Font size
WorksheetsKTC-2025/04/25
Total questions: 11
Worksheet time: 13mins
製造物責任法では、加害者に過失があり、1製品に欠陥が存在したことと、2その欠陥によっ て損害が生じたことの 2 つを証明することで損害賠償請求ができる。
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi bị tổn hại do khuyết tật của sản phẩm được gọi là trách nhiệm sản phẩm, và khuyết tật của sản phẩm được phân loại thành. (1) khuyết tật về thiết kế, (2) khuyết tật về sản xuất, (3) khuyết tật về chỉ dẫn và cảnh báo.
Theo Luật trách nhiệm sản phẩm, có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu chứng minh được người gây hại có lỗi và (1) sản phẩm có khuyết tật, (2) tổn hại đã xảy ra do khuyết tật đó.
Ở Nhật Bản, từ năm 1995 (năm Bình Thành thứ 7), Luật trách nhiệm sản phẩm đã có hiệu lực, quy định rằng trong trường hợp xảy ra tổn hại do khuyết tật của sản phẩm, nhà sản xuất phải bồi thường cho nạn nhân.
Phòng ngừa trách nhiệm sản phẩm có thể được xem xét từ hai khía cạnh. phòng ngừa trách nhiệm sản phẩm để chuẩn bị cho việc khởi kiện và an toàn sản phẩm nhằm cung cấp sản phẩm an toàn cho người tiêu dùng.
製造物責任に関する記述として不適切なものは、次のうちどれか。
製品の欠陥によって被害を受けた場合の損害賠償責任を製造物責任というが、製品 の欠陥につい ては、1設計上の欠陥、2製造上の欠陥、3指示·警告上の欠陥に分類 される。
製造物責任法では、加害者に過失があり、1製品に欠陥が存在したことと、2その欠陥によっ て損害が生じたことの 2 つを証明することで損害賠償請求ができる。
日本では、1995(平成 7)年から「製造物責任法」が施行され、製品の欠陥により被害が発生し た場合には、製造者の責任として被害者に賠償を行うこととなった。
製造物責任予防は、訴訟の提起に備える製造物責任防御と、消費者に安全な製品を供給する製 品安全の 2 つに分けて考えることができる
Hãy dịch câu sau: 原価管理とは、原価の計画と統制のことをいう。
原価管理の体系に関する記述として不適切なものは、次のうちどれか。
原価管理とは、原価の計画と統制のことをいう。
原価低減は、原価企画活動や原価改善活動によって、原価を引き下げることである。
原価管理活動は他の管理活動と同様に、PDCA サイクルに沿って実践される。
原価統制は、例えば、直接原価計算を通じての業務活動を統制することである。
Hãy dịch câu sau: 一般に、製造段階より生産準備段階の方が原価発生額は多い。
製品の開発・設計・製造における原価の発生と原価への影響度に関する記述として不適切なものは、次のうちどれか。
企画や設計など源流の段階ほど原価への影響度が高いため、源流管理が求められている。
製品設計段階では、製造しやすいように現場に配慮することで、設計変更の原価発生を抑える
ことができる
一般に、製造段階より生産準備段階の方が原価発生額は多い
製品開発段階だけでなく、製造段階でも標準原価で原価を管理する必要がある。
Hãy dịch câu sau:実際原価を標準原価まで引き下げる活動である。
実際原価を標準原価まで引き下げる活動である。
Hoạt động nhằm giảm chi phí mục tiêu.
Hoạt động nhằm giảm chi phí chuẩn.
Hoạt động nhằm giảm chi phí thực tế xuống mức chi phí chuẩn.
Hoạt động nhằm giảm chi phí ước tính đến mức chi phí mục tiêu.
コストコントロールの内容に関する記述として適切なものは、次のうちどれか。
目標原価を引き下げる活動である。
標準原価を引き下げる活動である。
実際原価を標準原価まで引き下げる活動である。
見積原価を目標原価まで引き下げる活動である。
実際原価とは、設計技術者が、作成した図面に基づいて見積もった原価である。
Chi phí ước tính (chi phí dự kiến) là chi phí được tính toán dựa trên bản vẽ thiết kế dựa trên công nghệ hiện tại.
Chi phí cho phép là chi phí được tính bằng cách trừ đi lợi nhuận mục tiêu (lợi nhuận mong muốn) của nhà quản lý từ giá dự kiến (giá bán) trên thị trường cạnh tranh.
Chi phí mục tiêu là chi phí được sử dụng để xem xét chi phí trong quá trình phát triển.
Chi phí thực tế là chi phí được ước tính bởi kỹ sư thiết kế dựa trên bản vẽ đã tạo ra.
製品開発の原価概念に関する記述として不適切なものは、次のうちどれか。
見積原価(成行原価)とは、現状レベルの技術に基づいて設計した図面により、原価を積み 上げたものである。
許容原価とは、市場競争価格である予定価格(売価)から、経営者の求める目標利益(希望 利益)を差し引いて求めた原価である。
目標原価とは、開発プロセスにおいてコストレビューをするために用いられる原価であ る。
実際原価とは、設計技術者が、作成した図面に基づいて見積もった原価である。
