wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ SỐ 1

Total questions: 24

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Đường mía là sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến sản phẩm

a)

chăn nuôi

b)

trồng trọt

c)

thủy, hải sản

d)

năng lượng

2.

Các đảo ven bờ nước ta

a)

đều có khu bảo tồn thiên nhiên.

b)

tập trung phát triển khai khoáng.

c)

có khả năng nuôi trồng thủy sản.

d)

có nhiều thuận lợi trồng lúa gạo.

3.

Theo bảng số liệu, để thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước giai đoạn 2010 - 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

Kết hợp.

b)

Miền.

c)

Đường.

d)

Cột.

4.

Hoạt động xuất khẩu của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do

a)

hội nhập quốc tế sâu rộng, phát triển sản xuất hàng hóa.

b)

tăng cường quản lí nhà nước, mở rộng thêm thị trường.

c)

đa dạng hóa sản xuất, hình thành các ngành mũi nhọn.

d)

khai thác hiệu quả thế mạnh, nâng cao nguồn thu nhập.

5.

Công nghiệp chế biến ở Tây Nguyên đang được đẩy mạnh phát triển chủ yếu nhờ

a)

nền nông nghiệp hàng hóa của vùng đang phát triển ổn định.

b)

việc tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng thị trường.

c)

điều kiện tự nhiên thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên dồi dào.

d)

việc nâng cao chất lượng lao động từ các vùng khác đến đây.

6.

Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng các tuyến đường ngang ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

phát triển kinh tế các huyện phía tây, nâng cao đời sống nhân dân.

b)

mở rộng vùng hậu phương cảng, tạo thế mở cửa hơn nữa cho vùng.

c)

xây dựng nhiều khu kinh tế cửa khẩu, thu hút khách du lịch quốc tế.

d)

hình thành thêm mạng lưới đô thị mới, phân bố lại dân cư các vùng.

7.

Mục đích chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long nước ta là

a)

khai thác các thế mạnh tự nhiên, giải quyết việc làm cho người lao động, tăng thu nhập.

b)

chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, tạo hàng xuất khẩu có giá trị, sử dụng hợp lí tài nguyên.

c)

chuyển dịch cơ cấu ngành thuỷ sản, tận dụng diện tích mặt nước, tìm kiếm ngư trường mới.

d)

đẩy mạnh sản xuất thâm canh, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu, ứng phó với biến đổi khí hậu.

8.

Hướng chủ yếu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

thúc đẩy kinh tế trang trại, mở rộng cây ăn quả.

b)

chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, tăng cường vụ đông.

c)

thúc đẩy sản xuất hàng hóa, sử dụng đất hợp lí.

d)

đa dạng hóa nông sản, tăng cường cây rau màu.

9.

Giải pháp chủ yếu thúc đẩy sự phát triển các khu kinh tế ven biển ở Bắc Trung Bộ là

a)

hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, mở rộng thị trường, tăng cường xuất khẩu.

b)

thu hút đầu tư, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, đào tạo nguồn lao động.

c)

phát triển nguyên liệu, khai thác hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường.

d)

đảm bảo năng lượng, mở rộng diện tích, tạo thêm nhiều sản phẩm mới.

10.

Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có thành phần thực vật cận nhiệt chủ yếu do tác động của

a)

địa hình, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, đất đa dạng.

b)

nhiệt độ về mùa đông hạ thấp, địa hình vùng đồi núi rộng, vị trí địa lí.

c)

vị trí địa lí, địa hình, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

d)

những lưu vực sông có diện tích rộng, gió mùa Đông Bắc, các núi cao.

11.

Ngành công nghiệp rượu, bia, nước ngọt thường phân bố ở

a)

các thành phố lớn.

b)

gần nguồn nguyên liệu.

c)

gần tuyến đường giao thông.

d)

nơi tập trung nhiều công nhân lành nghề.

12.

Hoạt động khai thác dầu khí ở Đông Nam Bộ hiện nay được tiến hành tại

a)

các đảo.

b)

các quần đảo.

c)

thềm lục địa.

d)

bờ biển.

13.

Việc khai thác gỗ ở nước ta chỉ được tiến hành ở

a)

rừng sản xuất.

b)

rừng phòng hộ.

c)

các khu bảo tồn.

d)

vườn quốc gia.

14.

Ngập úng ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long gây hậu quả nghiêm trọng cho vụ lúa nào sau đây?

a)

Hè thu.

b)

Chiêm xuân.

c)

Đông xuân.

d)

Mùa.

15.

Điểm nào sau đây không phải là kết quả trực tiếp của việc đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ trong công nghiệp?

a)

Thay đổi mẫu mã, hình thức.

b)

Nâng cao chất lượng.

c)

Hạ giá thành sản phẩm.

d)

Tăng năng suất lao động.

16.

Vị trí địa lí của nước ta

a)

được xây dựng qua thời gian dài dựng nước.

b)

án ngữ tuyến giao thông châu Âu - châu Mỹ.

c)

thuộc khu vực hoàn toàn không có thiên tai.

d)

là nơi giao thoa của nhiều hệ thống tự nhiên.

17.

Nguồn hải sản nước ta bị giảm sút rõ rệt nhất là ở

a)

vùng ven bờ.

b)

vùng biển khơi.

c)

vùng biển sâu.

d)

vùng cửa sông.

18.

Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ít nghiêm trọng nhất ở vùng nào sau đây?

a)

Nam Trung Bộ.

b)

Miền Bắc.

c)

Tây Nguyên.

d)

Nam Bộ.

19.

Câu 1. Cho bảng số liệu:

Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

của nước ta giai đoạn 2010-2021

(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta năm 2021 tăng bao nhiêu % so với năm 2010. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

20.

Năm 2021, Việt Nam có trị giá xuất khẩu là 336,1 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 332,9 tỉ USD. Tính tỉ trọng trị giá xuất khẩu của nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất của %)

21.

Năm 2021, số lượt vận chuyển hành khách của ngành giao thông vận tải đường bộ ở nước ta là 2 306,4 triệu lượt người và số lượt hành khách luân chuyển là 78 tỉ lượt người.km. Tính cự li vận chuyển trung bình ngành giao thông vận tải đường bộ của nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)

22.

Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng tại trạm khi tượng Huế (tỉnh Thừa Thiên Huế) năm 2022

(Đơn vị: mm)

Tính lượng mưa trung bình các tháng của Huế năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)

23.

Cho bảng số liệu:

Tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô phân theo khu vực thành thị, nông thôn ở nước ta năm 2020

(Đơn vị: %0)

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết khu vực thành thị có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao hơn khu vực nông thông bao nhiêu % năm 2020. (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất của %)

24.

Năm 2021, Việt Nam có 98,5 triệu người và 122,6 triệu thuê bao điện thoại. Tính mật độ thuê bao điện thoại trên 100 người của nước ta năm 2021? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của thuê bao/100 người)