Font size
Worksheetsdia10
Total questions: 60
Worksheet time: 38mins
Câu 1. Vai trò của công nghiệp không phải là
A. sản xuất ra khối lượng của cải vật chất lớn cho xã hội.
B. đóng vai trò chủ đạo trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
C. tao cơ sở vững chắc cho an ninh lương thực đất nước.
D. cung cấp các tư liệu sản xuất, tạo sản phẩm tiêu dùn
Câu 2. Vai trò của công nghiệp đối với các ngành kinh tế là
.
A. khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên.
B. thúc đẩy sự phát triển của các ngành.
C. làm thay đổi sự phân công lao động.
D. giảm chênh lệch về trình độ phát triển
Câu 3. Đặc điểm của sản xuất công nghiệp không phải là
A. bao gồm có hai giai đoạn.
B. có tính chất tập trung cao độ.
C. gồm có nhiều ngành phức tạp.
D. phụ thuộc nhiều vào tự nhiên.
Câu 4. Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, công nghiệp được chia ra thành hai nhóm chính là
A. khai thác và chế biến.
B. nặng (A) và nhẹ (B).
C. khai thác và nặng (A).
D. chế biến và nhẹ (B).
Câu 5. Yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến việc lựa chọn các nhà máy, các khu công nghiệp và khu chế xuất là
A. khoáng sản.
B. nguồn nước.
C. vị trí địa lí.
D. khí hậu.
Câu 6. Khoáng sản không chi phối sự phát triển công nghiệp về mặt
A. quy mô sản xuất.
B. cơ cấu sản xuất.
C. tổ chức các xí nghiệp.
D. xây dựng công trình.
Câu 7. Nguồn nước là điều kiện quan trọng cho sự phân bố các xí nghiệp của ngành
luyện kim đen, dệt, nhuộm.
B. điện tử - tin học, tiêu dùng.
C. lọc dầu, đóng tàu, nhuộm.
D. vật liệu xây dựng, tiêu dùng.
Câu 8. Tính đa dạng của khí hậu và sinh vật có liên quan nhiều đến ngành công nghiệp
A. sản xuất hàng tiêu dùng.
B. dệt, may.
C. chế biến thực phẩm.
D. khai khoáng.
Câu 9. Hoạt động công nghiệp nào sau đây không cần nhiều lao động?
A. Dệt - may.
B. Giày - da.
C. Thủy điện.
D. Thực phẩm.
Câu 10. Tác động to lớn của tiến bộ khoa học kĩ thuật đối với phát triển công nghiệp không phải là làm
A. nhiều ngành công nghiệp mới ra đời.
B. thay đổi quy luật phân bố sản xuất.
C. biến đổi rất mạnh mẽ tới môi trường.
D. thay đổi việc khai thác tài nguyên.
Câu 11. Thị trường không có sự tác động mạnh mẽ đến phát triển công nghiệp về
A. hướng chuyên môn hoá sản xuất
B. quá trình lựa chọn vị trí xí nghiệp.
.
C. quy mô sản xuất các loại hàng hóa.
D. khai thác và sử dụng tài nguyên
Câu 12. Than đá không dùng để làm
A. nhiên liệu cho nhiệt điện.
B. cốc hoá cho luyện kim đen.
C. nguyên liệu cho hoá than.
D. vật liệu dùng để xây dựng.
Câu 13. Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp khai thác than?
A. Là ngành công nghiệp xuất hiện sớm nhất.
B. Là nguồn năng lượng cơ bản, quan trọng.
C. Phần lớn mỏ than tập trung ở bán cầu Bắc.
D. Hiện nay có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.
Câu 14. Trữ lượng dầu mỏ trên thế giới tập trung lớn nhất ở
A. Trung Đông.
B. Bắc Mỹ.
C. Mỹ La-tinh.
D. Tây Âu.
Câu 15. Vai trò nào sau đây không đúng với công nghiệp điện lực?
A. Cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại.
B. Cơ sở để đẩy mạnh tiến bộ khoa học - kĩ thuật.
C. Đáp ứng đời sống văn hoá, văn minh con người.
D. Cơ sở về nhiên liệu cho công nghiệp chế biến.
Câu 16. Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp điện?
A. Sản lượng điện chủ yếu tập trung ở các nước phát triển và nước công nghiệp hóa.
B. Sản lượng điện bình quân đầu người là thước đo trình độ phát triển và văn minh.
C. Điện sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau: nhiệt điện, thủy điện, tua bin khí,…
D. Sản lượng điện bình quân theo đầu người cao nhất là ở các nước đang phát triển.
Câu 17. Cơ cấu sử dụng năng lượng hiện nay có sự thay đổi theo hướng tập trung tăng tỉ trọng
A. củi gỗ.
B. than đá.
C. dầu khí.
D. năng lượng mới.
Câu 18. Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp điện tử - tin học?
A. Là một ngành công nghiệp trẻ, bùng nổ từ năm 1990 lại đây.
B. Được coi là một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia.
C. Là thước đo trình độ phát triển kinh tế - kĩ thuật của các nước.
D. Chiếm nhiều diện tích rộng, tiêu thụ nhiều kim loại, điện nước.
Câu 19. Công nghiệp điện tử - tin học là ngành cần
A. nhiều diện tích rộng.
B. nhiều kim loại, điện.
C. lao động trình độ cao.
D. tài nguyên thiên nhiên.
Câu 20. Ngành nào sau đây không thuộc công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
A. Dệt - may.
B. Da - giày.
C. Rượu, bia.
D. Nhựa.
Câu 21. Đặc điểm của các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng không phải là
A. đòi hỏi nguồn vốn đầu tư rất lớn.
B. thời gian xây dựng tương đối ngắn.
C. quy trình sản xuất tương đối đơn giản.
D. thời gian hoàn vốn tương đối nhanh.
Câu 22. Công nghiệp hàng tiêu dùng chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố
A. nhiên liệu, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.
B. lao động, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.
C. năng lượng, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.
D. thiết bị, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.
Câu 23. Nguyên liệu chủ yếu của ngành công nghiệp thực phẩm không phải là sản phẩm của
A. trồng trọt.
B. công nghiệp.
C. chăn nuôi.
D. thuỷ sản.
Câu 24. Công nghiệp thực phẩm phân bố rộng khắp trên thế giới, không phải vì
A. nguồn nguyên liệu phong phú khắp nơi.
B. nguồn lao động dồi dào ở khắp các nước.
C. thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn.
D. hàng hoá có khả năng xuất khẩu rộng rãi.
Câu 25. Sản phẩm của ngành công nghiệp thực phẩm gồm
A. thịt, cá hộp và đông lạnh, sữa, rượu, giày, nước giải khát.
B. thịt, cá hộp và đông lạnh, sữa, rượu, áo, nước giải khát.
C. thịt, cá hộp và đông lạnh, sữa, rượu, quần, nước giải khát.
D. thịt, cá hộp và đông lạnh, sữa, rượu, bia, nước giải khát.
Câu 26. Công nghiệp thế giới hiện nay chú trọng
A. tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.
B. giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.
C. phát triển các ngành công nghệ cao.
D. phân bố đều khắp ở các địa phương.
Câu 27. Mục đích chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp là
A. nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp các nơi.
B. tăng cường giá trị hàng hoá sản phẩm công nghiệp.
C. đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội, môi trường.
D. giải quyết việc làm ở các vùng đất nước khác nhau.
Câu 28. Vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp về mặt xã hội là
A. giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động.
B. sử dụng hợp lí, hiệu quả các nguồn lực trên lãnh thổ.
C. thu hút đầu tư, tăng cường hợp tác giữa các xí nghiệp.
D. tăng cường bảo vệ môi trường theo hướng bền vững.
Câu 29. Phát biểu nào sau đây không đúng với điểm công nghiệp?
A. Đồng nhất với một điểm dân cư.
B. Có 1 - 2 xí nghiệp gần nguyên liệu.
C. Giữa các xí nghiệp không liên hệ.
D. Sản xuất sản phẩm để xuất khẩu.
Câu 30. Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp là đặc điểm của
A. điểm công nghiệp.
B. khu công nghiệp.
C. trung tâm công nghiệp.
D. vùng công nghiệp.
Câu 31. Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu công nghiệp tập trung?
A. Khu vực có ranh giới rõ ràng.
B. Nơi tập trung nhiều xí nghiệp.
C. Có dịch vụ hỗ trợ công nghiệp.
D. Gắn với đô thị vừa và lớn.
Câu 32. Đặc điểm nào sau đây không đúng với trung tâm công nghiệp?
A. Gắn với đô thị vừa và lớn, có vị trí địa lí thuận lợi.
B. Bao gồm khu công nghiệp và điểm công nghiệp.
C. Gồm 1 - 2 xí nghiệp nằm gần nguyên nhiên liệu.
D. Có các xí nghiệp nòng cốt, bổ trợ và phục vụ.
Câu 33. Đặc điểm của khu công nghiệp tập trung là
A. gắn với đô thị vừa và lớn với nhiều hoạt động.
B. ở trong khu vực riêng không có dân cư sống.
C. chỉ tập trung sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.
D. các doanh nghiệp không có liên kết, hợp tác.
Câu 34. Môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng là do hoạt động của ngành kinh tế nào sau đây?
A. Công nghiệp.
B. Thương mại.
C. Nông nghiệp.
D. Du lịch.
Câu 35. Một số hoạt động sản xuất công nghiệp có tác động tiêu cực tới môi trường hiện nay do
A. tạo ra nhiều máy móc đa dạng.
B. sử dụng công nghệ hiện đại.
C. sử dụng công nghệ lạc hậu.
D. nhiều công nghệ mới ra đời.
Câu 36. Việc đẩy mạnh sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo nhằm mục đích nào sau đây?
A. Đảm bảo cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.
B. Đảm bảo an ninh năng lượng cho mỗi quốc gia.
C. Góp phần vào phát thải nhiều loại khí nhà kính.
D. Tăng lượng điện năng, sử dụng nhiều hóa thạch.
Câu 37. Các chất thải công nghiệp dạng khí độc hại tới môi trường là
A. các axit hữu cơ, xà phòng.
B. vỏ chai lọ, hộp nhựa, gạch.
C. CO2, CO, NO, NO2, CH4.
D. thuỷ tinh, kim loại phế liệu.
Câu 38. Nước thải độc hại từ hóa chất gây ô nhiễm môi trường
A. nước, đất.
B. đất đai.
C. nguồn nước.
D. không khí.
Câu 39. Hoạt động nào sau đây hạn chế tác động xấu đến môi trường tự nhiên?
A. Tăng cường sử dụng chất đốt năng lượng hóa thạch.
B. Tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng tái tạo.
C. Đẩy mạnh sử dụng các hóa chất trong nông nghiệp.
D. Đẩy mạnh phát triển điện than, nhiệt điện, điện gió.
Câu 40. Việc sử dụng nhiều năng lượng hóa thạch đã gây nên hậu quả nào sau đây?
A. Băng ở hai cực tan, nhiệt độ tăng lên cao.
B. Nhiều loài suy giảm, ô nhiễm nước biển.
C. Hiệu ứng nhà kính, làm biến đổi khí hậu.
D. Ô nhiễm không khí, nước biển dâng cao.
Câu 1. Cho thông tin sau
Công nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia. Nền công nghiệp gồm nhiều ngành khác nhau, mỗi ngành lại có vai trò, đặc điểm và sự phân bố riêng.
a) Than được dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện.
b) Quá trình khai thác và sử dụng than gây tác động xấu đến môi trường nên đòi hỏi phải có nguồn năng lượng tái tạo thay thế.
c) Hiện nay, các nước trên thế giới đều rất chú trọng khai thác và sử dụng than. Các nước có sản lượng than lớn nhất thế giới là: Thái Lan, Việt Nam, Anh…
d) Ở nước ta, các mỏ than lớn đang được khai thác tập trung chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh.
Câu 2. Cho thông tin sau
Đặc điểm của sản xuất công nghiệp là gắn với máy móc, gồm nhiều công đoạn phức tạp. Các cuộc cách mạng công nghiệp với tác động của công nghệ số làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu ngành công nghiệp và hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp. Sản xuất công nghiệp có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa và hợp tác hóa. Ngành công nghiệp ngày càng tham gia mạnh mẽ vào chuỗi giá trị toàn cầu. Sản xuất công nghiệp ngày càng chú trọng đến bảo vệ môi trường.
a) Sản xuất công nghiệp luôn gắn với máy móc và ngày càng hiện đại.
b) Sản xuất công nghiệp có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa và hạn chế sự thay đổi.
c) Việc tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu đã làm giảm mức độ cạnh tranh của hàng hóa.
d) Để phát triển bền vững trong công nghiệp cần chú trọng đến bảo vệ môi trường.
Câu 3. Cho thông tin
Dầu khí có khả năng sinh nhiệt cao (cao hơn than), dễ vận chuyển và sử dụng; nhiên liệu cháy hoàn toàn và không tạo thành tro. Vì vậy, dầu khí chiếm vị trí hàng đầu trong các loại nhiên liệu. Sau khi chế biến, dầu khí tạo ra nhiều sản phẩm như: xăng, dầu hoả, dầu ma-dut,...
a) Dầu khí có khả năng sinh nhiệt cao hơn than.
b) Dầu khí là nhiên liệu được đốt cháy hoàn toàn.
c) Sản phẩm chế biến từ dầu khí chỉ là xăng và dầu hỏa.
d) Dầu khí có nguồn gốc từ sinh vật nên được xếp là tài nguyên khoáng sản tái tạo.
Câu 6: Cho đoạn thông tin
“Công nghiệp điện lực phát triển mạnh trong khoảng 60 năm trở lại đây. Điện là loại năng lượng không thể tồn kho, nhưng lại có khả năng vận chuyển đi xa bằng đường dây cao thế. Vì thế, việc xây dựng mạng lưới điện quốc gia và xuyên quốc gia để điều hòa việc cấp điện hay bán điện là cần thiết.
Do đặc điểm xây dựng nhà máy thủy điện và nhiệt điện khác nhau (về vốn, thời gian, nhu cầu lao động, giá thành,...) nên ở mỗi quốc gia thường chú ý kết hợp phát triển cả nhà máy nhiệt điện, thủy điện. Sản lượng điện của thế giới tăng nhanh trong những năm gần đây. Sản lượng điện tập trung chủ yếu ở các nước phát triển và các nước công nghiệp hóa. Sản lượng điện bình quân đầu người được xem là thước đo trình độ phát triển và văn minh của các quốc gia.”
a) Công nghiệp điện lực là ngành thuộc công nghiệp năng lượng.
b) Điện là sản phẩm xuất khẩu thu ngoại tệ của hầu hết các quốc gia trên thế giới.
c) Nhìn chung, các nước châu Âu, Bắc Mỹ, Nam Á có sản lượng điện bình quân đầu người rất cao.
d) Ở các nước có nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, sản lượng điện được sản xuất từ các nguồn năng lượng tái tạo còn chiếm tỉ lệ nhỏ.
Câu 7. Cho thông tin
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là việc bố trí, sắp xếp các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp để tạo nên không gian lãnh thổ công nghiệp các cấp khác nhau trên cơ sở sử dụng hợp lí các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.
a) Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là việc bố trí các nhà máy, xí nghiệp một cách ngẫu nhiên trên một khu vực.
b) Mục đích của tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sử dụng hợp lí các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
c) Việc xác định các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp cần dựa trên điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của từng địa phương.
d) Việc xác định các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp trên thế giới hiện nay không phụ thuộc vào vấn đề môi trường.
Câu 8. Cho thông tin sau
“Khu chế xuất Tân Thuận nằm tại Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh (Việt Nam), có vị trí dễ dàng kết nối với các đầu mối giao thông đường bộ, đường hàng không, đường thuỷ. Khu chế xuất này chỉ cách trung tâm thành phố khoảng 4 km, cách khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng khoảng 1,5 km về phía nam và cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất khoảng 13 km về phía tây bắc. Khu chế xuất Tân Thuận còn nằm gần sông Sài Gòn, chỉ cách cảng Tân Thuận 1 km, cảng Bến Nghé 4 km, Tân cảng Sài Gòn 8 km và cảng Cát Lái 11 km”.
a) Khu chế xuất Tân Thuận dễ dàng kết nối với các đầu mối giao thông đường bộ, hàng không, đường thuỷ.
b) Khu chế xuất Tân Thuận nằm gần trung tâm thành phố – nơi có nguồn lao động, thị trường rộng lớn.
c) Khu chế xuất Tân Thuận nằm gần các cảng nên thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hóa ra thị trường thế giới.
d) Khu chế xuất Tân Thuận là hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta.
Câu 9. Đọc đoạn thông tin
Việc sử dụng năng lượng hóa thạch làm cạn kiệt tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, vì vậy các quốc gia trên thế giới ngày càng chú trọng phát triển các nguồn năng lượng tái tạo.
(Nguồn: SGK Địa lí 10, Kết nối tri thức và cuộc sống, NXB ĐHGD Việt Nam, 2022).
a) Trong quá trình sản xuất, hoạt động công nghiệp có tác động mạnh làm cạn kiệt tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.
b) Các quốc gia trên thế giới ngày càng chú trọng phát triển các nguồn năng lượng tái tạo để vừa đảm bảo cơ sở năng lượng cho phát triển kinh tế, vừa hạn chế gây ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.
c) Năng lượng tái tạo được phát triển mạnh ở các nước đang phát triển.
d) Ở Việt Nam, cực Nam Trung Bộ là khu vực có tiềm năng khai thác năng lượng tái tạo lớn nhất nước ta.
Câu 10. Đọc đoạn thông tin
Để đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và để bảo vệ môi trường, ngành công nghiệp trong tương lai cần phát triển theo hướng bền vững.
(Nguồn: SGK Địa lí 10, Kết nối tri thức và cuộc sống, NXB ĐHGD Việt Nam, 2022).
a) Đẩy mạnh sử dụng các nguồn năng lượng hóa thạch.
b) Chuyển dần từ các ngành công nghiệp truyền thống sang các ngành công nghiệp có kỹ thuật, công nghệ cao.
c) Các nước phát triển có nhiều lợi thế để phát triển theo hướng bền vững hơn các nước đang phát triển.
d) Có ý kiến cho rằng: Ở nước ta, việc tuyên truyền và giáo dục cho học sinh sử dụng tiết kiệm nguồn năng lượng tại gia đình và nhà trường cũng góp phần vào phát triển công nghiệp bền vững.
TLN Câu 1. Năm 2019, sản lượng điện của thế giới đạt 27 004,7 tỉ kWh và dân số thế giới đạt 7,7 tỉ người. Tính sản lượng điện bình quân đầu người của thế giới năm 2019 (đơn vị: kWh/người) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kWh/người).
(a)
TLN Câu 2. Biết trữ lượng dầu mỏ toàn thế giới là 244,5 tỉ tấn, trữ lượng dầu mỏ của châu Á là 123,8 tỉ tấn. Tính tỉ trọng trữ lượng dầu mỏ của châu Á so với toàn thế giới. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
(a)
TLN Câu 8. Tính đến năm 2021, tổng diện tích các Khu công nghệ cao của nước ta là 3835,4 ha. Khu công nghệ cao Hòa Lạc có diện tích là 1586 ha. Cho biết Khu công nghệ cao Hòa Lạc chiếm bao nhiêu % diện tích các Khu công nghệ cao của nước ta? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
(a)
TLN Câu 10. Trong cơ cấu công suất điện nước ta năm 2019, tỉ trọng công suất thủy điện lớn hơn năng lượng tái tạo mới là (làm tròn đến hàng đơn vị)
(a)
TLN Câu 11. Từ 2015 đến 2019, công suất năng lượng tái tạo mới của nước ta tăng bao nhiêu lần? (làm tròn đến hàng đơn vị)
(a)
TLN Câu 12. Từ 2018 đến 2019, tốc độ tăng trưởng của năng lượng tái tạo mới là bao nhiêu% (làm tròn đến hàng đơn vị)
(a)
TLN
(a)
TLN
(a)
TLN
(a)
TLN
(a)
TLN
(a)
TLN
(a)
