Font size
WorksheetsÔn Tập Cuối Kỳ Môn Vật Lý
Total questions: 137
Worksheet time: 2hrs 31mins
Câu 1. Tụ điện là
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
Câu 2. Để tích điện cho tụ điện, ta phải
đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.
cọ xát các bản tụ với nhau.
đặt tụ gần vật nhiễm điện.
đặt tụ gần nguồn điện.
Câu 3. Điều nào sau đây là sai khi nói về tụ điện?
Tụ điện có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau.
Vai trò của tụ điện là tích điện và phóng điện (hay xả điện) trong mạch.
Để phân loại tụ điện người ta có thể dựa vào hình dạng tụ điện và điện môi bên trong tụ điện.
Khi nối hai bản tụ điện vào hai cực của nguồn điện, hai bản này sẽ tích điện cùng dấu.
Câu 4. Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
Giữa hai bản kim loại là sứ.
Giữa hai bản kim loại là không khí.
Giữa hai bản kim loại là nước tinh khiết.
Giữa hai bản kim loại là dung dịch NaOH.
Câu 5. Điều nào sau đây là sai khi nói về cấu tạo của tụ điện?
Hai bản là hai vật dẫn.
Giữa hai bản có thể là chân không.
Hai bản cách nhau một khoảng rất lớn.
Giữa hai bản có thể là điện môi.
Câu 6. Điều nào sau đây là sai. Khi nối hai bản của tụ điện đã nạp điện với một điện trở sẽ
Điều nào sau đây là sai. Khi nối hai bản của tụ điện đã nạp điện với một điện trở sẽ
xảy ra quá trình nạp điện của tụ điện.
xảy ra quá trình phóng điện của tụ điện.
có dòng điện chạy qua điện trở.
làm điện tích của tụ giảm dần.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện là
hiệu điện thế giữa 2 bản tụ.
hằng số điện môi.
cường độ điện trường bên trong tụ.
điện dung của tụ điện.
Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu tụ điện để nạp điện cho tụ một điện tích Q. Điện dung của tụ điện được xác định bởi công thức
C=Q.U.
C=U-Q.
C=U+Q.
C=QU.
Đơn vị đo điện dung là
Cu-lông (C).
Vôn (V).
Fara (F).
Vôn trên mét (V/m).
Fara là điện dung của một tụ điện mà khi đặt vào
giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì điện tích được điện tích 1 C.
giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1 C.
giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1.
khoảng cách giữa hai bản tụ là 1 mm.
Chọn câu trả lời đúng.
Điện dung của tụ điện tỉ lệ với điện tích của nó.
Điện dung của tụ điện chỉ phụ thuộc vào cấu tạo của tụ điện.
Điện dung của tụ điện phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
Điện dung của tụ điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản tụ của nó.
Chọn câu sai khi nói về điện dung tụ điện.
Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ.
Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.
Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.
năng tích điện của tụ.
Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.
Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.
Câu 13. Chọn câu trả lời đúng.
Điện dung của tụ điện tỉ lệ với điện tích của nó.
Điện tích của tụ điện tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện tỉ lệ với điện dung của nó.
Điện dung của tụ điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản tụ của nó.
Câu 14. Đồ thị trên hình biểu diễn sự phụ thuộc của điện tích của một tụ điện vào hiệu điện thế giữa hai bản của nó
.
.
.
Đồ thị dạng parabol.
Câu 15. Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu tụ điện để nạp điện cho tụ một điện tích Q. Tăng hiệu điện thế hai bản tụ lên gấp đôi thì điện tích của tụ
không đổi.
tăng gấp đôi.
tăng gấp bốn.
giảm một nửa.
Câu 16. Một tụ điện có điện dung 500pF mắc vào hai cực của một máy phát điện có hiệu điện thế 220V. Điện tích của tụ điện bằng
0,31μC .
0,21μC .
0,11μC.
0,01μC.
Câu 17. Trên vỏ một tụ điện có ghi 1000 µF - 63 V. Điện tích tối đa có thể tích cho tụ có giá trị là
0,63
6,3
0,063 .
63.000.
Câu 18. Một tụ điện điện dung 5μF được tích điện đến điện tích bằng 86μC. Hiệu điện thế trên hai bản tụ là
17,2 V.
27,2 V.
37,2 V.
47,2 V.
Câu 19. Tụ điện phẳng không khí có điện dung 5nF. Cường độ điện trường lớn nhất mà tụ có thể chịu được là 3.105V/m, khoảng cách giữa hai bản là 2mm. Điện tích lớn nhất có thể tích cho tụ là
2 μC.
3 μC.
2,5μC.
4μC.
Nhận định nào sau đây là sai.
Trong kĩ thuật, người ta thường ghép các tụ điện thành bộ tụ điện để tạo ra tụ điện với điện dung thích hợp.
Có hai cách ghép tụ điện là ghép nối tiếp và ghép song song.
Khi ghép nối tiếp điện dung của bộ tụ lớn hơn điện dung của các tụ thành phần.
Khi ghép song song điện dung của bộ tụ lớn hơn điện dung của các tụ thành phần.
Chọn công thức sai trong cách ghép song song các tụ điện
Hiệu điện thế U = U1 = U2 = … =Un.
Điện tích Q = Q1 = Q2 = … = Qn.
Điện dung Cb = C1 +C2 + …. + Cn.
Điện dung của bộ tụ lớn hơn điện dung của các tụ thành phần : C > Ci .
Hai tụ điện có điện dung C1 = 2μF; C2 = 3μF mắc nối tiếp nhau. Điện dung của bộ tụ là
1,8 μF.
1,6 μF.
1,4 μF.
1,2 μF.
Năm tụ điện giống hệt nhau, mỗi tụ có điện dung C = 50µF, được mắc song song với nhau. Điện dung của bộ tụ bằng
10µF.
50µF.
250µF.
500µF.
Năng lượng dự trữ bên trong tụ điện là năng lượng
từ trường.
thế năng.
điện năng.
điện trường.
Năng lượng của tụ điện có giá trị bằng
công mà nguồn điện thực hiện để dịch chuyển điện tích đến các bản của tụ điện.
điện thế của các điện tích trên các bản tụ điện.
tổng điện thế của các bản tụ điện.
khả năng tích điện của tụ điện.
Năng lượng của tụ điện được xác định bởi công thức nào sau đây?
.
.
.
.
Năng lượng của tụ điện được xác định bởi công thức nào sau đây?
Trong các công thức sau, công thức không phải để tính năng lượng điện trường trong tụ điện là
Với một tụ điện xác định, nếu hiệu điện thế hai đầu tụ giảm 2 lần thì năng lượng điện trường điện trường trong tụ điện
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
giảm 4 lần.
Với một tụ điện xác định, nếu muốn năng lượng điện trường trong tụ điện tăng 4 lần thì hiệu điện thế hai đầu tụ điện phải
tăng 16 lần.
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
không đổi.
Năng lượng điện trường trong một tụ điện đã tích được điện tích Q không phụ thuộc vào
điện tích mà tụ điện tích được.
hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện.
thời gian đã thực hiện để tích điện cho tụ điện.
điện dung của tụ điện.
Trên vỏ một tụ điện có ghi 200 V - 20 pF. Tụ điện tích trữ được năng lượng tối đa là
4.10-7 J.
8.10-7 J.
4.10-4 J.
4.105 J.
Một tụ điện tích trữ được một năng lượng tối đa là 0,1 J. Biết điện dung của tụ là 8.10-5 F. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai cực của tụ có giá trị là
100 V.
50 V.
220 V.
300 V.
Một tụ điện có điện dung 2 µF được tích điện ở hiệu điện thế 12 V. Năng lượng điện trường dự trữ trong tụ điện là
144 J.
1,44.10-4 J.
1,2.10-5 J.
12 J.
Bộ tụ điện trong một chiếc đèn chụp ảnh có điện dung 750 μF được tích đến hiệu điện thế 330 V. Năng lượng mà đèn tiêu thụ trong mỗi lần đèn loé sáng là
W = 20,8 J.
W = 30,8 J.
W = 40,8 J.
W = 50,8 J.
Một tụ điện có điện dung C = 6 μF được mắc
Năng lượng mà đèn tiêu thụ trong mỗi lần đèn loé sáng là
W = 20,8 J.
W = 30,8 J.
W = 40,8 J.
W = 50,8 J.
Nhiệt lượng toả ra trong lớp điện môi kể từ khi bắt đầu ngắt tụ điện khỏi nguồn điện đến khi tụ phóng hết điện là
0,3 mJ.
30 kJ.
30 mJ.
3.104J.
Hãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần về năng lượng khi chúng được tích điện tới mức tối đa cho phép.
C, A,
B. B, C, A.
B, A, C.
A C, B.
Trong các thiết bị sau, thiết bị nào không sử dụng tụ điện?
Màn hình cảm ứng.
Bếp từ.
Ô tô điện.
Bàn là điện.
Trong các thiết bị sau, thiết bị nào không sử dụng tụ điện?
Máy khử rung tim.
Khối tách sóng trong máy thu thanh AM.
Pin dự phòng.
Đèn dây tóc.
Trong các thiết bị sau, thiết bị nào không sử dụng tụ điện?
Bếp ga.
Vợt bắt muỗi.
Tủ lạnh.
Máy giặt.
Trong máy radio, người ta lắp loại tụ điện có thể thay đổi giá trị điện dung nhằm thay đổi tần số cộng hưởng khi dò đài, loại tụ điện này được gọi là
tụ điện phẳng.
tụ điện xoay.
tụ điện hình trụ.
tụ điện biến thiên.
Dòng điện được định nghĩa là
dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích.
dòng c
i là
tụ điện phẳng.
tụ điện xoay.
tụ điện hình trụ.
tụ điện biến thiên.
Dòng điện được định nghĩa là
dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích.
dòng chuyển động của các điện tích.
là dòng dịch chuyển có hướng của electron.
là dòng dịch chuyển có hướng của ion dương.
Chiều dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển của
các electron tự do.
các ion dương.
các ion âm.
các điện tích dương.
Quả cầu kim loại A tích điện dương, quả cầu kim loại B tích điện âm. Nối hai quả cầu bằng một dây đồng thì sẽ có
dòng electron chuyển từ B qua A.
dòng electron chuyển từ A qua B.
dòng proton chuyển từ B qua A.
dòng proton chuyển từ A qua B.
Tác dụng đặc trưng nhất của dòng điện là
tác dụng sinh lí.
tác dụng nhiệt.
tác dụng hoá học.
tác dụng từ.
Cường độ dòng điện đặc trưng cho
số hạt mang điện dịch chuyển trong vật dẫn nhiều hay ít.
tốc độ lan truyền của điện trường trong vật dẫn.
tác dụng mạnh hay yếu của dòng điện.
mức độ chuyển động nhanh hay chậm của các điện tích.
Cường độ dòng điện được đo bằng dụng cụ nào?
Lực kế.
Công tơ điên.
Nhiệt kế.
Ampe kế.
Đơn vị của cường độ dòng điện trong hệ SI là
ampe (A).
coulomb (C).
vôn (V).
jun (J).
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện.
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển có hướng của các điện tích dương.
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển có hướng của các điện tích âm.
Phát biểu nào sau đây sai?
Chiều
Phát biểu nào sau đây sai?
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển của các điện tích.
Đơn vị của cường độ dòng điện trong hệ SI là ampe (A).
Tác dụng đặc trưng của dòng điện là tác dụng từ.
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện.
Một vật dẫn đang có dòng điện một chiều chạy qua. Trong khoảng thời gian , điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn là . Cường độ dòng điện trong vật dẫn được tính bằng công thức nào sau đây?
.
.
.
.
Dòng điện không đổi được định nghĩa là dòng điện
có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
có chiều và cường độ thay đổi theo thời gian.
có chiều không đổi, cường độ dòng điện thay đổi.
có chiều thay đổi, cường độ dòng điện không đổi.
Chọn phát biểu sai ?
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích tự do.
Dòng điện một chiều cũng là dòng điện không đổi.
Tác dụng từ là tác dụng đặc trưng nhất của dòng điện.
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Trong các nhận định dưới đây, nhận định không đúng về dòng điện là
Đơn vị đo cường độ dòng điện trong hệ SI là ampe (A).
Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế.
Cường độ dòng điện càng lớn thì trong một đơn vị thời gian điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn càng nhiều.
Dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian được gọi là dòng điện không đổi.
Một vật dẫn đang có dòng điện không đổi chạy qua. Trong khoảng thời gian , điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn là . Cường độ dòng điện trong vật dẫn được tính bằng công thức
Đơn vị đo của điện lượng là
ampe (A).
coulomb (C).
vôn (V).
jun (J).
Coulomb là lượng điện tích chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn
trong 1 s khi có cường độ dòng điện 1 A chạy qua dây dẫn.
trong một khoảng thời gian t mà cường độ dòng điện 1 A chạy qua dây dẫn.
trong 1 s.
khi có cường độ dòng điện 1 A chạy qua dây dẫn.
Chọn câu trả lời đúng khi định nghĩa đơn vị đo điện lượng coulomb
Ngoài đơn vị là ampe cường độ dòng điện có thể có đơn vị là
jun
coulomb
vôn
coulomb trên giây
Trong thời gian 4 s, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc bóng đèn là 2 C. Cường độ dòng điện qua bóng đèn là
0,5 A.
4 A.
5 A.
0,4 A.
Cường độ dòng điện chạy qua tiết diện thẳng của dây dẫn là 1,5 Trong khoảng thời gian 3 s thì điện lượng chuyển qua tiết diện dây là
0,5
9
4,5
5,4
Một dòng điện không đổi có cường độ 3 A thì sau một khoảng thời gian có một điện lượng 4 C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cùng thời gian đó, với dòng điện 4,5 A thì có một điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng là
4C.
8C.
4,5C
6 C.
Trong thời gian 0,5 s đóng công tắc một tủ lạnh thì cường độ dòng điện trung bình đo được là 6 A. Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn nối với động cơ của tủ lạnh là
1,25
12,5
3
2
Một dây dẫn kim
Cường độ dòng điện trung bình đo được là 6 A. Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn nối với động cơ của tủ lạnh là
1,25
12,5
3
2
Một dây dẫn kim loại, có dòng điện không đổi cường độ I chạy qua. Biết số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 giây là 1,25.1019. Cho điện tích của electron là - 1,6.10 -19 C. Điện lượng tải qua tiết diện đó trong 15 giây là
10C
30C
20C
40C
Dòng điện chạy qua bóng đèn hình của một ti vi thường dùng có cường độ. Cho điện tích của electron là - 1,6.10 -19 C. Số electron tới đập vào màn hình của ti vi trong mỗi giây là
electron
electron
electron
electron
Một dây dẫn mang dòng điện không đổi trong thời gian 10 s có một điện lượng 1,6 C chạy qua. Cho điện tích của electron là - 1,6.10 -19 C. Số electron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1 s là
1018 electron
10-18 electron
1020 electron
10-20 electron
Dòng điện chạy qua hai dây dẫn (1) và (2) có cường độ lần lượt là I1= 12 A và I 2 = 9 A. Trong khoảng thời gian, dây (1) có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây. Trong khoảng thời gian, dây (2) có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây. Tỉ số bằng
Gọi I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại, n là mật độ hạt mang điện, S là tiết diện thẳng của dây, v là tốc độ dịch chuyển (độ lớn vận tốc trôi) của hạt mang điện tích e. Biểu thức liên hệ giữa các đại lượng trên là
Giả sử một dây dẫn điện bằng đồng có tiết diện nhỏ dần dọc theo dây từ đầu này sang đầu kia của dây. Trong dây có dòng điện với cường độ I chạy qua
Giả sử một dây dẫn điện bằng đồng có tiết diện nhỏ dần dọc theo dây từ đầu này sang đầu kia của dây. Trong dây có dòng điện với cường độ I chạy qua. Tốc độ dịch chuyển của electron thay đổi như thế nào dọc theo dây?
Giảm dần khi tiết diện dây nhỏ dần.
Tăng dần khi tiết diện dây nhỏ dần.
Không thay đổi.
Không đủ thông tin để trả lời.
Một dòng điện không đổi có cường độ I = 4,8 A chạy qua một dây kim loại tiết diện thẳng S = 1 cm2. Biết mật độ electron tự do n = 3.1028 hạt. m-3; điện tích của electron là - 1,6.10 -19 C. Tốc độ dịch chuyển của electron là
10 mm/s.
0,01 mm/s.
0,01 m/s.
10 m/s.
Một dây dẫn hình trụ tiết diện ngang S = 10 mm2 có dòng điện cường độ I = 2 A chạy qua. Hạt mang điện tự do trong dây dẫn là electron có điện tích -1,6.10-19 C. Biết tốc độ dịch chuyển của electron là 0,1 mm/s. Mật độ hạt electron trong dây dẫn là
1,25.1020 hạt/mm3.
1,25.1020 hạt/m3.
1,25.1028 hạt/mm3.
1,25.1028 hạt/m3.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện của một vật dẫn được gọi là
điện dung.
điện trở.
độ tự cảm.
suất điện động.
Trong mạch điện, điện trở được kí hiệu là
Trong hệ SI, đơn vị của điện trở là
ôm (Ω).
Fara (F).
vôn (V).
oát (W).
Nguyên nhân gây ra điện trở của vật dẫn là
do các hạt mang điện tự do va chạm với các hạt cấu thành vật dẫn và giữa chúng với nhau.
do các hạt mang điện tự do trong vật dẫn dịch chuyển quá chậm.
do các hạt cấu thành vật dẫn va chạm với nhau.
do các hạt cấu thành vật dẫn không chuyển động.
Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn có giá trị U, dòng
Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn có giá trị U, dòng điện chạy trong mạch có cường độ I thì điện trở được xác định theo công thức
R=UI.
R=IU.
R=U.I.
R=U2I.
Khi đặt vào dây dẫn một hiệu điện thế 12 V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5 A. nếu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36 V thì cường độ chạy qua nó là
1,5 A.
2,0 A.
0,5 A.
1,0 A.
Khi đặt hiệu điện thế 12 V vào hai đầu một dây thì dòng điện chạy qua có cường độ 6 mA. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ giảm đi 4 mA thì hiệu điện thế là
2 V.
8 V.
6 V.
4 V.
Điện trở của một đoạn dây kim loại hình trụ chiều dài l, diện tích tiết diện S và điện trở suất được xác định theo công thức
R=ρlS.
R=lSρ .
R=ρSl .
R=ρlS .
Một dây dẫn có điện trở suất 4,7.10-7 Ωm, tiết diện tròn có diện tích 3,14.10-8 m2 và chiều dài 1,5 m. Điện trở của dây xấp xỉ
2,25 Ω.
22,5 Ω.
4,5 Ω.
45 Ω.
Nếu đường kính của một sợi dây đồng có tiết diện tròn tăng lên gấp đôi thì điện trở của dây sẽ
giảm 4 lần.
giảm 2 lần.
không đổi.
tăng 4 lần.
Chọn phát biểu đúng về định luật Ôm đối với đoạn mạch chỉ chứa điện trở của dây kim loại.
Cường độ dòng điện I chạy qua một điện trở R tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế U đặt vào hai đầu điện trở.
Cường độ dòng điện I chạy qua một điện trở R tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế U đặt vào hai đầu điện trở.
Cường độ dòng điện I chạy qua một điện trở R tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U đặt vào hai đầu điện trở.
Cường độ dòn
Cường độ dòng điện I chạy qua một điện trở R tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U đặt vào hai đầu điện trở.
Cường độ dòng điện I chạy qua một điện trở R tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế U đặt vào hai đầu điện trở.
Cường độ dòng điện I chạy qua một điện trở R tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U đặt vào hai đầu điện trở.
Cường độ dòng điện I chạy qua một điện trở R tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế U đặt vào hai đầu điện trở.
Đường đặc trưng vôn - ampe của hai điện trở R1 và R2 được cho bởi hình vẽ bên. Biểu thức đúng là
R1>R2.
R1
R1=R2.
Đèn sợi đốt là
đèn chiếu sáng khi bị đốt nóng nhờ tác dụng nhiệt của dòng điện trong kim loại.
đèn chiếu sáng khi bị đốt nóng nhờ tác dụng từ của dòng điện trong kim loại.
đèn chiếu sáng khi bị đốt nóng nhờ tác dụng hóa học của dòng điện trong kim loại.
đèn chiếu sáng khi bị đốt nóng nhờ tác dụng sinh lý của dòng điện trong kim loại.
Điện trở của đèn sợi đốt
không phụ thuộc vào nhiệt độ.
biến thiên nhanh theo nhiệt độ.
biến thiên chậm theo nhiệt độ.
giảm khi nhiệt độ tăng.
Điện trở nhiệt là
một linh kiện điện tử mà điện trở của nó biến thiên chậm theo nhiệt độ.
một linh kiện điện tử mà điện trở của nó biến thiên nhanh theo nhiệt độ.
một linh kiện điện tử mà điện trở của nó không biến thiên theo nhiệt độ.
một linh kiện điện tử mà điện trở của nó có giá trị lớn khi nhiệt độ cao.
Điện trở nhiệt có mấy loại chính?
1.
2.
3.
4.
Chọn câu sai về điện trở nhiệt.
Điện trở nhiệt được sử dụng trong các mạch điện với mục đích là ngắt điện và bảo vệ mạch khi quá nhiệt.
Điện trở nhiệt được sử dụng trong nồi cơm điện, tủ lạnh, máy lạnh, lò vi sóng,...
Đặc điểm của điện trở nhiệt có hệ số nhiệt điện trở
dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm.
âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm về 0.
So sánh đèn sợi đốt và điện trở nhiệt thuận. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Điện trở của cả hai đều tăng nhanh theo nhiệt độ.
Điện trở của cả hai đều tăng chậm theo nhiệt độ.
Điện trở của đèn sợi đốt tăng nhanh hơn so với điện trở nhiệt thuận.
Điện trở của đèn sợi đốt tăng chậm hơn so với điện trở nhiệt thuận.
Biến trở là
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch.
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ và chiều dòng điện trong mạch.
điện trở không thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch.
Trước khi mắc biến trở vào mạch điện thì cần điều chỉnh biến trở
có giá trị bằng 0.
có giá trị nhỏ.
có giá trị lớn.
có giá trị lớn nhất.
Cho mạch điện AB có 3 điện trở mắc nối tiếp. Biết R1 = 2 Ω, R2 = 3 Ω và R3 = 5 Ω. Điện trở tương đương của toàn mạch AB là
5 Ω.
10 Ω.
4 Ω.
8 Ω.
Cho mạch điện AB có R1 song song R2. Biết R1 = 4 Ω và R2 = 12 Ω. Điện trở tương đương của toàn mạch AB là
8 Ω.
16 Ω.
4 Ω.
3 Ω.
Cho mạch điện AB có R1 song song R2. Biết R1 = 4 Ω và R2 = 12 Ω. Điện trở tương đương của toàn mạch AB là
8 Ω.
16 Ω.
4 Ω.
3 Ω.
Trong mạch điện hình vẽ. Biết R1 = 1 Ω, R2 = 2 Ω, cường độ dòng điện I2 qua điện trở R2 so với cường độ dòng điện I1 qua điện trở R1 có mối liên hệ là
I2 = 0,5I1.
I2 = I1.
I2 = 4I1.
I2 = 2I1.
Thiết bị dùng để tạo ra và duy trì sự chênh lệch điện thế, nhằm duy trì dòng điện trong mạch kín được gọi là
nguồn điện.
diode.
tụ điện.
transistor.
Trong mạch điện, nguồn điện được kí hiệu là
.
.
.
.
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
sinh công của mạch điện.
sinh công của nguồn điện.
tác dụng lực của nguồn điện.
dự trữ điện tích của nguồn điện.
Gọi A là của lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một điện tích dương q từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện. Suất điện động của nguồn điện được tính theo công thức
E=A.q.
E=Aq.
E=A2q.
E=Aq2.
Trong hệ SI, đơn vị của suất điện động là
Ampe (A).
Vôn (V).
fara (F).
Vôn/mét (V/m).
Công của lực lạ làm dịch chuyển điện tích 6 C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24 J. Suất điện động của nguồn là
6 V.
3 V.
4 V.
2 V.
Một nguồn điện có suất điện động 0,1 V. Để chuyển một điện lượng 5 C qua nguồn thì lực lạ phải sinh một công là
20 J.
2,5 J.
4,0 J.
0,5 J.
Một nguồn điện có suất điện động không đổi, để chuyển một điện lượng 10 C thì lực là phải sinh một công là 0,02 J. Để chuyển một điện lượng 15 C qua nguồn thì lực là phải sinh một công là
Một nguồn điện có suất điện động không đổi, để chuyển một điện lượng 10 C thì lực là phải sinh một công là 0,02 J. Để chuyển một điện lượng 15 C qua nguồn thì lực là phải sinh một công là
0,15 J.
0,06 J.
0,04 J.
0,03 J.
Khi dòng điện chạy qua nguồn điện thì các hạt mang điện ở bên trong nguồn điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của
lực hấp dẫn.
lực lạ.
lực điện trường.
lực ma sát.
Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện trong mach chuyển động có hướng dưới tác dụng của
lực hấp dẫn.
lực lạ.
lực điện trường.
lực ma sát.
Đại lượng đặc trưng cho việc cản trở sự dịch chuyển của các điện tích bên trong nguồn điện được gọi là
suất điện động của nguồn điện.
điện trở trong của nguồn điện.
năng lượng của nguồn điện.
công suất của nguồn điện.
Hiệu điện thế U giữa hai cực của nguồn điện có suất điện động E và điện trở trong r khi phát dòng điện cường độ I chạy qua nguồn được xác định bởi công thức
U=E+Ir.
U=E2-Ir.
U=E-Ir.
U=E-Ir.
Xét mạch điện kín như hình vẽ, gọi U là hiệu điện thế hai cực của nguồn, là suất điện động của nguồn điện thì
U < E.
U > E.
U ≤ E.
U = E.
Hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện có độ lớn
luôn bằng suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn.
luôn nhỏ hơn suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn.
luôn lớn hơn suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn.
luôn khác 0.
Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở RN. Cường độ dòng điện chạy trong mạch được tính theo công thức
I=ERN+r.
I=ERN-r.
I=E2RN+r.
I=ERN+r2.
Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi
sử dụng dây dẫn ngắn để mắc mạch điện.
nối 2 cực của nguồn bằng dây dẫn điện trở nhỏ.
không mắc cầu chì cho một mạch điện kín.
dùng pin hay acqui để mắc một mạch điện kín.
Cho một mạch điện gồm một nguồn điện có suất điện động = 1,5 V, điện trở trong r = 0,5 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở R = 2,5 Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là
3 A.
3/5 A.
0,5 A.
2 A.
Cho một mạch điện gồm một nguồn điện có suất điện động , điện trở trong r = 1 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở R = 4 Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là 2 A. Giá trị của là
10 V.
5 V.
20 V.
8 V.
Một acquy đầy điện có dung lượng 20A.h. Biết cường độ dòng điện mà nó cung cấp là 0,5 A. Thời gian sử dụng của acquy là
5 giờ.
10 giờ.
20 giờ.
40 giờ.
Hai pin trong hình được ghép như thế nào?
Ghép hỗn hợp.
Ghép xung đối.
Ghép song song.
Ghép nối tiếp.
Dụng cụ nào sau đây không dùng trong thí nghiệm xác định suất điện động và điện trở trong của nguồn?
Pin điện hóa.
đồng hồ đa năng hiện số.
dây dẫn nối mạch.
thước đo chiều dài.
Khi thực hành đo suất điện động và điện trở trong của pin. Dụng cụ thí nghiệm gồm nguồn pin mắc nối tiếp với ampe kế, biến trở con chạy và điện trở R0 thành mạch kín. Một vôn kế mắc song song vào hai cực của nguồn pin. Tác dụng chủ yếu của đ
Tác dụng chủ yếu của điện trở R0 là
bảo vệ không cho dòng điện qua vôn kế để tránh sai số phép đo.
làm tăng chỉ số am pe kế.
làm giảm số chỉ vôn kế.
đảm bảo cho cường độ dòng điện qua mạch đủ nhỏ.
Khi thực hành đo suất điện động và điện trở trong của pin, ta lắp mạch điện như hình, trong đó
ampe kế được mắc nối tiếp với biến trở và điện trở R0.
ampe kế được mắc song song với điện trở R0.
vôn kế được mắc song song với biến trở và điện trở R0.
vôn kế được mắc song song với điện trở R0.
Lắp mạch điện như hình bên để đo suất điện động E và điện trở trong r của pin. Số chỉ trên vôn kế là kết quả tính toán lý thuyết của biểu thức nào trong các biểu thức sau
U = E - I (R0 + r ).
U = E + I (R0 + r ).
U = E - I (R + r ).
U = E + I (R + r ).
Lắp mạch điện như hình bên để đo suất điện động E và điện trở trong r của pin. Khi khóa K mở
U = E - I (R0 + r ).
U = E.
I= E - I (R + r ).
U = E + I (R + r ).
Để đo chính xác giá trị suất điện động của pin, ta nên
dùng pin cũ vì lúc này điện trở trong của pin sẽ lớn và ổn định.
dùng pin mới vì lúc này điện trở trong của pin sẽ lớn và ổn định.
dùng pin có suất điện động lớn vì dễ làm thực hành.
dùng pin có suất điện động nhỏ vì dễ làm thực hành.
Để đo đo điện trở trong của pin, ta nên
