 300 triệu đồng từ Ngân hàng chính sách.
Tìm tòi, học hỏi và nắm bắt các mô hình sản xuất.
Đa dạng được các loại cây trồng và vật nuôi.
Thông tin trên đề cập vấn đề gì của Việt Nam năm 2023.
Những thành tựu về phát triển kinh tế - xã hội.
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
Những chính sách phát triển kinh tế của Nhà nước.
Tác động của quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu.
Trong những nhận định sau về kinh tế Việt Nam năm 2023, nhận định nào không đúng?
Các cân đối lớn của nền kinh tế được đảm bảo, tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người cả năm khoảng 5%.
Kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát thấp hơn mục tiêu, nợ công, nợ nước ngoài, bội chi ngân sách được kiểm soát.
Khu vực nông nghiệp tiếp tục là điểm sáng của nền kinh tế, tổng kim ngạch xuất khẩu ước tính đạt 683 tỉ đô la Mỹ, xuất siêu khoảng 26 triệu đô la Mỹ.
Các mặt hàng rau quả và gạo lập đỉnh mới với nhiều con số kỉ lục, hạt gạo Việt giành vị trí số 1 cuộc thi gạo ngon nhất thế giới.
Tăng trưởng GDP năm 2023 của Việt Nam khoảng 5%, hay nói cách khác
tổng sản phẩm quốc nội khoảng 5%.
tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người 5%.
tổng thu nhập quốc dân khoảng 5%.
tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người tăng 5%.
Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững.
Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế của Việt Nam trong thông tin trên?
Tỷ lệ lạm phát và tăng giá hàng tiêu dùng.
Công tác giải quyết việc làm, bảo hiểm.
Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người)
Thực hiện chính sách an sinh xã hội
Nội dung nào dưới đây về phát triển kinh tế không được đề cập trong thông tin trên?
Tốc độ tăng dân số hàng năm.
Tổng sản phẩm quốc dân (GDP).
Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người).
Thu nhập quốc nội theo đầu người (GDP/người).
Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế của nước ta trong giai đoạn này?
Động lực.
Không đáng kể.
Kìm hãm.
Quyết định nhất.
Đảng, Nhà nước đã quan tâm, bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước và huy động nguồn lực toàn xã hội để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của tăng trưởng kinh tế đối với việc xóa đói giảm nghèo ở nước ta?
Tăng trưởng kinh tế là cơ sở để xóa đói giảm nghèo.
Xóa đói giảm nghèo sẽ hạn chế sự tăng trưởng kinh tế.
Xóa đói giảm nghèo sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế làm gia tăng tỷ lệ đói nghèo.
Việc thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo sẽ góp phần trực tiếp vào việc thực hiện mục tiêu nào dưới đây của phát triển kinh tế?
Chỉ số phát triển con người.
Chỉ số lạm phát tự nhiên.
Chỉ số lao động, việc làm.
Chỉ số thất nghiệp cơ cấu.
Việc quan tâm bố trí nguồn lực cho công tác xóa đói giảm nghèo là góp phần thực hiện chỉ tiêu nào dưới đây về phát triển kinh tế?
Tiến bộ xã hội.
Tăng trưởng kinh tế.
Thu nhập quốc dân.
Thu ngân sách.
Câu 15: Đọc thông tin sau: Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. (Theo Báo cáo Tổng kết thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2011 – 2020 của Việt Nam tại Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XIII)
Tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng thấp trong khu vực.
Vai trò của tăng trưởng kinh tế được đề cập trong thông tin trên là thu nhập bình quân đầu người tăng, tỉ lệ hộ nghèo giảm.
Vai trò của tăng trưởng kinh tế được đề cập trong thông tin trên là quốc phòng, an ninh ngày càng được tăng cường.
Tổng thu nhập quốc dân tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020.
Các quốc gia đều đặt ra mục tiêu phát triển bền vững nhưng muốn phát triển được chỉ cần dựa vào tăng trưởng kinh tế.
Đúng
Sai
Duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.
Đúng
Sai
Một quốc gia muốn phát triển bền vững, chỉ cần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.
Đúng
Sai
Tăng trưởng kinh tế mà không tạo ra sự phát triển bền vững sẽ dẫn tới những tác động tiêu cực.
Đúng
Sai
Khả năng cạnh tranh của nền kinh tế được nâng lên.
Đúng
Sai
Cơ cấu ngành kinh tế có sự chuyển biến tích cực.
Đúng
Sai
Đời sống người dân không ngừng được cải thiện.
Đúng
Sai
Mạng lưới cơ sở y tế, giáo dục phát triển rộng khắp.
Đúng
Sai
Câu 18: Đọc thông tin sau: Về cơ cấu nền kinh tế năm 2023, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 11,96%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 37,12%; khu vực dịch vụ chiếm 42,54%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,38%. Quy mô GDP theo giá hiện hành năm 2023 ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD. GDP bình quân đầu người năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284,5 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. Năng suất lao động của toàn nền kinh tế năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 199,3 triệu đồng/lao động (tương đương 8.380 USD/lao động, tăng 274 USD so với năm 2022); theo giá so sánh, năng suất lao động tăng 3,65% do trình độ của người lao động được cải thiện (tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2023 ước đạt 27%, cao hơn 0,6 điểm phần trăm so với năm 2022).
Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch chưa phù hợp với các chỉ tiêu về phát triển kinh tế.
Thu nhập 4284,5 USD/1 người năm 2023 không thể hiện đầy đủ thu nhập quốc dân bình quân theo đầu người của nước ta.
Năng suất lao động là một chỉ tiêu cơ bản phản ánh sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của một quốc gia.
Trình độ của người lao động là tiêu chí để đánh giá sự phát triển kinh tế.
ẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau nhằm thiết lập và phát triển quan hệ giữa hai bên, góp phần thúc đẩy thương mại, liên kết đầu tư, đem lại lợi ích cho người dân, doanh nghiệp là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế
song phương
hỗn hợp
đa phương
khu vực
Là quá trình liên kết trên cơ sở tương đồng về địa lí, văn hoá, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển thông qua các Tổ chức kinh tế, các Diễn đàn hợp tác kinh tế, Hiệp định đối tác kinh tế... là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế
khu vực
toàn cầu
đa phương
song phương
Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia các tổ chức kinh tế là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế
toàn cầu
khu vực
đa phương
song phương
Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là quốc gia này có thể cùng quốc gia khác tham gia ký kết hiệp định
thương mại tự do
bảo hộ công dân
dẫn độ tội phạm
phát triển giáo dục
Khi tham gia vào các quan hệ kinh tế quốc tế, các quốc gia thoả thuận, cam kết dành cho nhau các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan đối với hàng hoá của nhau là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
thoả thuận thương mại ưu đãi
thị trường thương mại tự do
thiết lập thị trường chung
liên minh, hợp tác kinh tế
Một trong những nguyên tắc khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào sau đây?
Bình đẳng và cùng có lợi
Phải cùng thể chế chính trị
Phải tương đồng văn hóa
C
