WorksheetsXU HƯỚNG, VAI TRÒ, NGUYÊN TẮC ƯDCNTT, HLS, TBCN TRONG DH, GD
Total questions: 15
Worksheet time: 11mins
Chuyển đổi số là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các
công nghệ số.
thiết bị công nghệ.
phương pháp tiếp cận.
phương pháp dạy học.
Theo Hồ Tú Bảo, chuyển đổi số có ba cấp độ, đó là gì?
(1) Số hoá: tạo dạng số của các thực thể và kết nối trên mạng; (2) Mô hình hoạt động số: khai thác các cơ hội số để xây dựng mô hình hoạt động; (3) Ứng dụng: Triển khai vào quá trình dạy học.
(1) Số hoá: tạo dạng số của các thực thể và kết nối trên mạng;
(2) Mô hình hoạt động số: khai thác các cơ hội số để xây dựng mô hình hoạt động; (3) Chuyển đổi: Thay đổi tổng thể và toàn diện tổ chức với mô hình hoạt động mới.
(1) Tìm hiểu: triển khai hoạt động nghiên cứu, tìm hiểu về chuyển đổi số; (2) Mô hình hoạt động số: khai thác các cơ hội số để xây dựng mô hình hoạt động; (3) Chuyển đổi: Thay đổi tổng thể và toàn diện tổ chức với mô hình hoạt động mới
(1) Số hoá: tạo dạng số của các thực thể và kết nối trên mạng;
(2) Khai thác: Tìm hiểu, nghiên cứu để ứng dụng vào hoạt động giảng dạy, giáo dục; (3) Chuyển đổi: Thay đổi tổng thể và toàn diện tổ chức với mô hình hoạt động mới
Chuyển đổi số trước tiên là chuyển đổi
hành vi
hành động
phương pháp
nhận thức
Dựa trên mức độ tham gia của máy tính và ứng dụng
CNTT, chúng ta có thể khái quát ba ... : (1) Dạy học trực tiếp có ứng
dụng CNTT; (2) Dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại cơ
sở GDPT; (3) Dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở GDPT, học từ
xaError! Bookmark not defined.. Ngành Giáo dục hướng tới tối thiểu 15% số tiết học theo hình
thức dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT, cho phép HS học trực
tuyến tối thiểu 20% nội dung chương trình, ứng dụng CNTT để giao bài tập về nhà và
kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước khi đến lớp học, 100% cơ sở giáo dục triển khai công
tác dạy và học từ xa.
(a)
Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống: Dù đổi mới phương pháp, tổ chức dạy học, giáo dục có ứng dụng CNTT theo hình thức nào, GV cũng cần có: (1) hiểu biết nội dung dạy học (Content Knowledge) để dạy đúng và dạy đủ; (2) hiểu biết sư phạm (Pedagogical Knowledge) để dạy học hợp lí và hấp dẫn; (3) ... để gia tăng hứng thú, động
cơ học tập của HS, đạt hiệu quả dạy học cao nhất.
hiểu biết công nghệ (Technological Knowledge)
hiểu biết phương pháp (Pedagogical knowledge)
hiểu biết người học (Learner knowledge)
hiểu biết về tâm lý lứa tuổi (Developmental psychology understanding (or Understanding of age-specific psychology))
Chọn đáp án đúng nhất để điền vào chỗ trống: Theo Uskov, Howlet và Jain (2017), ... có “sự tích hợp toàn diện công nghệ, khả năng tiếp cận và kết nối mọi thứ qua Internet bất cứ lúc nào và ở đâu”
giáo dục thông minh
giáo dục
đào tạo
giáo dục trải nghiệm
... là môi trường trong đó công nghệ giáo dục và các nguồn lực khác cùng tương tác, phối hợp để phát triển năng lực (NL), phẩm chất (PC) cho người học. Mỗi thành phần trong hệ sinh thái giáo dục tương tác và góp phần mang lại lợi ích tối đa khi HS sử dụng nguồn lực này để đạt được mục tiêu học tậ
(a)
Gần đây, công nghệ hiện đại ngày càng được sử dụng nhiều hơn trong các lĩnh vực của cuộc sống. Xu hướng phát triển công nghệ chỉ ra rằng đặc trưng cho tương lai là gì?
Các thiết bị thông minh
Các thiết bị điện tử
Các thiết bị hỗ trợ
Các thiết bị dạy học
Công nghệ thông tin có những vai trò gì trong dạy học, giáo dục?
Đa dạng hoá hình thức dạy học, giáo dục
Tạo điều kiện học tập đa dạng cho HS
Hỗ trợ GV thực hiện dạy học, giáo dục phát triển PC, NL HS một cách thuận lợi và hiệu quả
Tạo điều kiện học tập đa dạng cho HS
Tạo điều kiện tự học, tự bồi dưỡng của GV
Đa dạng hoá hình thức dạy học, giáo dục
Tạo điều kiện học tập đa dạng cho HS
Hỗ trợ GV thực hiện dạy học, giáo dục phát triển PC, NL HS một cách
thuận lợi và hiệu quả
Tạo điều kiện tự học, tự bồi dưỡng của GV
Tạo điều kiện học tập đa dạng cho HS
Hỗ trợ GV thực hiện dạy học, giáo dục phát triển PC, NL HS một cách
thuận lợi và hiệu quả
Tạo điều kiện tự học, tự bồi dưỡng của GV
Học liệu số và thiết bị công nghệ tác động đến các thành tố của quá trình dạy học, giáo dục, cụ thể là:
Tác động đến mục tiêu, nội dung, phương pháp và kỹ thuật dạy học.
Tác động đến mục tiêu, nội dung, phương pháp và kỹ thuật, phương tiện và học liệu dạy học.
Tác động đến mục tiêu, nội dung, phương pháp và kỹ thuật, phương tiện và học liệu dạy học, quá trình kiểm tra, đánh giá.
Tác động đến phương pháp và kỹ thuật, phương tiện và học liệu dạy học, quá trình kiểm tra, đánh giá.
Chọn đáp án đúng nhất để điền vào chỗ trống: Thiết bị công nghệ và học liệu số góp phần “...” các dữ liệu học tập cùng với các tiện ích của chúng đã tạo thêm sự hứng thú học tập, kích thích ý tưởng và hoạt
động khám phá, sáng tạo của người học.
ý tưởng hoá
trực tuyến hoá
trực tiếp hoá
trực quan hoá
Chọn đáp án đúng nhất để điền vào chỗ trống: Thiết bị công nghệ và học liệu số còn góp phần làm ... các hình thức tương tác trong hoạt động của HS: tương tác giữa HS - HS, HS - GV, HS - cộng đồng. Các tương tác này tạo cơ hội phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác bên cạnh các phẩm chất và năng lực đã được xác định trong chương trình GDPT 2018.
hạn chế
trực quan
phức tạp hoá
đa dạng
Chọn đáp án đúng nhất để điền vào chỗ trống: Việc ứng dụng thiết bị công nghệ, học liệu số và CNTT dù ở mức nào hay hình thức nào cũng phải tuân thủ bản chất, các nguyên tắc dạy học, giáo dục, nhất là kĩ thuật tổ chức hoạt động mà ... là trung tâm. Vì vậy, thiết bị công nghệ, học liệu số và CNTT phải tuân thủ các yêu cầu tối thiểu và cơ bản mang tính khoa học của việc tổ chức
hoạt động dạy học, giáo dục.
giáo viên
kiến thức
thiết bị công nghệ
người học
Đảm bảo tính sư phạm trong việc ứng dụng công nghệ thông tin, học
liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục có thể hiểu là:
Việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục cần chú ý đến tính nhất quán trong nội bộ cơ sở giáo dục, các đơn vị liên quan, liên ngành ngang và dọc có chú ý đáp ứng với nhu cầu của địa phương và cơ sở giáo dục như một yêu cầu khoa học đặt trong hệ thống và tầm nhìn để đảm bảo sự phát triển đồng
bộ, có điểm đế
Đảm bảo phù hợp với quan điểm sư phạm, quan điểm về tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục. Trong đó, cần đảm bảo việc ứng dụng CNTT đáp ứng được mục tiêu, nội dung của hoạt động dạy học, giáo dục; phù hợp với hình thức, phương pháp tổ chức hoạt
động dạy học, giáo dục.
Tuân thủ Công ước Berne năm 1886, Công ước Rome năm 1961, Luật Sở hữu trí tuệ và cần lưu ý đến những điều khoản trong Luật Hình sự và các văn bản pháp lí liên quan quyền tác giả. Các quy định về bản quyền, quyền sử dụng hợp pháp trong dạy học,
giáo dục cần được đảm bảo.
Dựa trên các dữ liệu và các kết quả dự báo về năng lực ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ của GV, cán bộ quản lí và nhất là thói quen, kĩ năng, ý tưởng sư phạm và định hướng đổi mới trong dạy học, giáo dục
Đảm bảo tính thực tiễn rong việc ứng dụng công nghệ thông tin, học
liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục được hiểu là:
Tuân thủ Luật An ninh mạng, Bộ quy tắc ứng xử trên mạng xã hội. Cụ thể: Đảm bảo an toàn an ninh thông tin, nhân lực sử dụng CNTT, quản lí và chỉ đạo điều hành; an toàn thông tin với các hệ thống CNTT (phần cứng, phần mềm, website,...).
Dựa vào khả năng của HS, thái độ và các kĩ năng liên quan khi tham gia vào quá trình triển khai ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ của GV nhất là sự tương tác và phối hợp của HS và sự tự học, các thói quen tự học của HS cũng như hứng thú, nhu cầu của các em nhất là cần cẩn trọng khi sử dụng các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT với HS tiểu học.
Đảm bảo các hướng dẫn cơ bản, quy định về ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục của Bộ GDĐT đã ban hành.
Tuân thủ Công ước Berne năm 1886, Công ước Rome năm 1961, Luật Sở hữu trí tuệ và cần lưu ý đến những điều khoản trong Luật Hình sự và các văn bản pháp lí liên quan quyền tác giả. Các quy định về bản quyền, quyền sử dụng hợp pháp trong dạy học, giáo dục cần được đảm bảo.
