wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trả Lời Ngắn + Đúng Sai Sinh Học

Total questions: 21

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên cho các phát biểu sau:

(1). Bản chất là tăng cường khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gene thích nghi với môi trường.

(2). Tác động trực tiếp lên kiểu gene mà không tác động lên kiểu hình của sinh vật.

(3). Làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể không theo hướng xác định.

(4). Làm xuất hiện các allele mới dẫn đến làm phong phú vốn gene của quần thể.

(5). Đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gene thích nghi.

(6). Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số allele của quần thể theo nhiều hướng khác nhau.

    

(a)  

2.

Câu 2: Trong số các nhận định về tiến hóa nhỏ:

(1).Là quá trình làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.

(2).Tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố lớn.

(3).Thời gian tiến hóa tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

(4).Tiến hoá nhỏ dẫn đến sự biến đổi cấu trúc di truyền của các cá thể trong một quần thể.

(5).Tiến hoá nhỏ là cơ sở dẫn tới quá trình hình thành nòi mới.

Có bao nhiêu nhận định trên đúng với tiến hóa nhỏ?

(a)  

3.

Câu 3: Giả sử lưới thức ăn ở hình 1 gồm các loài sinh vật được kí hiệu; A, B, C, D, E, F, G, H, I. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất và loài E là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất. Sự thay đổi số lượng cá thể của loài H liên quan trực tiếp đến sự thay đổi số lượng cá thể của bao nhiêu loài trong lưới thức ăn trên?

(a)  

4.

Câu 4: Đây là các ví dụ về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật:

(1). Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.

(2). Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.

(3). Loài kiến sống trên cây kiến.

(4). Mối và các loài sinh vật phân giải cellulose sống trong ruột mối.

Có bao nhiêu ví dụ thuộc nhóm quan hệ hỗ trợ trong quần xã?

(a)  

5.

Câu 5: Cho các nhận định về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau:

  (1). Làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể theo một hướng xác định. 

  (2). Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá.

  (3). Có thể loại bỏ hoàn toàn một allele nào đó khỏi quần thể cho dù allele đó là có lợi.

  (4). Không làm thay đổi tần số allele nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.

  (5). Làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể rất nhanh.

  Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của đột biến gene?

(a)  

6.

Câu 6: Cho các ví dụ về quá trình hình thành loài như sau: 

(1). Một quần thể chim sẻ sống ở đất liền và và một quần thể chim sẻ sống ở quần đảo Galapagos. 

(2). Một quần thể mao lương sống ở bãi bồi sông Volga và và một quần thể mao lương sống ở phía trong bờ sông. 

(3). Hai quần thể cá có hình thái giống nhau nhưng khác nhau về màu sắc: một quần thể có màu đỏ và một quần thể có màu xám sống chung ở một hồ Châu phi.  

(4). Chim sẻ ngô (Parus major) có vùng phân bố rộng trên khắp châu Âu và châu Á phân hóa thành 3 nòi: nòi châu Âu, nòi Trung Quốc và nòi Ấn độ.  

Các quá trình hình thành loài có sự tham gia của cơ chế cách li địa lý là?

(a)  

7.

Câu 7: Hai loài họ hàng sống trong cùng khu phân bố nhưng lại không giao phối với nhau. Những lí do nào sau đây có thể là nguyên nhân làm cho hai loài này cách li về sinh sản?

(1). Chúng có nơi ở khác nhau nên các cá thể không gặp gỡ nhau được.

(2). Nếu giao phối cũng không tạo ra con lai hoặc tạo ra con lai bất thụ.

(3). Chúng có mùa sinh sản khác nhau.

(4). Con lai tạo ra thường có sức sống kém nên bị đào thải.

(5). Chúng có tập tính giao phối khác nhau.

(6). Chúng có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau.

(a)  

8.

Câu 8: Các cơ chế cách ly có bao nhiêu vai trò dưới đây?

(1). Góp phần vào sự hình thành loài mới.

(2). Ngăn ngừa sự giao phối tự do giữa các cá thể cùng loài.

(3). Phân hóa các kiểu gene trong quần thể gốc.

(4). Không tác dụng đối với từng gene riêng rẽ mà tác dụng đến toàn bộ kiểu gene.

(a)  

9.

Nếu hệ sinh thái trên bị nhiễm độc làm giảm số lượng của tảo, thì có bao nhiêu loài trong hệ sinh thái bị giảm số lượng?

(a)  

10.

Câu 10: Cho các loài sau:

1. Nhái                               2. Cây ngô.                        3. Sâu ăn lá ngô                 4.  Rắn hổ mang  

Hãy sắp xếp thứ tự lần lượt các loài để được một chuỗi thức ăn ở hệ sinh thái đồng lúa.

(a)  

11.

Câu 11: Cho các ví dụ:

(1). Các cá thể của quần thể này có giao phối với cá thể của quần thể kia nhưng không hình thành hợp tử.

(2). Hai quần thể sinh sản vào hai mùa khác nhau.

(3). Các cá thể của quần thể này có giao phối với cá thể của quần thể kia nhưng phôi bị chết trước khi sinh.

(4). Các cá thể giao phối với nhau và sinh con nhưng con không có khả năng sinh sản hữu tính.

(5). Các cá thể có tập tính giao phối khác nhau nên mặc dù ở trong một môi trường nhưng bị cách li sinh sản.

Hãy viết liền số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn về các ví dụ thuộc cách li sau hợp tử.

(a)  

12.

Sơ đồ sau minh họa cho một hiện tượng xảy ra đối với một nhân tố tiến hóa

a)

Mô tả một trường hợp dẫn đến dòng gene.

b)

Mô tả hiệu ứng thắt cổ chai dẫn tới dòng gene.

c)

Hiện tượng này những cá thể thích nghi hay không thích nghi đều có thể bị đào thải bởi tác nhân gây ra.

d)

Quần thể cuối trên sơ đồ có tần số allele và kiểu gene khác biệt hoàn toàn so với quần thể ban đầu.

13.

: Trong một thí nghiệm nhằm kiểm tra tác động của mật độ quần thể lên sự sinh trưởng và phát triển của nòng nọc (Rana tigrina), các nhà sinh thái học nuôi nòng nọc trong điều kiện nguồn thức ăn cố định với mật độ khác nhau. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở hình bên. Các con số (5, 40, 80, 160) thể hiện mật độ của các lô thí nghiệm

a)

Ở tuần thứ 3, lô có mật độ cá thể thấp nhất sẽ có kích thước trung bình mỗi cá thể lớn nhất

b)

Khả năng hấp thụ dinh dưỡng của nòng nọc không phụ thuộc vào mật độ cá thể trong quần thể.

c)

Sự sinh trưởng của quần thể nòng nọc phụ thuộc vào mật độ

d)

Nòng nọc được nuôi ở mật độ cao cần thời gian dài hơn để biến thái thành ếch.

14.

Nghiên cứu đặc điểm sống của một số loài ở Tam Đảo được thể hiện ở bảng sau:

a)

Ếch có ổ sinh thái nhỏ nhất trong 3 loài kể trên.

b)

Cá cóc Tam Đảo có nguy cơ tuyệt chủng vì phải cạnh tranh thức ăn với các loài khác.

c)

Cá cóc Tam Đảo là loài đặc trưng chỉ có ở Tam Đảo.

d)

Cá cóc Tam Đảo là chỉ dấu để đánh giá chất lượng nước

15.
a)

Cá rô phi có giới hạn chịu đựng nhiệt độ hẹp hơn so với cá chép. 

b)

Cá chép có thể sống trong môi trường có độ pH thấp hơn so với cá rô phi. 

c)

Cá rô phi có khả năng chịu độ mặn cao hơn cá chép. 

d)

Cá chép và cá rô phi đều là loài ăn tạp và có thể sử dụng nhiều loại thức ăn khác nhau. 

16.

Một nhân tố tiến hóa “X” tác động vào quần thể theo thời gian được mô tả qua hình vẽ dưới đây

a)

Nhân tố X có thể là nhân tố có hướng.

b)

Nhân tố X làm tăng đa dạng di truyền của quần thể

c)

Nhân tố X làm thay đổi cả tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.

d)

Nhân tố X có xu hướng giảm dần kiểu gene dị hợp từ và duy trì các kiểu gene đồng hợp trong quần thể.

17.

Hình bên mô tả cây phát sinh chủng loại giữa vượn, đười ươi, tinh tinh và loài người hiện nay.

a)

Điểm phân biệt con người với các loài linh trưởng khác là việc con người có đuôi, trong khi các loài linh trưởng khác đều không có đuôi.

b)

Hai loài được coi là họ hàng gần nhất của con người là tinh tinh lùn và tinh tinh.

c)

Người, Tinh tinh ( bao gồm cả Tinh tinh lùn ) và Khỉ đột phương tây đều có chung một tổ tiên, với sự phân tách diễn ra khoảng 8 triệu năm trước, đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong lịch sử tiến hóa của loài người.

d)

Cây phát sinh chỉ ra rằng con người và các loài linh trưởng lớn (như Tinh tinh, Khỉ đột phương tây) có sự phát triển song song từ tổ tiên chung, nhưng qua thời gian đã tách ra thành các nhánh riêng biệt.

18.

Hai loài ếch báo Rana berlandieri R. sphenocephala thường có mùa sinh sản không trùng nhau trong khu vực chúng cùng chung sống, nhưng khi sống tách biệt thì cả hai loài đều sinh sản vào mùa xuân và mùa thu. Trong thí nghiệm dưới đây, người ta nghiên cứu số ếch con sinh ra và sống sót sau khi một ao mới hình thành trong khu vực sống gần nhau của hai loài, làm các cá thể của cả hai loài trước đây sống tách biệt với nhau có thể gặp gỡ và sinh sản. Kết quả thu được thể hiện ở hình bên dưới

a)

Tỷ lệ ếch lai khác loài cao nhất ở giai đoạn nòng nọc mới nở.

b)

Tỷ lệ ếch con của loài Rana berlandieri giảm dần qua các giai đoạn phát triển.

c)

Cơ chế cách ly sinh sản là một yếu tố quan trọng giúp duy trì sự tách biệt di truyền giữa hai loài ếch Rana berlandieriR. sphenocephala.

d)

Nếu tỷ lệ sống sót của con lai cao hơn, thì tỷ lệ con lai tăng dần qua các giai đoạn phát triển

19.

Hình dưới đây mô tả giai đoạn nào của quá trình phát sinh loài người?

a)

Loài người xuất hiện ở kỉ đệ tứ.

b)

Người ngày nay là người hiện đại.

c)

Các dạng người vượn và người cổ không còn tồn tại đến nay

d)

Từ người vượn hình thành đến người hiện đại đã trãi qua ít nhất 4 dạng trung gian.

20.

Cho thông tin sau đây: “Các cây cùng loài mọc cạnh nhau, khi các cây còn nhỏ, mối quan hệ hỗ trợ là chủ yếu, các cây hỗ trợ nhau chống gió, bão và nóng. Tuy nhiên, khi cây lớn, tán cây rộng và giao nhau, rễ phát triển xen vào nhau, quần thể sẽ chuyên từ quan hệ hỗ trợ sang cạnh tranh. Các cây cạnh tranh nhau ánh sáng, nước và chất dinh dưỡng. Hậu quả là những cá thể cạnh tranh yếu bị đào thải”.

a)

Mô tả hai mối quan hệ hỗ trợ cùng loài trong suốt các giai đoạn.

b)

Giai đoạn nhỏ các cây cạng tranh chủ yếu.

c)

Giai đoạn trưởng thành do bị hạn chế nguồn sống, không gian, .. mỗi quan hệ giữa các cây chủ yếu là cạnh tranh.

d)

Dựa trên thông tin trên giúp ta trồng trọt, chăn nuôi với mật độ thích hợp để mang lại năng suất cao nhất.

21.

Cho thông tin sau “Trong tự nhiên, nhiều loài sinh vật thường quần tụ thành nhóm hay bày đàn. Khi đó, các cá thể này có mối quan hệ hỗ trợ nhau trong các hoạt động sống như tìm kiếm nguồn sống, chống lại điều kiện bất lợi của môi trường, chống lại kẻ thù,... ở thực vật, những cây sống theo nhóm chịu dựng gió bão và hạn chế sự thoát hơi nước tốt hơn những cây sống riêng lẻ. Một số cây sống gần nhau có hiện tượng rễ dính liền nhau, nhờ đó nước và dinh dưỡng khoáng có thể dẫn truyền từ cây này sang cây khác” .

a)

Thông tin trên nói lên mối quan hệ cạnh tranh trong quần thể.

b)

Mối quan hệ này không góp phần tích cực cho sự tồn tại của quần thể trong tự nhiên.

c)

. Dựa trên mối quan hệ này trong quần thể giúp cho việc trồng một số cây ở vùng ven biển cần mật độ thích hợp

d)

. Việc hiểu biết mối quan hệ này giúp việc trồng trọt chăn nuôi mật độ, số lượng phù hợp để chống chọi những bất lợi của điều kiện môi trường.