Font size
WorksheetsÔn Tập Lịch Sử 11
Total questions: 93
Worksheet time: 49mins
Cuộc cải cách hành chính lớn nhất của vương triều Nguyễn được tiến hành dưới thời vua:
Gia Long.
Minh Mạng.
Tự Đức.
Thiệu Trị.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị.
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh.
Bộ máy chính quyền nhà nước chưa hoàn thiện, đồng bộ.
Đất nước đứng trước nguy cơ xâm lược từ nhà Thanh.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích nào sau đây?
Tập trung quyền lực vào tay vua.
Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Ngăn ngừa nguy cơ giặc ngoại xâm.
Khôi phục nền giáo dục Nho học.
Để hoàn thiện bộ máy chính quyền Trung ương, vua Minh Mạng đã cho thành lập một số cơ quan mới có tên là:
Lục bộ, Lục khoa, Lục tự.
Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.
Đô sát viện, Cơ mật viện.
Thông chính ty, Quốc Tử Giám.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) tập trung vào lĩnh vực chủ yếu nào sau đây?
Kinh tế.
Văn hóa.
Quốc phòng.
Hành chính.
Trong cuộc cải cách nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã phân chia bộ máy chính quyền địa phương thành các cấp nào sau đây?
Đạo thừa tuyên, phủ, huyện/châu, xã.
Tỉnh/thành phố, huyện/châu, xã.
Lộ, trấn, phủ, huyện/châu, xã.
Tỉnh, phủ, huyện/châu, tổng, xã.
Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX?
Hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục bộ.
Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô.
Tăng cường giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan.
Phân chia lại đơn vị hành chính ở cấp địa phương.
Trong công cuộc cải cách của vua Minh Mạng, Nội các được thành lập có vai trò nào sau đây?
Giúp vua khởi thảo các văn bản hành chính.
Kiểm tra, giám sát hoạt động của Lục bộ.
Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước.
Xướng danh những người đỗ trong kì thi Đình.
Năm 1832, vua Minh Mạng cho thành lập Đô sát viện để thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Tiếp nhận và xử lý các loại công văn, giấy tờ.
Can gián nhà vua và giám sát các cơ quan.
Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước.
Phụ trách bang giao, đón tiếp sứ thần nước ngoài.
Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), đứng đầu tỉnh là:
Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.
Lục bộ, Lục khoa.
Tổng đốc, Tuần phủ.
Lục khoa, Lục tự.
Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã đem lại một trong những kết quả nào sau đây?
Đưa đất nước phát triển lên chế độ tư bản chủ nghĩa.
Thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.
Góp phần mở cửa và hội nhập nền kinh tế khu vực.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ
Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ.
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về:
văn hóa.
quân sự.
giáo dục.
luật pháp.
Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành:
30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.
Bắc Thành, Gia Định thành.
13 đạo thừa tuyên và các phủ.
các lộ, trấn, phủ, huyện/châu.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
ngăn chặn mọi nguy cơ xâm lược từ bên ngoài.
đặt cơ sở cho sự phân chia tỉnh, huyện hiện nay.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương.
Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.
Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng tư bản.
Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là:
cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.
cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.
tập trung cao độ quyền lực vào trong tay nhà vua.
ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?
Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
Thành lập các cơ quan Nội các và Cơ mật viện.
Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
Một trong những hạn chế trong cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX là:
cải cách nặng về củng cố vương triều, ít chú ý đến cải thiện dân sinh.
cải cách làm tăng thêm tình trạng cát cứ, phân quyền ở các địa phương.
sự giám sát, ràng buộc lẫn nhau giữa các cơ quan, chức quan mờ nhạt.
bộ máy nhà nước cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả hơn thời kì trước.
Dưới thời Minh Mạng, triều đình tăng cường quyền kiểm soát đối với vùng dân tộc thiểu số thông qua việc:
thiết lập chế độ thổ quan.
bãi bỏ quyền thế tập của tù trưởng.
gả công chúa cho các tù trưởng.
bỏ lưu quan (quan lại người Kinh).
Trong cải cách của vua Minh Mạng, cơ quan tư vấn tối cao cho nhà vua về những vấn đề quân sự quan trọng được gọi là:
Hàn lâm viện.
Cơ mật viện.
Nội các.
Đô sát viện.
Một trong những tác dụng tích cực của cải cách hành chính thời vua Minh Mạng là góp phần:
tạo điều kiện phát triển kinh tế theo hướng tư bản.
hạn chế sự tham nhũng và lộng hành của quan lại.
khích lệ người dân tích cực thi cử và ra làm quan.
phát triển nền văn hóa mang đậm bản sắc dân tộc.
Vua Minh Mạng cải cách hệ thống chính trị - hành chính chặt chẽ, gọn nhẹ từ trung ương đến địa phương không nhằm mục tiêu nào dưới đây?
Nâng cao năng lực hệ thống quan chức ở trung ương.
Thống nhất đất nước, xác lập chủ quyền lãnh thổ.
Thiết lập nên nhà nước quân chủ phong kiến tập quyền.
Hạn chế tối đa quyền tự trị của làng xã, địa phương.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?
Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
Chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau trong cải cách của Hồ Quý Ly (thế kỉ XV) và vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
Được tiến hành khi đất nước đang lâm vào tình trang khủng hoảng trầm trọng.
Cải cách nhằm tăng cường quyền lực của vua và hiệu quả của bộ máy nhà nước.
Cải cách nhằm hướng đến cải thiện dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
Cải cách nặng về mô phỏng, dập khuôn bên ngoài mà ít có sự sáng tạo, cải biến.
Một trong những cơ quan chủ chốt của triều đình phong kiến trung ương được thành lập từ thời vua Minh Mạng là:
Đô sát viện.
Quốc tử giám.
Hồng lô tự.
Thông chính ty.
Một trong những đặc điểm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là
mang tính cưỡng bức, nặng về mô phỏng bên ngoài.
chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực chính trị, hành chính.
ảnh hưởng trực tiếp đến khối đại đoàn kết dân tộc.
không tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế đất nước.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: Dưới thời vua Minh Mạng, đứng đầu tỉnh là Tổng đốc (phụ trách một tỉnh lớn và một tỉnh nhỏ liền kề) hoặc Tuần phủ (phụ trách một tỉnh nhỏ). Hai cơ quan giúp việc cho Tổng đốc và Tuần phủ là Bố chính ty (do Bố chính sứ đứng đầu) và Án sát ty (do Án sát sứ đứng đầu). Bố chính ty phụ trách thuế khóa, đinh điền, hộ tịch. Án sát ty phụ trách hình án.
Đoạn trích phản ánh bộ máy chính quyền dưới thời vua Minh Mạng ở cấp trung ương.
Một trong những cải cách hành chính của vua Minh Mạng là chia nước ta ra thành các tỉnh.
Dưới thời vua Minh Mạng, Bố chính ty và Án sát ty là hai cơ quan giúp việc cho người đứng đầu cấp tỉnh.
Tổng đốc là người phụ trách hai tỉnh, trực tiếp cai trị một tỉnh lớn. Tỉnh nhỏ do Tuần phủ phụ trách.
Chọn câu đúng:
“Cuộc cải cách của vua Minh Mạng diễn ra trên nhiều lĩnh vực và lĩnh vực nào cũng để lại dấu ấn tích cực và bài học lịch sử cho hậu thế. Một trong những dấu ấn cải cách trên lĩnh vực văn hóa của vua Minh Mạng là việc thành lập Quốc sử quán vào tháng 7 - 1820. Quốc sử quán vừa là một nội dung trong cải cách của Minh Mạng, vừa là cơ quan ghi lại rõ nhất những nội dung của cuộc cải cách dưới thời Minh Mạng và hoạt động của triều Nguyễn. Trong 125 năm tồn tại, Quốc sử quán đã để lại rất nhiều công trình đồ sộ về lịch sử, địa lý, văn hóa và con người Việt Nam. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà nghiên cứu hiện nay trong việc nghiên cứu về Việt Nam thời Nguyễn.”
Đoạn trích cung cấp thông tin về những dấu ấn cải cách của vua Minh Mạng trên các lĩnh vực chính trị, xã hội, văn hóa.
Quốc sử quán được thành lập dưới thời vua Minh Mạng là một cơ quan chuyên làm nhiệm vụ thu thập và biên soạn sách sử.
Việc tìm hiểu, nghiên cứu về Việt Nam dưới thời Nguyễn chỉ có thể được thực hiện thông qua nguồn tài liệu mà Quốc sử quán triều Nguyễn ghi chép và để lại.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng diễn ra trên nhiều lĩnh vực, nhưng để lại dấu ấn sâu sắc nhất là lĩnh vực văn hóa.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Cải cách quan trọng nhất là về hành chính, đặc biệt là chia đất nước thành các tỉnh. Vua Minh Mạng chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên. Đứng đầu tỉnh là Tổng đốc, Tuần phủ. Tổng đốc thường là người phụ trách hai tỉnh, trực tiếp cai trị một tỉnh. Tỉnh còn lại do Tuần phủ đứng đầu, đặt dưới sự kiêm quản của Tổng đốc.
Năm 1831, xoá bỏ Bắc Thành, chia vùng lãnh thổ từ phủ Phụng Thiên ra Bắc thành 18 tỉnh. Năm 1832, xoá bỏ Gia Định Thành, chia vùng lãnh thổ từ phủ Phụng Thiên vào Nam thành 12 tỉnh. Đối với vùng dân tộc thiểu số, vua Minh Mạng cho đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng, đồng thời bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương, bổ dụng quan lại triều đình đến cai trị trực tiếp.”
Tư liệu đề cập đến cuộc cải cách toàn diện đất nước dưới thời vua Gia Long.
Cải cách vua Minh Mạng chia đất nước thành các tỉnh nhằm tăng cường quyền lực cho quan lại.
Về hành chính, cả nước chia thành 30 tỉnh, 1 phủ Thừa thiên, đứng đầu tỉnh là Tổng đốc và Tuần phủ.
Cuộc cải cách Vua Minh Mạng góp phần tăng cường tính thống nhất quốc gia, ổn định chính trị - xã hội.
Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á không giáp với biển Đông?
Lào
Brunây
Thái Lan
Singapore
Biển Đông là vùng biển thuộc:
Ấn Độ Dương
Thái Bình Dương
Đại Tây Dương
Địa Trung Hải
Về vị trí địa lý, biển Đông được coi là cầu nối giữa Thái Bình Dương và:
Bắc Băng Dương
Ấn Độ Dương
Đại Tây Dương
Địa Trung Hải
Một trong những quốc gia giáp với Biển Đông là:
Trung Quốc
Lào
Ấn Độ
Nhật Bản
Phía tây nam của biển Đông nối với biển An-đa-man của Ấn Độ Dương thông qua eo biển:
Ca-li-man-tan
Ma-lắc-ca
Lu-dông
Đài Loan
Tuyến đường vận tải quốc tế qua Biển Đông được coi là nhộn nhịp thứ 2 trên thế giới chỉ sau biển:
Địa Trung Hải
Hoa Đông
Caribê
Gia - va
Một trong những quốc gia giáp với Biển Đông là:
Ma-lai-xi-a
Mĩ
Liên bang Nga
Mi-an-ma
Các quốc gia ở khu vực nào sau đây có nền kinh tế gắn trực tiếp với con đường thương mại, hệ thống cảng biển và tài nguyên trên Biển Đông?
Đông Bắc Á và Tây Âu
Đông Bắc Á và Đông Nam Á
Đông Nam Á và Nam Á
Nam Á và Tây Á
Ở Biển Đông, nguồn tài nguyên thiên nhiên nào sau đây có trữ lượng vào loại lớn nhất thế giới?
Muối biển.
Băng cháy.
Dầu khí.
Quặng sắt.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự phong phú về nguồn tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông?
Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất châu Á.
Biển Đông có hàng trăm loài sinh vật, bao gồm cả động vật và thực vật.
Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của các nước lớn.
Biển Đông là nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội đa dạng.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò quan trọng của Biển Đông về mặt kinh tế?
Biển Đông là nơi diễn ra quá trình giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn.
Biển Đông là tuyến đường vận tải hàng hải nhộn nhịp thứ hai thế giới.
Các nước Đông Nam Á ven biển hưởng lợi trực tiếp về kinh tế từ biển Đông.
Các nước ven biển Đông có hoạt động khai thác hải sản và dầu khí sôi động.
Ngành kinh tế nào sau đây của Biển Đông được đẩy mạnh nhờ hệ sinh vật đa dạng dưới đáy biển và cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp?
Du lịch biển.
Nuôi trồng thủy, hải sản.
Khai thác khoáng sản.
Đánh bắt cá.
Nội dung nào sau đây thể hiện tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông?
Là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp nhất trên thế giới.
Là tuyến hàng hải nối Thái Bình Dương với Bắc Băng Dương.
Có nguồn tài nguyên thiên nhiên biển phong phú.
Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.
Nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng trên biển Đông là điều kiện thuận lợi để các nước:
kiểm soát, đảm bảo an ninh giao thông trên biển.
xây dựng cơ sở hậu cần, kỹ thuật, phục vụ quân sự.
phát triển hoạt động kinh tế có tầm chiến lược.
xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân.
Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc.
Hàn Quốc.
Việt Nam.
Nhật Bản.
Hiện nay, quần đảo Hoàng Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của:
thành phố Đà Nẵng.
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
tỉnh Cà Mau.
tỉnh Khánh Hòa.
Hiện nay, quần đảo Trường Sa trực thuộc quyền quản lí hành chính của:
thành phố Đà Nẵng.
tỉnh Kiên Giang.
tỉnh Khánh Hòa.
tỉnh Nghệ An.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối với Việt Nam về mặt quốc phòng - an ninh?
Xây dựng các trạm thông tin, dừng chân, tiếp nhiên liệu cho các tàu.
Hình thành tuyến phòng thủ nhiều tầng, từ xa đến gần bảo vệ đất liền.
Tạo thế mạnh cho dịch vụ hàng hải và đánh bắt hải sản trong khu vực.
Giúp xây dựng các khu bảo tồn, trung tâm nghiên cứu sinh vật biển.
Tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Đây là hai quần đảo duy nhất thuộc khu vực Biển Đông.
Đây là hai quần đảo lớn nhất thuộc khu vực Biển Đông.
Phục vụ tuyến hàng hải huyết mạch trên Biển Đông.
Là nơi tiếp nhiên liệu duy nhất cho các tàu trên biển.
Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.
Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.
Có ý nghĩa về chiến lược quốc phòng, an ninh, kinh tế biển.
Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam?
Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông chỉ thuận lợi để đầu tư và phát triển du lịch.
Việt Nam được đánh giá là quốc gia có lợi thế và tiềm năng to lớn về tài nguyên biển.
Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo là không gian trọng yếu để phát triển văn hóa.
Biển đảo là nguồn cung cấp lương thực chủ yếu cho cuộc sống của nhân dân Việt Nam.
Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở vị trí nào của Biển Đông?
Phía Bắc.
Phía Nam.
Trung tâm.
Phía Tây.
Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Là tuyến đường biển nhộn nhịp nhất thế giới.
Tuyến ngắn nhất nối liền châu Âu và Bắc Mỹ.
Là vùng biển chính cho tàu thuyền neo đậu.
Là tuyến đường giao thông biển huyết mạch.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về vị trí chiến lược của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam?
Là tuyến phòng thủ từ sớm, từ xa để Việt Nam bảo vệ tổ quốc.
Rút ngắn thời gian vận chuyển, giao lưu kinh tế được dễ dàng.
Là tuyến vận tải duy nhất để Việt Nam phát triển ngoại thương.
Là cửa ngõ để Việt Nam giao thương với khu vực và thế giới.
Đối với Việt Nam, Biển Đông có vai trò quan trọng nào sau đây?
Cung cấp nguồn tài nguyên phong phú để phát triển đất nước.
Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.
Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.
Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.
Đối với Việt Nam, hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông có vai trò như thế nào?
Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.
Xây dựng thành cơ sở hậu cần-kĩ thuật phục vụ hoạt động kinh tế.
Đảm bảo tốt nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.
Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.
Nhận xét nào sau đây không đúng về vai trò của các đảo, quần đảo trên biển Đông đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam?
Tạo thành thế phòng thủ liên hoàn, vững chắc, bảo vệ tổ quốc từ sớm, từ xa.
Là cơ sở quan trọng để phát triển kinh tế biển, củng cố quốc phòng, an ninh.
Không gian để Việt Nam thực hiện chiến lược độc chiếm toàn bộ biển Đông.
Tuyến đường vận tải chiến lược để giao thương với các nước khu vực và thế giới.
Biển Đông có vị trí quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế. Khu vực này tập trung các tuyến đường biển chiến lược kết nối Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương, châu Âu - châu Á, Trung Đông - Đông Á. 5 trong số 10 tuyến đường vận tải biển trọng yếu của thế giới liên quan đến Biển Đông. Giao thông đường biển trong khu vực này nhộn nhịp vào hàng thứ hai thế giới, với nhiều tàu có trọng tải trên 5000 tấn, trong số đó phần lớn là tàu chở dầu. Khu vực Biền Đông có nhiều eo biển quan trọng như; eo Đài Loan, Ba-si, Ga-xpa, Ca-li-man-tan và đặc biệt là Ma-lắc-ca.
Biển Đông là một bộ phận của Thái Bình Dương và nằm ở rìa Tây của đại dương này.
Biển Đông là con đường hàng hải huyết mạch của thế giới vì có vị trí địa lý thuận lợi.
Tất cả các nước ở châu Á đều có lợi ích liên quan trực tiếp đến khu vực biển Đông.
Vì có vị trí chiến lược, biển Đông từ sớm đã trở thành nơi tranh chấp của các nước.
Về quân sự: quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa có vị trí chiến lược, có thể dùng để kiểm soát các tuyến hàng hải qua lại Biển Đông, cũng như có vị thế phòng thủ chắc chắn thông qua sự liên kết giữa các đảo, cụm đảo, tuyến đảo ở hai quần đảo.
Tư liệu đề cập vị trí chiến lược của Hoàng Sa và Trường Sa về kinh tế.
Việt Nam đã sử dụng hai quần đảo để kiểm soát và khống chế biển Đông.
Hoàng Sa và Trường Sa là tuyến phòng thủ từ sớm từ xa của Việt Nam.
Trường Sa và Hoàng Sa có vị trí chiến lược quan trọng ở Biển Đông.
“Biển Đông là nơi cư trú của 12 nghìn loài sinh vật, trong đó có khoảng 2040 loài cá, 350 loài san hô, 662 loài rong biển, 12 loài có vú… Trong khu vực này, tập trung 221 loài cây nước mặn tạo nên diện tích rừng ngập mặn tương đối lớn. Khu vực thềm lục địa của biển Đông có tiềm năng dầu khí cao như bồn trũng Bru-nây, Nam Côn sơn, Hoàng Sa,…”
Đoạn trích cung cấp thông tin về nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú ở Biển Đông.
Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông rất phong phú đa dạng, chỉ có các loài động vật.
Dầu khí là một trong những nguồn tài nguyên khoáng sản đặc biệt quan trọng ở Biển Đông.
Nguồn dầu khí ở Biển Đông chỉ được khai thác ở 3 địa điểm: bồn trũng Bru-nây, Nam Côn Sơn, Hoàng Sa.
“Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông nằm trên những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục nên có ý nghĩa chiến lược về quốc phòng, an ninh đối với nhiều quốc gia ven biển. Một số đảo, quần đảo có vị trí, điều kiện tự nhiên thích hợp để phát triển nền kinh tế biển toàn diện, xây dựng thành cơ sở hậu cần - kĩ thuật phục vụ hoạt động quân sự và kinh tế.
Đặc biệt, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa có vị trí chiến lược quan trọng, giúp kiểm soát và bảo đảm an ninh cho các tuyến đường giao thông trên biển, trên không trong khu vực Biển Đông.
Với nguồn tài nguyên sinh vật, khoáng sản và du lịch đa dạng, các đảo, quần đảo trên Biển Đông là không gian hoạt động kinh tế có tầm quan trọng chiến lược. Một số ngành kinh tế biển có thể phát triển bền vững như du lịch, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản, khai thác dược liệu biển và khoáng sản,...”
Một số đảo, quần đảo trên biển Đông có vị trí chiến lược về kinh tế và quân sự.
Hoàng Sa và Trường Sa là căn cứ chiến lược để Việt Nam thâu tóm biển Đông.
Tất cả các quốc gia ở Đông Nam Á đều tận dụng thế mạnh của biển Đông.
Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông có ý nghĩa to lớn về hằng hải quốc tế.
Bờ biển nước ta dài khoảng 3260 km, kéo dài từ:
tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang.
tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh An Giang.
tỉnh Thái Bình đến tỉnh Cà Mau.
tỉnh Nam định đến tỉnh Bình Thuận.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của Biển Đông về quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam?
Tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế biển đa dạng.
Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.
Là con đường giao thương giữa các vùng trong cả nước.
Tạo thuận lợi cho Việt Nam phát triển thương mại hàng hải.
Biển Đông nước ta góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm, ngoại trừ:
nông nghiệp trồng lúa nước.
thương mại hàng hải.
nuôi trồng thủy sản.
du lịch - dịch vụ.
Về quốc phòng, an ninh, tầm quan trọng của Biển Đông đối với Việt Nam được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Là nơi có trữ lượng dầu khí lớn nhất thế giới.
Là nơi có nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng.
Là khu vực tập trung các tuyến đường chiến lược.
Là tuyến phòng thủ từ phía đông của đất nước.
Dưới thời vua Minh Mạng, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa được thể hiện qua việc:
di dân số lượng lớn đến khai hoang và sinh sống lâu dài trên các đảo.
cử thủy quân ra đảo, cho vẽ bản đồ, cắm dấu mốc tại nơi khảo sát.
xây dựng Hoàng Sa và Trường Sa thành ngư trướng đánh bắt lớn.
vua Minh Mạng thường xuyên đến các đảo để thị sát, nắm tình hình.
COC (viết tắt của Code of Conduct) là tên tiếng Anh của:
Tổ chức hàng hải biển Đông.
Bộ quy tắc ứng xử biển Đông.
Tổ chức an ninh ở biển Đông.
Bộ quy tắc chia sẻ biển Đông.
Năm 1988, quốc gia nào sau đây đã dùng vũ lực cưỡng chiếm một số đảo thuộc quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam?
Hoa Kỳ.
Indonesia.
Trung Quốc.
Thái Lan.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng của Biển Đông về kinh tế đối với Việt Nam?
Là con đường để Việt Nam giao lưu, hội nhập với các nền văn hóa khác.
Là cửa ngõ để Việt Nam giao lưu kinh tế với các nước khác trên thế giới.
Cung cấp tiềm năng bảo tồn đa dạng sinh học biển và nguồn giống hải sản.
Tạo điều kiện thuận lợi đề phát triển đa dạng nhiều loại hình du lịch biển.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về quá trình xác lập, thực thi chủ quyền biển đảo của Việt Nam từ thế kỷ XVI đến nay?
Quá trình diễn ra sớm, liên tục và có cơ sở pháp lý vững chắc.
Quá trình diễn ra sớm, bị gián đoạn và không có cơ sở pháp lý.
Việt Nam chiếm giữ hoàn toàn và đã thực thi chủ quyền lâu dài.
Việt Nam không có chủ quyền với các quần đảo trên biển Đông.
Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều bãi cát, vịnh, hang động, tạo điều kiện cho Việt Nam phát triển nghành kinh tế mũi nhọn nào sau đây?
Khai khoáng.
Du lịch.
Thương mại.
Hàng hải.
Một trong những nguồn tài nguyên quan trọng nhất ở thềm lục địa Việt Nam ở Biển Đông là:
dầu khí.
gỗ lim.
cánh kiến.
đồi mồi.
Nguồn tài nguyên phong phú của Biển Đông đã tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam phát triển ngành:
dệt may
khai khoáng.
hàng không.
da giầy.
Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lý liên tục đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là:
Việt Nam.
Trung Quốc.
Thái Lan.
Campuchia.
Từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XIX, tổ chức nào sau đây có nhiệm vụ đến khai thác sản vật, thực thi chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
Đội Hoàng Sa, Bắc Hải.
Đội Trường Sa, Bắc Hải.
Đội Hoàng Sa, Trường Sa.
Đội Nam Hải, Đông Hải.
Dưới thời kì nhà Nguyễn, một trong những biện pháp của Nhà nước nhằm xác lập chủ quyền và quản lý đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là:
xây dựng trạm vô tuyến điện.
Đo đạc, vẽ bản đồ.
thành lập các huyện đảo.
xây dựng ngọn hải đăng.
Trong quá trình đấu tranh bảo vệ chủ quyền vùng biển, đảo, Việt Nam đã dựa vào cơ sở pháp lý quốc tế nào sau đây?
Định ước Hen xin ki.
Hiệp định Bàn môn điếm.
Nghị định thư Ki ô tô.
Công ước Luật biển 1982.
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc:
thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
thành lập đội Hoàng Sa, Bắc Hải và Trường Đà.
cho hoàn thiện tập Đại Nam nhất thống toàn đồ.
cử thủy quân ra tuần tra đảo định kì hàng năm.
Từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1945, quốc gia nào đại diện cho quyền lợi của Việt Nam tiếp tục khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
Trung Quốc.
Anh.
Mĩ.
Pháp.
Sau khi Pháp rút khỏi Việt Nam theo Hiệp định Giơnevơ (1954), lực lượng nào sau đây đã tiếp quản và thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
Chính quyền Việt Nam Cộng Hòa.
Chính quyền Bảo Đại.
Chính quyền Pháp.
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa.
Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động của Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?
Kí kết với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển.
Tham gia Công ước Luật biển năm 1982 của tổ chức Liên hợp quốc.
Chủ động tấn công ngăn chặn các nước có ý đồ xâm phạm biển.
Thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.
Chủ trương nhất quán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông hiện nay là :
đấu tranh hòa bình.
bạo lực cách mạng.
chiến tranh cách mạng.
bãi công, bãi khóa.
Văn kiện nào sau đây được kí kết giữa các nước ASEAN và Trung Quốc nhằm duy trì hòa bình và ổn định ở Biển Đông?
Luật Biển Việt Nam.
Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.
Luật Biên giới quốc gia.
Tuyên bố về các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam.
Văn kiện nào sau đây do Nhà nước Việt Nam ban hành, khẳng định chủ quyền của nước ta đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.
Tuyên
Văn kiện nào sau đây do Nhà nước Việt Nam ban hành, khẳng định chủ quyền của nước ta đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.
Tuyên bố về ứng xử ở Biển Đông.
Luật biển Việt Nam.
Hiến chương Liên hợp quốc.
Quần đảo Hoàng Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam đang bị quốc gia nào sau đây chiếm giữ trái phép từ năm 1974 đến nay?
Thái Lan.
Ấn Độ.
Trung Quốc.
Hoa Kỳ.
Trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến tranh chấp chủ quyền ở biển Đông giữa Việt Nam và các quốc gia xung quanh, Việt Nam luôn kiên trì nguyên tắc nào?
Sử dụng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế.
Kiên trì, kiên quyết đàm phán, sẵn sàng sử dụng vũ lực.
Kêu gọi các bên liên quan tiến hành đàm phán riêng rẽ.
Không nhân nhượng, sẵn sàng khởi kiện ra tòa quốc tế.
"Xin hòa mình vào mênh mông biển cả. Hát ru Người yên giấc ngủ ngàn thu. 64 người nhắm mắt để triệu người choàng tỉnh. Trái tim đập dồn về phía Trường Sa" Những câu thơ trên nhắc đến sự kiện lịch sử nào sau đây trong quá trình đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam ở Biển Đông?
Pháp chuyển quyền kiểm soát Hoàng Sa và Trường Sa cho Bảo Đại.
Cuộc chiến đấu của các chiến sĩ hải quân Việt Nam trên đảo Gạc Ma.
Việt Nam đàm phán và kí kết Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.
Quân giải phóng miền Nam tiếp quản Trường Sa từ chính quyền Sài Gòn.
Hoạt động xác lập chủ quyền, quản lí liên tục mang tính nhà nước của các chúa Nguyễn và nhà Nguyễn đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa được khẳng định thông qua việc:
thành lập và hoạt động của các đội Hoàng Sa, Bắc Hải.
di dân đến khai hoang và sinh sống lâu dài trên các đảo.
cử quân đội chính quy đến đồn trú để bảo vệ các đảo.
các chúa Nguyễn thường xuyên đến các đảo để thị sát.
“Việt Nam là nhà nước đầu tiên trong lịch sử đã chiếm hữu và thực thi chủ quyền của mình đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa trên Biển Đông. Đến thế kỉ XVII, việc xác lập và thực thi chủ quyền này vẫn liên tục, hoà bình và không có ai tranh chấp. Các chúa Nguyễn đã cho thành lập đội Hoàng Sa, đội Bắc Hải do đội Hoàng Sa kiêm quản, hằng năm ra quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thực hiện nhiệm nhiệm vụ đo đạc, dựng miếu, trồng cây, khai thác sản vật,... Từ đó, các chính quyền Tây Sơn và triều Nguyễn về sau tiếp tục duy trì những hoạt động thực thi chủ quyền với các vùng biển, đảo trên Biển Đông, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.”
Việt Nam là quốc gia đầu tiên đã chiếm hữu và thực thi chủ quyền liên tục đối với Hoàng Sa và Trường Sa.
Việc thực thi chủ quyền với hai quần đảo Hoàng sa, Trường sa diễn ra đầu tiên dưới thời Pháp thuộc.
Từ thế kỷ XVII đến nay, việc thực thi chủ quyền của Việt Nam với Hoàng Sa và Trường Sa không diễn ra tranh chấp.
Việt Nam sẵn sàng chia sẻ và phối hợp trong việc thực thi chủ quyền hai quần đảo với các nước liên quan
“Nhà nước Việt Nam thực hiện các biện pháp toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, ngoại giao, kinh tế và quân sự nhằm bảo vệ quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
Đối với các tranh chấp chủ quyền, Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông thông qua biện pháp hoà bình với tinh thần hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau, tuân thủ luật pháp quốc tế...
Đồng thời, để tăng cường tiềm lực quốc gia phục vụ hoạt động bảo vệ chủ quyền biển đảo, Việt Nam thực hiện phát triển kinh tế biển gắn với tăng cường quốc phòng, an ninh trên biển và xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân trên biển.”
Tư liệu đề cập đến chủ trương của Việt Nam trong vấn đề chủ quyền trên biển Đông.
Việt Nam chủ trương giải quyết tranh chấp biển đảo bằng đấu tranh vũ trang.
Để bảo vệ chủ quyền, Việt Nam chủ trương gắn quốc phòng với kinh tế biển.
Bảo vệ chủ quyền trên biển là trách nhiệm của hải quân và ngư dân bám biển.
“Nhiều tập bản đồ của các triều đại quân chủ Việt Nam như Toản tập Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư (1686), Giáp Ngọ bình Nam đồ (1774), Đại Nam nhất thống toàn đồ (1838),... và của người phương Tây như: Bộ Át lát thế giới (1827), An Nam đại quốc hoạ đồ (1838),... đã thể hiện quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa thuộc lãnh thổ Việt Nam.”
Việt Nam là quốc gia đầu tiên xác lập chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa.
Các thư tịch cổ là bằng chứng rõ nét về chủ quyền của Việt Nam đối với Hoàng Sa và Trường Sa.
Quá trình chiếm hữu và xác lập chủ quyền của Việt Nam từ thế kỉ XVII - thế kỉ XIX diễn ra chưa liên tục.
Việt Nam luôn sẵn sàng sử dụng biện pháp quân sự để xác lập chủ quyền quốc gia trên biển Đông.
“Nhà nước Việt Nam đã nhiều lần công bố “Sách trắng” (năm 1979, 1981, 1988) về chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, khẳng định hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa là một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ Việt Nam, Việt Nam có đầy đủ chủ quyền đối với hai quần đảo này, phù hợp với các quy định của luật pháp và thực tiễn quốc tế.
Ngày 14 - 3 - 1988, Bộ Ngoại giao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra tuyên bố lên án Trung Quốc gây xung đột vũ trang tại Trường Sa và khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với Hoàng Sa và Trường Sa. Tháng 4 - 2007, Chính phủ Việt Nam quyết định thành lập thị trấn Trường Sa, xã Song Tử Tây và xã Sinh Tồn thuộc huyện Trường Sa.”
Trong thập niên 90 của thế kỉ XX, Việt Nam đã nhiều lần công bố “Sách trắng”, đấu tranh về pháp lý để bảo vệ chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Trung Quốc gây xung đột vũ trang nhằm xâm chiếm quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam.
Tuyên bố năm 1988, Bộ Ngoại giao Việt Nam khẳng định sẽ đáp trả về quân sự đối với hành động gây xung đột vũ trang của Trung Quốc tại quần đảo Trường Sa.
Một trong những biện pháp để bảo vệ chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa của Việt Nam là thành lập các đơn vị hành chính tại quần đảo này.
