wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 22

Total questions: 53

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Trong giai đoạn 1965-1968, Mĩ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đề ra kế hoạch quân sự Rơve.

b)

Đưa quân đội trực tiếp tham chiến.

c)

Đề ra kế hoạch quân sự Nava.

d)

Thực hiện cuộc tiến công lên Việt Bắc.

2.

Nhận định trên đề cập đến hậu quả chiến tranh ở nơi nào của Việt Nam?

a)

Miền Nam

b)

Tây Nguyên

c)

Miền Bắc

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ

3.

Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?

a)

Tăng cường lực lượng quân đội Sài Gòn

b)

Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến

c)

Vận động các nước Đông Âu tham chiếm

d)

Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến

4.

Chiến thắng Vạn Tường (tháng 8-1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã

a)

A. kết thúc thắng lợi hoàn toàn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

b)

B. chứng tỏ khả năng đánh thắng chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ.

c)

C. đánh bại kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp.

d)

D. hoàn thành nhiệm vụ "đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào".

5.

Trong đông-xuân 1965-1966, đế quốc Mĩ mở 5 cuộc hành quân "tìm diệt" lớn nhằm vào hai hướng chiến lược chính ở miền Nam Việt Nam là

a)

A. Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.

b)

B. Tây Nam Bộ và Chiến khu D.

c)

C. Đông Nam Bộ và Liên khu V.

d)

D. Tây Nam Bộ và Tây Nguyên.

6.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?

a)

A. Là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

B. Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

c)

C. Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.

d)

D. Tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam tiến lên giải phóng miền Nam.

7.

Từ năm 1965 đến năm 1968 Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Đông Dương hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh cục bộ.

d)

Chiến tranh đặc biệt.

8.

Việc Mĩ tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Đông Dương hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Chiến tranh cục bộ.

9.

Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?

a)

Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến

b)

Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến

c)

Vận động các nước Đông Âu tham chiếm

d)

Rút dần lực lượng quân Mĩ khỏi miền Nam

10.

Trận Vạn Tường ở Quảng Ngãi (tháng 8-1965).

a)

A. Chiến dịch Đường 14 - Phước Long (1974-1975).

b)

B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

c)

C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.

d)

D. Trận Vạn Tường ở Quảng Ngãi (tháng 8-1965).

11.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải

a)

ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

b)

"xuống thang" chiến tranh trên cả hai miền Nam-Bắc Việt Nam.

c)

"xuống thang" chiến tranh và kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam.

d)

tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

12.

c tiêu chủ yếu nào sau đây?

a)

A. Tiêu diệt một đơn vị chủ lực quân giải phóng miền Nam.

b)

B. Tiêu diệt toàn bộ chủ lực quân giải phóng miền Nam.

c)

C. Thử nghiệm chiến thuật trực thăng vận.

d)

D. Thử nghiệm chiến thuật thiết xa vận.

13.

Năm 1970, Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn tiến công xâm lược Campuchia nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây?

a)

Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương

b)

Thiết lập trở lại Liên bang Đông Dương

c)

Gạt ảnh hưởng của Pháp ở Đông Dương

d)

Mở rộng chiến tranh ra toàn khu vực Đông Nam Á

14.

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có thủ đoạn mới là

a)

sử dụng chiến thuật thiết xa vận.

b)

mở những cuộc hành quân tìm diệt và bình định.

c)

tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược.

d)

sử dụng chiến thuật trực thăng vận.

15.

Nhận định nào sau đây là đúng về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 của quân đội và nhân dân Việt Nam?

a)

A. Tạo ra sự thay đổi lớn về so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam.

b)

B. Là một đợt tổng khởi nghĩa ở các đô thị, có lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

c)

C. Là biểu hiện của sự kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.

d)

D. Căn bản hoàn thành nhiệm vụ "đánh cho Mĩ cút" của cuộc kháng chiến.

16.

Chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào đấu tranh nào sau đây?

a)

A. Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt.

b)

B. Một tấc không đi, một li không rời.

c)

C. Phá ấp chiến lược, lập làng chiến đấu.

d)

D. Chống Mĩ bình định, lấn chiếm.

17.

Điểm giống nhau giữa Hiêp đinh Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam là

a)

Quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam từ ngày ký hiệp định

b)

Được ký kết trong bối cảnh có sự hòa hoãn giữa các nước lớn

c)

Có sự tham gia đàm phán và cùng ký kết của các cường quốc

d)

Quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực

18.

Điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là

a)

A. dựa vào quân đội các nước thân Mỹ.

b)

B. kết hợp với ném bom phá hoại miền Bắc.

c)

C. có sự tham chiến của quân Mỹ.

d)

D. dựa vào lực lượng quân sự Mỹ.

19.

Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?

a)

Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến

b)

Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến

c)

Vận động các nước Đông Âu tham chiến

d)

Rút quân đồng minh của Mĩ khỏi miền Nam

20.

Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

a)

Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam

b)

Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị

c)

Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền

d)

Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh

21.

Trong thời kì 1954-1975, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam?

a)

A. Chiến dịch Đường 14 - Phước Long (1974-1975).

b)

B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

c)

C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.

d)

D. Trận Vạn Tường ở Quảng Ngãi (tháng 8-1965).

22.

Ngày 18-8-1965, Mĩ mở cuộc tiến công vào thôn Vạn Tường (Quảng Ngãi) với mục tiêu chủ yếu nào sau đây?

a)

Tiêu diệt một đơn vị chủ lực quân giải phóng miền Nam.

b)

Tiêu diệt toàn bộ chủ lực quân giải phóng miền Nam.

c)

Thử nghiệm chiến thuật trực thăng vận.

d)

Thử nghiệm chi

23.

Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?

a)

Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh

b)

Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến

c)

Vận động các nước Đông Âu tham chiếm

d)

Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến

24.

Trong giai đoạn 1965-1968, Mĩ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đưa quân đồng minh trực tiếp tham chiến.

b)

Đề ra kế hoạch quân sự Nava.

c)

Đề ra kế hoạch quân sự Rơve.

d)

Thực hiện cuộc tiến công lên Việt Bắc.

25.

Trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam (1965-1968), Mĩ sử dụng chiến lược quân sự mới nào sau đây?

a)

Thiết xa vận.

b)

Tìm diệt.

c)

Ấp chiến lược.

d)

Trực thăng vận.

26.

Chiến lược 'Việt Nam hóa chiến tranh' (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là

a)

quân đội Sài Gòn

b)

quân đội Mĩ

c)

quân đồng minh của Mĩ

d)

cố vấn Mĩ

27.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược nào sau đây?

a)

Chiến tranh cục bộ

b)

Việt Nam hóa chiến tranh

c)

Chiến tranh đặc biệt

d)

Phản ứng linh hoạt

28.

Ngày 31 - 3 - 1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mỹ Giônxơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra; không tham gia tranh cử Tổng thống nhiệm kỳ thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kết thúc chiến tranh. Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã

a)

buộc Mỹ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

b)

làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn.

c)

làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mỹ và chính quyền Sài Gòn.

d)

buộc Mỹ phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.

29.

Chiến thắng Vạn Tường (tháng 8-1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã

a)

A. hoàn thành nhiệm vụ "đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào".

b)

B. kết thúc thắng lợi hoàn toàn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

c)

C. đánh bại kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp.

d)

D. mở ra cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt".

30.

Trong thời kì 1954-1975, thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ?

a)

Phong trào "Đồng khởi" 1959-1960.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

31.

Năm 1965, Mĩ bắt đầu tiến hành chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam khi đang

a)

ở thế chủ động chiến lược.

b)

bị mất ưu thế về hỏa lực.

c)

bị thất bại trên chiến trường.

d)

bị mất ưu thế về binh lực.

32.

Biện pháp cơ bản được Mỹ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1973) là

a)

A. tiến hành chiến tranh tổng lực.

b)

B. ra sức chiếm đất, giành dân.

c)

C. sử dụng quân đội đồng minh.

d)

D. sử dụng quân đội Mỹ làm nòng cốt.

33.

Điểm giống nhau giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) và "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì?

a)

A. Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu.

b)

B. Thực hiện các cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định".

c)

C. Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

d)

D. Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

34.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mĩ là

a)

Núi Thành (Quảng Nam).

b)

An Lão (Bình Định).

c)

Ba Gia (Quãng Ngãi).

d)

Đồng Xoài (Bình Phước).

35.

Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ "đánh cho Mĩ cút"?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

b)

Chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972

c)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

36.

Mĩ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khi thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ

b)

Đông Dương hóa chiến tranh

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Chiến tranh đặc biệt

37.

Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược?

a)

A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

c)

C. Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.

d)

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

38.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải

a)

"xuống thang" chiến tranh trên cả hai miền Nam-Bắc Việt Nam.

b)

"xuống thang" chiến tranh và kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam.

c)

tuyên bố "Mi hóa" trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

39.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải

a)

tuyên bố Mĩ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam

b)

thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ

c)

tuyên bố Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam

d)

thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt

40.

Trong thời kì 1954-1975, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải chấp nhận đến đàm phán ở Pari?

a)

A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

b)

B. Trận Vạn Tường ở Quảng Ngãi (tháng 8-1965).

c)

C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.

d)

D. Chiến dịch Đường 14 - Phước Long (1974-1975).

41.

Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

b)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

c)

Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972

d)

Chiến dịch Đường 14-Phước Long cuối năm 1974 đầu năm 1975

42.

Trong thời kì 1954-1975, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.

b)

B. Chiến dịch Đường 14-Phước Long (1974-1975).

c)

C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

d)

D. Trận Vạn Tường ở Quảng Ngãi (tháng 8-1965).

43.

Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mỹ ở Việt Nam?

a)

A. Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

b)

B. Nằm trong chiến lược toàn cầu "Phản ứng linh hoạt".

c)

C. Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với qui mô lớn.

d)

D. Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ.

44.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải

a)

"xuống thang" chiến tranh và kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam.

b)

"xuống thang" chiến tranh và chấp nhận đến đàm phán ở Pari.

c)

tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

45.

Trong thời kì 1954-1975, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải thừa nhận sự thất bại trong chiến lược Chiến tranh cục bộ ở Việt Nam?

a)

A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.

b)

B. Trận Vạn Tường ở Quảng Ngãi (tháng 8-1965).

c)

C. Chiến dịch Đường 14 - Phước Long (1974-1975).

d)

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

46.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam đã

a)

giáng đòn nặng nề vào chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của Mĩ

b)

làm phá sản hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ

c)

buộc Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"

d)

buộc Mĩ phải bắt đầu triển khai chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh"

47.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc

a)

Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

Mĩ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.

c)

Mĩ bị lung lay ý chí xâm lược.

d)

Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.

48.

Trong thời kì 1954-1975, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải chấp nhận đến đàm phán ở Pari?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

b)

Trận Vạn Tường ở Quảng Ngãi (tháng 8-1965).

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.

d)

Chiến dịch Đường 14 - Phước Long (1974-1975).

49.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc

a)

Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

Mĩ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.

c)

Mĩ bị lung lay ý chí xâm lược.

d)

Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.

50.

“Chiến tranh phá hoại của Mĩ đã phá hủy hầu hết những cái mà nhân dân ta đã tốn biết bao công sức để xây dựng nên, làm cho quá trình tiến lên sản xuất lớn bị chậm lại đến vài ba kế hoạch 5 năm” (Đảng cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, NXB. Sự Thật, Hà Nội, 1977, trang 37, 38). Nhận định trên đề cập đến hậu quả chiến tranh ở nơi nào của Việt Nam?

a)

Miền Nam. 

b)

Tây Nguyên. 

c)

Miền Bắc. 

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

51.

Trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất (1965 - 1968), Mỹ không nhằm thực hiện âm mưu

a)

Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” đang thất bại ở miền Nam.

b)

Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

c)

Uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí chống Mỹ của nhân dân hai miền Bắc, Nam.

d)

Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dụng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

52.

Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

b)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

d)

Chiến dịch Đường 14-Phước Long cuối năm 1974 đầu năm 1975.

53.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?

A. Là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

B. Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

C. Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.

D. Tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam tiến lên giải phóng miền Nam.

a)

Là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

c)

Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.

d)

Tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam tiến lên giải phóng miền Nam.