NEW
Font size
Worksheetssử12
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Câu 1. Yếu tố nào trong hoàn cảnh đất nước tác động cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh?
A. Việt Nam là đất nước có nền văn hiến lâu đời, có nhiều truyền thống quý báu như: yêu nước, đoàn kết, nhân nghĩa…
B. Xứ Đông Dương có tinh thần đấu tranh cách mạng chống Pháp triệt để.
C.Thực dân Pháp thực hiện chính sách “ngu dân” về văn hoá.
D. Nghệ An – vùng đất “sơn thuỷ hữu tình”, nơi khởi nguồn nhiều phong trào yêu nước.
Câu 2. Hoàn cảnh đất nước đã tác động rất lớn đến cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh, ngoại trừ
A. Từ giữa XIX- đầu XX, các phong trào yêu nước bị thất bại.
B. Việt Nam là đất nước có nền văn hiến lâu đời, có nhiều truyền thống quý báu như: yêu nước, đoàn kết, nhân nghĩa…
C. Thực dân Pháp xâm lược và từng bước đặt ách cai trị hà khắc ở Việt Nam khiến nhân dân ta đau khổ, lầm than.
D.Vùng đất Nghệ An sản sinh ra nhiều anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá.
Câu 3. Đặc điểm cơ bản nào về quê hương tác động đến cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh?
A. Chủ nghĩa xã hội đang hình thành trên thế giới.
B. Với điều kiện tự nhiên khắc nghiệt và thực tiễn dựng nước và giữ nước đã hun đúc nên những phẩm chất tốt đẹp của con người xứ Nghệ.
C. Là vùng đất có nhiều tài nguyên thiên nhiên phong phú, đất đai phì nhiêu màu mỡ.
D. Là vùng đất có vị trí chiến lược quan trọng trong cuộc chiến tranh bảo vệ đất nước vào những năm cuối thế kỉ XIX- đầu XX.
Câu 4. Đặc điểm hoàn cảnh nào là đúng với gia đình của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
A. Sinh ra trong một gia đình thuần nông ở vùng quê Nghệ An.
B. Sinh ra trong một gia đìnhgiàu có.
C. Sinh ra trong một gia đình nhà Nho yêu nước, trên quê hương giàu truyền thống đấu tranh cách mạng.
D. Sinh ra trong một gia đình làm nghề dạy học ở vùng quê Nam Đàn, Nghệ An giàu truyền thống .
Câu 5. Tại Đại hội lần thứ III của Đảng(9/1960), Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp tục được bầu làm
A. Tổng bí thư Đảng Lao động Việt Nam.
B. Tổng bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. Tổng bí thư Đảng Lao động Việt Nam.
D. Chủ tịch Đảng Lao động Việt Nam.
Câu 6.Yếu tố nào đã giúp Hồ Chí Minh sớm hình thành nhân cách tốt đẹp và có sự đồng cảm với nhân dân lao động?
A.Tuổi thơ vất vả, sự nền nếp, truyền thống hiếu học, giàu tình yêu thương của gia đình.
B.Thực dân Pháp xâm lược nước ta và đặt ách cai trị hà khắc lên nhân dân ta.
C. Sinh ra trong một gia đình nhà Nho, ở một vùng quê nghèo khó.
D. Sinh ra khi trong hoàn cảnh nước mất, nhân dân lầm than.
Câu 7. Nguyễn Tất Thành đã học những trường nào khi ở Huế?
A. trường tiểu học Huế và trường Quốc học Huế.
B. Trường Tiểu học Pháp- Việt Đông Ba và trường Dục Thanh.
C. Trường Tiểu học Pháp- Việt Đông Ba và trường Quốc học Huế.
D. Trường tiểu học Thừa Thiên Huế và trường Quốc học Huế.
Câu 8. Ngày 5/6/1911, Nguyễn Tất Thành đã
A. rời Phan Thiết vào Sài Gòn.
B. rời Bến Cảng Nhà Rồng trên con tàu La- tu- sơ Tơ- re- vin, bắt đầu hành trình tìm đường cứu nước.
C. rời Bến Cảng Bạch Đằng trên con tàu La- tu- sơ Tơ- re- vin, bắt đầu hành trình tìm đường cứu nước.
D. rời Sài Gòn sang Châu Âu trên con tàu La- tu- sơ Tơ- re- vin, bắt đầu hành trình tìm đường cứu nước.
Câu 9. Năm 1919, Nguyễn Tất Thành đã thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp gửi tới Hội nghị Vecxai
A. cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp.
B. Yêu sách của nhân dân Việt Nam, kí tên Nguyễn Ái Quốc.
C. Yêu sách của nhân dân thuộc địa An Nam, kí tên Nguyễn Ái Quốc.
D. Yêu sách của nhân dân An Nam, kí tên Nguyễn Ái Quốc.
Câu 10. Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước cho Việt Nam?
A. Tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp, trở thành người cộng sản đầu tiên tại Việt Nam
B. Gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Vecxai.
C. Tháng 12/1920, tán thành Quốc tế Cộng sản.
D. Tháng 7/1920, Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo Luận cương Lê- nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa.
Câu 11. Con đường ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành có gì khác với các bậc tiền bối như Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh?
A.Sang Phương Tây.
B.Sang Nhật Bản.
C.Dựa vào Pháp để đánh đổ phong kiến Nguyễn.
D.Sang Trung Quốc.
Câu 12. Từ 1911 đến 1917, hoạt động chủ yếu của Nguyễn Tất Thành là
A.đi sang các nước ở Châu Âu tìm hiểu cuộc sống của họ.
B.đi nhiều nước Châu Á, châu Âu, châu Phi, tích cực tìm hiểu cuộc sống của nhân dân lao động.
C. đi nhiều nước Châu Á, châu Âu, châu Phi, tìm hiểu về hoạt động của chủ nghĩa thực dân.
D. đi nhiều nước Châu Á, châu Âu, châu Phi, tìm đồng minh tin cậy để giúp đất nước ta độc lập.
Câu 13. Yếu tố nào có ý nghĩa quyết định việc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh?
A. Gía trị truyền thống dân tộc.
B. Tư tưởng khai sáng Pháp.
C. Chủ nghĩa Mác – Lênin.
D. Phẩm chất cá nhân Hồ Chí Minh
Câu 14. Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức cách mạng nào ở hải ngoại?
A.Hội Việt Nam thanh niên.
B.Hội Liên hiệp thuộc địa.
C.Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
D.Hội Tân Việt.
Câu 15. Năm 1930, Nguyễn Ái Quốc đã
A. chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản, thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương ở Hương Cảng (Trung Quốc).
B. chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam ở Hương Cảng (Trung Quốc).
C. chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản, thành lập Cộng sản đoàn.
D. hoạt động cách mạng sôi nổi ở Trung Quốc và Xiêm.
Câu 17.Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội) đã diễn ra sự kiện quan trọng gì?
A.Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hoà.
B. Hồ Chí Minh tổ chức mít tinh kỉ niệm cách mạng tháng Tám thành công.
C.Chính phủ cách mạng mới ra mắt quốc dân đồng bào.
D. Hồ Chí Minh ra chỉ thị toàn dân kháng chiến.
Câu 19. Tháng 2/1951, tại Đại hội lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương, Chủ tịch Hồ Chí Minh được bầu giữ chức vụ gì?
A.Chủ tịch Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
B. Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
C. Bí thư thứ nhất Đảng Cộng sản Đông Dương.
D. Tổng Bí thư nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Câu 1. Hành trình ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành bắt đầu từ thời gian nào?
Câu 2. Cơ sở nào để Người đến với chủ nghĩa Mác – Lênin?
A. Người đi qua nhiều châu lục, thấu hiểu bản chất của chủ nghĩa thực dân và cách mạng tư sản thế giới.
B. Người đi qua nhiều châu lục, thấu hiểu bản chất của chủ nghĩa thực dân và đồng cảm với quần chúng nhân dân lao động các nước.
C. Người đi qua nhiều châu lục, thấu hiểu bản chất và đồng cảm với giai cấp vô sản thế giới.
D. Người đi qua nhiều châu lục, thấy hiểu cuộc sống khổ cực của quần chúng nhân dân lao động khổ cực ở khắp nơi trên thế giới.
Câu 3. Vào tháng 7/1920, sự kiện nào đã tác động đến Nguyễn Ái Quốc trong việc lựa chọn con đường vô sản cho cách mạng Việt Nam?
A. Đọc Sơ thảo lần thứ nhất luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin đăng trên báo Người cùng khổ.
B. Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Đảng Xã hội Pháp.
C. Đọc Sơ thảo lần thứ nhất luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin đăng trên báo Nhân đạo.
D. Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản.
Câu 4. Tác dụng lớn nhất của Người khi đọc Sơ thảo lần thứ nhất luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin là
A. gắn giải phóng dân tộc với lật đổ chế độ phong kiến, độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.
B. giúp Người khẳng định con đường giành độc lập tự do cho dân tộc do nhân dân Việt Nam quyết định, gắn giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp, độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.
C. giúp Người khẳng định con đường cách mạng tư sản địa quyền, gắn giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp, độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội
D. giúp Người khẳng định con đường giành độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam là con đường cách mạng dân chủ tư sản, gắn giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp, độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.
Câu 5. Trong Đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp (12/1920), Nguyễn Ái Quốc đã
A. bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản.
B. bỏ phiếu phủ quyết việc gia nhập Quốc tế Cộng sản.
C. bỏ phiếu gia hạn việc gia nhập Quốc tế Cộng sản.
D. bỏ phiếu trắng trong việc gia nhập Quốc tế Cộng sản.
Câu 6. Sự kiện nào làm cho Nguyễn Ái Quốc quyết định đi theo con đường cách mạng vô sản?
A. Đọc Sơ thảo lần thứ nhất luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin đăng trên báo Nhân đạo.
B.Tham gia Đảng Xã hội Pháp.
C. Đưa bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vecxai.
D. Chủ nhiệm kiêm chủ bút báo Người cùng khổ.
Câu 7. Nguyễn Ái Quốc đã chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng Sản Việt, ngoại trừ
A. tích cực tố cáo bản chất áp bức, bóc lột, nô dịch của chủ nghĩa thực dân với nhân dân các nước thuộc địa.
B. kêu gọi, thức tỉnh nhân dân đấu tranh.
C. tháng 6/1925, thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
D. tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
Câu 8. Sự ra đời của ba tổ chức Cộng sản năm 1929 có ý nghĩa to lớn gì?
A. Là sự chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Chứng tỏ sự phát triển mạnh của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.
C. Tạo ra bước ngoặt vĩ đại cho phong trào cách mạng Việt Nam.
D. Là sự chuẩn bị cho những thắng lợi của cách mạng về sau này.
Câu 9. Hạn chế lớn nhất của sự ra đời của ba tổ chức Cộng sản năm 1929 là gì?
A.thời gian ra đời nhanh chóng, tổ chức lỏng lẻo.
B.Hoạt động riêng rẽ, tranh giành quần chúng, phê phán lẫn nhau.
C.hoạt động tập trung chủ yếu ở Bắc Kì.
D.Lan toả mạnh mẽ chủ nghĩa Mác- Lênin trong quần chúng mà không có sự kiểm chứng.
Câu 10. Hội nghị hợp nhất Đảng diễn ra bắt đầu từ thời gian nào?
Câu 11.Ý nào sau đây là nội dung thảo luận trong hội nghị hợp nhất Đảng do Nguyễn Ái Quốc chủ trì?
Câu 12. Ý nghĩa của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là
A.cương lĩnh giải phóng dân tộc, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
B. phản ánh được những vấn đề chiến lược và sách lược của Đảng.
C. chứng tỏ sự trưởng thành của lực lượng chính trị của Đảng ta.
D.góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự chuyển biến của phong trào công nhân, phong trào yêu nước Việt Nam.
Câu 14. Ngày 28/1/1941, Nguyễn Ái Quốc đã
A.triệu tập và chủ trì hội nghị lần thứ 8 BCH TW Đảng Cộng sản Đông Dương.
B.về nước, trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
C.rời Trung Quốc về lại Việt Nam.
D. triệu tập và chủ trì hội nghị thành lập Đảng.
Câu 15. Ý nào không phải là ý nghĩa thành lập Đảng?
A.Kết quả của sự vận động phát triển và thống nhất của phong trào cách mạng trong cả nước gắn với sự chuẩn bị tích cực, sáng tạo, bản lĩnh của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc.
B. là sự kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
C. Là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mac- Lênin, tư tưởng Nguyễn Ái Quốc với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
D. Là nhân tố quyết định đến thắng lợi sau này của cách mạng Việt Nam.
Câu 16. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp các yếu tố nào?
A. Chủ nghĩa Mác-Lê nin, tư tưởng Nguyễn Ái Quốc với phong trào công nhân, phong trào nông dân Việt Nam.
B. Chủ nghĩa Mác-Lê nin, tư tưởng Nguyễn Ái Quốc với phong trào công nhân.
C. Chủ nghĩa Mác-Lê nin, với phong trào công nhân, phong trào yêu nước Việt Nam.
D. Chủ nghĩa Mác-Lê nin, tư tưởng Nguyễn Ái Quốc với phong trào công nhân, phong trào yêu nước Việt Nam.
Câu 17. Dưới sự chủ trì của Nguyễn Ái Quốc, Hội nghị lần thứ 8 BCH TW Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định nội dung cơ bản nào?
A.Xác định vai trò của chính đảng vô sản trong quá trình lãnh đạo kháng chiến chống Pháp.
B.Xúc tiến thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Mặt trận Việt Minh).
C.Kêu gọi nhân dân đấu tranh chống Nhật bóc lột vơ vét cho chiến tranh.
D.tình thế cách mạng xuất hiện ngay sau hội nghị.
Câu 19. Ý nào không phải là sự chuẩn bị căn cứ địa cho Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Chọn Cao Bằng làm căn cứ địa đầu tiên của cách mạng.
B. Quyết định chuyển cơ quan chỉ đạo của cách mạng từ Pắc Pó (Cao Bằng) về Tân Trào (Tuyên Quang).
C. Quyết định thành lập khu giải phóng Việt Bắc.
D. Chọn Lạng Sơn làm căn cứ địa đầu tiên của cách mạng.
Câu 21. Sau khi cách mạng tháng Tám thành công, Nguyễn Ái Quốc đã
A. Soạn thảo và đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
B. Chủ trì Đại hội Quốc dân.
C. Triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng.
D. Lên kế hoạch xây dựng chính quyền nhà nước mới.
Câu 22.Ý nào không phải là giải quyết khó khăn trong nước sau Cách mạng tháng Tám của chủ tịch Hồ Chí Minh và Chính phủ?
A.Kêu gọi nhân dân cả nước “nhường cơm sẻ áo”, “tăng gia sản xuất”.
B.Kí sắc lệnh lập Nha Bình dân học vụ.
C.Gửi lời kêu gọi quốc dân đi bỏ phiếu.
D.Tăng cường xây dựng lực lượng vũ trang chính quy.
Câu 23.Về đối ngoại, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước với Pháp nhằm mục đích gì?
A. Nhằm phân hoá kẻ thù sau cách mạng tháng Tám.
B. Nhằm kéo dài thời gian hoà hoãn, tạo điều kiện chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.
C.Tạo mối quan hệ đối ngoại về lâu dài giữa 2 nước Việt -Pháp.
D. Đặt cơ sở cho hoạt động đối ngoại của nước ta đối với thế giới sau cách mạng tháng Tám.
Câu 24. Những đóng góp của Người trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ đã
A. chứng tỏ sự lựa chọn con đường cách mạng vô sản của Chủ tịch Hồ Chí Minh là đúng đắn.
B. đưa tên tuổi của Chủ tịch Hồ Chí Minh đi vào lịch sử cách mạng thế giới, trở thành biểu tượng cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
C. góp phần bảo vệ nền độc lập dân tộc của nhân dân ta.
D. khẳng định đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác.
Câu 1. Tổ chức quốc tế nào đã thông qua Nghị quyết 24C/18.6.5 về Kỉ niệm ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
A.Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên Hợp quốc.
B.Tổ chức Lương thực thế giới.
C.Uỷ ban Di sản thế giới.
D.Tổ chức Quỹ Nhi đồng thế giới.
Câu 2. Nội dung Nghị quyết 24C/18.6.5 về Kỉ niệm ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh là gì?
A.Công nhận Hồ Chí Minh là anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới.
B.Ghi nhận năm 1990 sẽ đánh dấu 100 năm ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
C.Coi Hồ Chí Minh là biểu tượng cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa trong thế kỉ XX.
D. Đưa tên tuổi Hồ Chí Minh đi vào lịch sử cách mạng thế giới.
Câu 3. Biểu hiện nào chứng tỏ Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn hiện hữu trong lòng nhân dân thế giới?
A.xây dựng trường học ở Pa-na-ma (Châu Mỹ).
B.đặt tên cho nhiều trường học, đường phố, quảng trường … tại nhiều quốc gia trên thế giới.
C.Xây khu tưởng niệm tại khách sạn Ca-tơn (Anh).
D.được kí hoạ bởi hoạ sĩ nổi tiếng người Pháp.
Câu 4. “Chủ tịch Hồ Chí Minh, một biểu tượng xuất sắc về sự tự khẳng định dân tộc, đã cống hiến trọng đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam, góp phần vào cuộc đấu tranh chung của các dân tộc vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội”. Đó là nhận định nào sau đây của UNESCO về Chủ tịch Hồ Chí Minh?
A.Đánh giá tôn vinh cuộc đời hoạt động cách mạng của chủ tịch Hồ Chí Minh.
B.Xây dựng hình ảnh của một người hùng dân tộc thuộc địa.
C.Một biểu tượng cao đẹp về văn hoá Việt trong nền văn hoá thế giới .
D.Thế giới tái hiện vẻ đẹp về tinh thần của một con người tiêu biểu cho dân tộc Việt Nam.
Câu 5. Mỗi người Việt Nam đều yêu quý, kính trọng và biết ơn Chủ tịch Hồ Chí Minh, bởi
A.chịu gian khổ, khó khăn trong những năm tháng kháng chiến khốc liệt.
B.đã lực chọn con đường cứu nước đúng đắn.
C. đã cống hiến trọn đời cho độc lập dân tộc, tự do và hạnh phúc của nhân dân Việt Nam.
D.đã xây dựng được lực lượng vũ trang chính quy ngày càng vững mạnh và phát triển.
Câu 6. Theo nguyện vọng của nhân dân cả nước, Nhà nước đã
A.cho xây dựng Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh và hệ thống Bảo tàng, di tích lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh trong cả nước.
B.lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh được xây dựng tại Hà Nội.
C.lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh được xây dựng tại quê nhà Nam Đàn, Nghệ An.
D.xây dựng các công trình di tích tưởng niệm tại những nơi Người từng hoạt động cách mạng.
Câu 7. Nhân dân ta đã có hành động gì nhằm tôn vinh Chủ tịch Hồ Chí Minh sau khi Người qua đời?
A.Tham dự những buổi lễ tưởng niệm.
B. Lập đến thờ Chủ tịch Hồ Chí Minh ở nhiều nơi trong cả nước.
C. Phát động cuộc thi tìm hiểu về Chủ tịch Hồ Chí Minh.
D. Bảo vệ những di vật Người để lại, xây dựng quê hương Nam Đàn, Nghệ An giàu mạnh.
Câu 8. Trong nghị quyết Quốc hội khoá VI nêu rõ “Xét rằng, nhân dân Thành Phố Sài Gòn- Gia Định luôn luôn tỏ lòng kính yêu vô hạn đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh và tha thiết với việc thành phố mang tên Người”. Nghị quyết đang đề cập đến vấn đề gì?
A.Đổi tên thành phố Sài Gòn thành Thành phố Hồ Chí Minh.
B.Tình cảm yêu mến của nhân dân Sài Gòn với Bác.
C.Quyết định đổi đơn vị hành chính.
D.Mong muốn thiết tha của nhân dân Nam Bộ với Bác.
Câu 9. Về mặt văn hoá, Hồ Chí Minh được đánh giá là
A.tấm gương đạo đức cách mạng chói lọi.
B.hiện thân của sự kế thừa, kết tinh, phát triển và nâng cao các giá trị văn hoá dân tộc và quốc tế.
C.có nhiều đóng góp lớn lao cho nền văn hoá thế giới trong suốt cuộc đời của mình.
D.biểu tượng cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa và phụ thuộc trong thế kỉ XX.
Câu 10. Ngày 7/11/2006 Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam khoá X ra Chỉ thị 06-CT/TW về tổ chức cuộc vận động nào?
A. “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.
B. “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Nguyễn Ái Quốc”
C. Cuộc vận động “Học tập và thi đua yêu nước” toàn quốc.
D. “Học tập và làm theo phong cách Hồ Chí Minh”.
Câu 11. Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” trong chỉ thị mấy của Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam khoá X?
Câu 12. Tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh đã trở thành
A.tấm gương sáng cho thế hệ trẻ noi theo.
B.tài sản tinh thần vô giá của Đảng và dân tộc Việt Nam.
C.kim chỉ nam cho mọi hành động của Đảng viên.
D.mục tiêu phấn đấu của các thế hệ cán bộ Đảng viên.
Câu 13. Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của Hồ Chí Minh trong hoạt động ngoại giao từ năm 1954 đến năm 1969?
A. Giữ vững quan điểm tự do, tự chủ của cách mạng Đông Dương.
B. Khéo léo trong việc cân bằng quan hệ Mỹ – Trung Quốc.
C. Khéo léo trong việc cân bằng quan hệ Liên Xô – Mỹ.
D. Giữ vững đường lối độc lập, tự chủ của cách mạng Việt Nam.
Câu 14. Hồ Chí Minh sống mãi trong lòng nhân dân Việt Nam vì đã
A. cống hiến và hi sinh cả cuộc đời cho dân tộc Việt Nam.
B. để lại di sản to lớn trên lĩnh vực khoa học – kĩ thuật.
C. để lại di sản to lớn trên lĩnh vực văn học và khoa học.
D. huy động mọi nguồn lực để giúp đỡ người dân Việt Nam.
