wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề 6_2026

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Liên kết peptide có trong phân tử nào sau đây?

a)

DNA

b)

mRNA

c)

tRNA

d)

Protein

2.

Trong quá trình trao đổi khí, loài động vật nào sau đây khi hít vào vào thở ra đều có O2 trong phổi?

a)

Chim bồ câu

b)

Chó

c)

Sử tử

d)

Người

3.

DNA không có chức năng

a)

mang thông tin di truyền

b)

truyền thông tin di truyền

c)

biểu hiện thông tin di truyền

d)

trực tiếp tham gia vào quá trình dịch mã

4.

Trong bảng mã di truyền của gene trong nhân tế bào, có bao nhiêu mã di truyền không mã hóa amino acid?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

5.

Trong những năm 1960, Monod và Jacob cùng các cộng sự đã nghiên cứu sự biểu hiện của các gene liên quan đến sự chuyển hóa chất M ở vi khuẩn E.Coli theo mô hình operon. Chất M là

a)

glucose

b)

tryptophane

c)

lactose

d)

galactose

6.

Đột biến điểm không có dạng nào sau đây?

a)

mất một cặp nu

b)

thêm 1 cặp nu

c)

thay thế 1 cặp nu

d)

đảo 1 cặp nu

7.

Trong cấu trúc của NST, sợi chromatin có đường kính

a)

10nm

b)

30nm

c)

300nm

d)

700nm

8.

Thể ba có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử

a)

n với n+1

b)

n với n - 1

c)

n- 1 với n + 1

d)

n với 3n

9.

Hoa phù dung buổi sáng có màu trắng, buổi trưa có màu hồng, buổi chiều có màu đỏ. Hiện tượng này được gọi là

a)

đột biến

b)

mức phản ứng

c)

thường biến

d)

di truyền không đồng nhất

10.

Thành phần nào sau đây trong tế bào nhân thực không chứa DNA

a)

Lục lạp

b)

Ti thể

c)

Nhân

d)

Màng TB

11.

Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn thay đổi theo hướng

a)

tăng dần kiểu gene đồng hợp tử

b)

tăng dần kiểu gene dị hợp tử

c)

tăng dần allele A

d)

tăng dần allele a

12.

Động vật nào sau đây trao đổi khí với môi trường thông qua phổi

a)

Châu chấu

b)

Cá chép

c)

Tôm

d)

Ba ba

13.

Nhà khoa học nào sau đây đưa ra giả thuyết các nhân tố di truyền của bố và mẹ tồn tại trong TB cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau?

a)

Jacob

b)

Mendel

c)

Correns

d)

Morgan

14.

Phương pháp nghiên cứu nào sau đây cho phép phát hiện hội chứng Klinefelter

a)

Nghiên cứu trẻ đồng sinh

b)

Nghiên cứu tế bào

c)

Di truyền hóa sinh

d)

Nghiên cứu phả hệ

15.

Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp

a)

cơ quan tương tự

b)

cơ quan thoái hóa

c)

hóa thạch xương khủng long

d)

cơ quan tương đồng

16.

Bọ xít có vòi chích dịch từ cây mướp đế sinh sống. Bọ xít và cây mướp thuộc mối quan hệ gì?

a)

kí sinh - vật chủ

b)

cộng sinh

c)

hội sinh

d)

hợp tác

17.

Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa chủ yếu gặp ở các loài nào sau đây?

a)

Động vật bậc cao

b)

Động vật bậc thấp

c)

Thực vật sinh sản hữu tính

d)

Thực vật sinh sản vô tính

18.

Hệ sinh thái nào sau đây có khả năng tự điều chỉnh tốt nhất?

a)

Ao nuôi cá

b)

Cánh đồng lúa

c)

Đầm nuôi tôm

d)

Rừng mưa nhiệt đới

19.

Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể?

a)

Trong mùa sinh sản, các con đực tranh con cái

b)

Bồ nông xếp thành hàng dài để bắt cá

c)

Hiện tượng liền rễ ở cây thông nhựa mọc cạnh nhau

d)

Cây lúa và cỏ dại sống trong cùng một ruộng lúa

20.

Các cây tre mọc thành cụm, nhờ đó chịu đựng bão và hạn chế thoát hơi nước tốt hơn các cây tre sống riêng rẽ. Quan hệ giữa những cây tre này là

a)

hội sinh

b)

hỗ trợ cùng loài

c)

hợp tác

d)

cộng sinh

21.

Trường hơp nào dưới đây là ví dụ điển hình của hiện tượng di truyền liên kết với giới tính?

a)

Bệnh Huntington do gene trội trên NST thường

b)

Bệnh bạch tạng do gene lặn trên NST thường

c)

Bệnh máu khó đông do gene lặn trên NST giới tính X

d)

Hội chứng Down do thừa NST số 21

22.

Một người có số NST trong nhân TB sinh dưỡng là 47, trong đó NST giới tính là XXY. Người này mắc hội chứng nào sau đây?

a)

Siêu nữ

b)

Turner

c)

Klinefelter

d)

Down

23.

Trong quá trình giảm phân bình thường, hiện tượng các NST kép tập trung thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào xảy ra ở kỳ nào?

a)

Kì đầu 1

b)

Kì sau 2

c)

Kì giữa 2

d)

Kì giữa 1

24.

Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào, đây là ví dụ về bằng chứng tiến hóa nào sau đây?

a)

Hóa thạch

b)

Sinh học tế bào

c)

Giải phẫu so sánh

d)

Sinh học phân tử

25.

Trong quần xã sinh vật, loài có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn được gọi là

a)

loài ngẫu nhiên

b)

loài thứ yếu

c)

loài chủ chốt

d)

loài ưu thế

26.

Chim sẻ sống ở môi trường

a)

trên cạn

b)

đất

c)

sinh vật

d)

nước

27.

Nhân tố nào sau đây chỉ làm thay đổi tần số kiểu gene mà không làm thay đổi tần số alllele của quần thể?

a)

Chọn lọc tự nhiên

b)

Đột biến

c)

Giao phối không ngẫu nhiên

d)

Phiêu bạt di truyền

28.

Trong hệ sinh thái đồng cỏ, sinh vật nào sau đây được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất?

a)

Châu chấu

b)

Rắn

c)

Cây cỏ

d)

Sâu bướm

29.

Đơn phân của RNA không chứa loại nitrogenous base nào sau đây?

a)

URacil

b)

Adenine

c)

Guanine

d)

Thymine

30.

Một kỹ sư trồng hai giống cà chua khác nhau trong cùng một khu vườn, áp dụng chế độ chăm sóc giống hệt nhau. Kết quả thu được như sau:

Giống X: Năng suất 15 tấn/ha

Giống Y: Năng suất 10 tấn/ha

Nhận định nào sau đây đúng?

a)

Năng suất phụ thuộc hoàn toàn vào việc chăm sóc

b)

Hai giống cây có năng suất khác nhau do môi trường khác nhau

c)

Giống cây là yếu tố quyết định năng suất

d)

Biện pháp chăm sóc có thể thay đổi kiểu gene của cây để tăng năng suất

31.

Oxygene được tạo ra trong quá trình quang hợp của cây có nguồn gốc từ phân tử nào sau đây?

a)

H2O

b)

C5H10O5

c)

C6H12O6

d)

CO2

32.

Động vật nào sau đây trao đổi khí qua phổi?

a)

Châu chấu

b)

Cá voi

c)

Cua

d)

Cá chép

33.

Trong lịch sử phát triển của trái đất, giai đoạn tiến hóa tiền sinh học hình thành nên

a)

các loài thực vật

b)

các loài nấm đa bào

c)

các loài động vật

d)

tế bào nguyên thủy

34.

Lừa đực lai với ngựa cái đẻ ra con la không có khả năng sinh sản. Đây là một ví dụ về cách li

a)

sinh thái

b)

cơ học

c)

trước hợp tử

d)

sau hợp tử

35.

Đơn phân cấu tạo nên phân tử protein là

a)

nucleotide

b)

lipid

c)

amino acid

d)

glucose

36.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm biến mất hoàn toàn một allele có lợi hoặc có hại ra khỏi quần thể

a)

Giao phối không ngẫu nhiên

b)

Đột biến

c)

Chọn lọc tự nhiên

d)

Phiêu bạt di truyền

37.

Ở thực vật, tế bào khí khổng mở ra giúp quá trình thoát hơi nước và khuếch tán O2 vào không khí thuộc đặc trưng nào sau đây của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?

a)

Thải các chất vào môi trường

b)

Biến đổi các chất ở tế bào

c)

Tiếp nhận các chất từ môi trường

d)

Điều hòa

38.

Loài bông của châu Âu có 2n = 26 NST đều có kích thước lớn, loài bông hoang dại của Mỹ có 2n = 26NST đểu có kích thước nhỏ hơn. Loài bông trồng ở Mỹ được tạo ra bằng con đường lai xa và đa bội hóa giữa loài bông của châu Âu với loài bông hoang dại ở Mỹ . Loài bông trồng ở Mỹ có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là

a)

52NST kích thước lớn

b)

52 NST kích thước nhỏ

c)

26 NST kích thước lớn và 26 nST kích thước nhỏ

d)

13 NST kích thước lớn và 13 nST kích thước nhỏ

39.

Thống kê năm 2017 dân số của Việt Nam khoảng hơn 93 triệu người, với số trẻ sinh ra khoảng 1,4 triệu trẻ. Tỉ lệ trẻ bị dị tật bẩm sinh chiếm tỉ lệ 1/33 trẻ mới sinh ra thì mỗi năm tại Việt Nam có khoảng hơn 41.000 trẻ bị dị tật bẩm sinh, tương đương 13 phút có một trẻ mắc dị tật bẩm sinh được sinh ra. Nhận định nào sau đây là sai về các bệnh, tật di truyền ở người?

a)

Các bệnh di truyền thường gặp ở người như Down, máu khó đông,...

b)

Việc phát hiện các bệnh di truyền sớm có thể chữa khỏi hoàn toàn

c)

Sự phát sinh các bệnh, tật di truyền ở người do nhiều nguyên nhân khác nhau như hôn nhân cận huyết, ô nhiễm môi trường, lối sống không lành mạnh

d)

Để hạn chế các bệnh, tật di truyền có thể tiên hành sàng lọc trước sinh

40.

Trước năm 1948, ở thành phố Manchester nước Anh khi môi trường chưa bị ô nhiễm, trên những cây bạch dương (thân màu trắng) có quần thể bướm sâu đo bạch dương sinh sống chủ yếu là các cá thể màu sáng, chỉ có một vài cá thể màu sẫm. Sau năm 1948, môi trường bị ô nhiễm, thân cây bạch dương có màu sẫm, và sau đó 50 năm, số cá thể màu sẫm chiếm 98%. Trước năm 1948, số ít cá thể màu sẫm xuất hiện là do

a)

quá trình đột biến và giao phối

b)

quá trình chọn lọc tự nhiên và đột biến

c)

quá trình giao phối và chọn lọc tự nhiên

d)

chỉ do quá trình đột biến