wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz Công Nghệ cuối kỳ 2 lớp 11 hahahahihi

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào không phải vai trò của phòng, trị bệnh cho vật nuôi trong chăn nuôi?

a)

Đóng góp những tri thức và kinh nghiệm quý báu cho nghiên cứu về chăn nuôi.

b)

Giảm chi phí trị bệnh và chống dịch, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả chăn nuôi.

c)

Cung cấp thực phẩm đảm bảo dinh dưỡng và an toàn; ngăn ngừa bệnh lây truyền từ động vật sang người.

d)

Giảm nguy cơ tồn tại, phát tán mầm bệnh, giảm sử dụng các biện pháp chống dịch; tăng hiệu quả sử dụng thức ăn và rút ngắn thời gian nuôi.

2.

Trong giai đoạn lợn con, loại bệnh nào thường xuất hiện phổ biến và ảnh hưởng đến sức khỏe của chúng?

a)

Bệnh dịch tả.

b)

Bệnh giun đũa.

c)

Bệnh đóng dấu.

d)

Bệnh phân trắng.

3.

Đâu không phải một nhóm bệnh chính ở vật nuôi?

a)

Bệnh nội khoa

b)

Bệnh truyền nhiễm

c)

Bệnh kí sinh trùng

d)

Bệnh giao tiếp

4.

Đâu là một nhóm bệnh chính ở vật nuôi?

a)

Bệnh quá nạc thịt

b)

Bệnh tự kỷ ám thị

c)

Bệnh sinh sản

d)

Bệnh rối loạn tiêu hoá

5.

Đối với vai trò về kinh tế trong chăn nuôi, phòng bệnh tốt giúp:

a)

Tăng sức đề kháng, giảm tỉ lệ mắc bệnh vì cấu trúc gen không bị phá vỡ.

b)

Tăng sức đề kháng, giảm tỉ lệ mắc bệnh, giảm chi phí điều trị bệnh và các tổn hại khác do bệnh gây nên

c)

Đảm bảo sự ổn định của thị trường chăn nuôi trong nước và quốc tế.

d)

Tất cả các đáp án trên.

6.

Đối với vai trò về kinh tế trong chăn nuôi, trị bệnh hiệu quả có tác dụng gì?

a)

Giúp con vật nhanh chóng phục hồi

b)

Giảm tỉ lệ chết và loại thải vật nuôi

c)

Giảm thiệt hại trong chăn nuôi

d)

Tất cả các đáp án trên.

7.

Đối với sức khoẻ cộng đồng, phòng, trị bệnh tốt sẽ:

a)

Giúp cho mọi người không bao giờ phải lưu tâm về chất lượng của đồ ăn thức uống.

b)

Giúp tạo ra hệ sinh thái lành mạnh cả về thể chất lẫn tinh thần bao trùm lên cả cộng đồng.

c)

Giúp cung cấp nguồn thực phẩm an toàn và bổ dưỡng, góp phần quan trọng trong việc đảm bảo sức khoẻ cộng đồng.

d)

Tất cả các đáp án trên.

8.

Ngày nay, PCR được ứng dụng rộng rãi trong xét nghiệm chẩn đoán bệnh cho vật nuôi, nhất là các bệnh do

a)

kí sinh trùng.

b)

virus và vi khuẩn.

c)

con người.

d)

sự nóng lên toàn cầu.

9.

Nội dung nào sau đây thể hiện lợi ích của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi?

a)

Giúp con người không bao giờ phải lo toan đến sức khoẻ của con vật nữa.

b)

Giúp vật nuôi trở nên khoẻ mạnh vô cùng, chống chịu được mọi loại bệnh tật.

c)

Giúp vật nuôi cho chất lượng thịt ngon đáp ứng nhu cầu thị trường.

d)

Giúp việc chăm sóc, điều trị bệnh cho vật nuôi được nhanh chóng, hiệu quả, tốn ít chi phí hơn.

10.

"Gà con khi mới nở, cần bố trí quây úm cho gà con mới nở ngay tại chuồng. Sử dụng bìa cứng, cót ép, tấm nhựa... có chiều cao 40 - 50 cm, đường kính từ 2,5 - 3 m quây úm cho 300 - 500 gà con. Trong quây có bố trí đèn sưởi, máng ăn, máng uống." Đây là yêu cầu kĩ thuật cho kiểu chuồng nào?

a)

Chuồng nuôi gà thịt.

b)

Chuồng gà nuôi trên không.

c)

Chuồng gà đẻ nuôi nền.

d)

Chuồng gà đẻ nuôi lồng.

11.

Nội dung nào sau đây không đúng về kiểu chuồng kín?

a)

Khó kiểm soát tiểu khí hậu chồng nuôi và dịch bệnh.

b)

Thiết kế khép kín hoàn toàn với hệ thống kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi tự động (quạt thông gió, hệ thống làm mát...)

c)

Dễ quản lí và kiểm soát dịch bệnh do ít chịu tác động của môi trường bên ngoài.

d)

Chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống khá lớn.

12.

Lợn nái mang thai trung bình trong bao nhiêu ngày?

a)

107.

b)

114.

c)

90.

d)

108.

13.

Chế độ dinh dưỡng của giai đoạn lợn choai trong khẩu phần ăn có hàm lượng protein thô là bao nhiêu?

a)

16 - 18%.

b)

13%.

c)

20%.

d)

14%.

14.

Đối với lợn thịt có khối lượng 10 - 35 kg thì mật độ nuôi là bao nhiêu?

a)

0.4 - 0.5 m2/con

b)

0.7 - 0.8 m2/con

c)

1.4 - 1.5 m2/con

d)

1.7 - 1.8 m2/con

15.

Hàm lượng Ca trong khẩu phần ăn khi nuôi dưỡng, chăm sóc bò giai đoạn sinh trưởng là bao nhiêu?

a)

0.3 - 0.6 %

b)

1.3 - 1.6 %

c)

3.3 - 3.6 %

d)

3 - 6 %

16.

Chế độ dinh dưỡng của giai đoạn lợn sau cai sữa trong khẩu phần ăn có hàm lượng protein thô là bao nhiêu?

a)

16 - 18%.

b)

13%.

c)

20%.

d)

14%.

17.

Chế độ dinh dưỡng của giai đoạn lợn vỗ béo trong khẩu phần ăn có hàm lượng protein thô là bao nhiêu?

a)

16 - 18%.

b)

13%.

c)

20%.

d)

14%.

18.

Giai đoạn lợn nái mang thai từ 1 đến 90 ngày khẩu phần ăn là

a)

1,8 - 2,2 kg/con/ngày.

b)

3 kg/con/ngày.

c)

2,5 - 3 kg/con/ngày.

d)

0,5 kg/con/ngày.

19.

Giai đoạn lợn nái mang thai từ 91 đến 107 ngày tăng lượng thức ăn lên là

a)

1,8 - 2,2 kg/con/ngày.

b)

3 kg/con/ngày.

c)

2,5 - 3 kg/con/ngày.

d)

0,5 kg/con/ngày.

20.

Giai đoạn lợn nái mang thai từ 108 đến lúc đẻ cần giảm dần lượng thức ăn từ 3kg/con/ngày xuống là

a)

1,8 - 2,2 kg/con/ngày.

b)

3 kg/con/ngày.

c)

2,5 - 3 kg/con/ngày.

d)

0,5 kg/con/ngày.

21.

Đối với lợn thịt có khối lượng 35 - 100 kg thì mật độ nuôi là bao nhiêu?

a)

0.4 - 0.5 m2/con

b)

0.7 - 0.8 m2/con

c)

1.4 - 1.5 m2/con

d)

1.7 - 1.8 m2/con

22.

Giai đoạn vỗ béo bò thịt kéo dài khoảng thời gian bao lâu?

a)

6 tháng.

b)

12 tháng.

c)

Kéo dài 16 - 30 tháng đến lúc xuất chuồng.

d)

Kéo dài từ lúc xuất chuồng đến lúc giết thịt.

23.

Nội dung nào sau đây không đúng về kĩ thuật nuôi dưỡng lợn nái?

a)

Trong thời gian chửa nên cho nái ăn thêm cỏ, rau xanh để chống táo bón.

b)

Giai đoạn mang thai từ 1 đến 90 ngày: khẩu phần ăn 1,8 - 2,2 kg/con/ngày.

c)

Giai đoạn chửa kì cuối từ 108 ngày đến lúc đẻ cần tăng dần lượng thức ăn từ 3 kg/con/ngày lên 5,5 kg/con/ngày để giúp con sinh ra được khoẻ mạnh, chóng lớn.

d)

Giai đoạn từ 91 đến 107 ngày tăng lượng thức ăn lên 2,5 - 3 kg/con/ngày.

24.

Vì sao trong chăn nuôi lợn thịt cần thực hiện việc phân lô, phân đàn và đảm bảo mật độ nuôi phù hợp?

a)

Để giảm chi phí thức ăn và nhân công chăm sóc.

b)

Để tăng khả năng sinh sản và năng suất của lợn nái.

c)

Để thuận tiện cho chăm sóc, quản lý và hạn chế dịch bệnh.

d)

Để tạo điều kiện cho lợn tự do vận động, tăng cườn

25.

Nội dung nào sau đây không thuộc tiêu chuẩn VietGAP trong việc lựa chọn con giống?

a)

Phù hợp với mục đích chăn nuôi.

b)

Có nguồn gốc rõ ràng.

c)

Có các đặc tính di truyền tốt và khoẻ mạnh.

d)

Giống vật nuôi quý hiếm và giá thành rẻ.

26.

Theo tiêu chuẩn VietGAP, vật nuôi được chăm sóc theo quy trình phù hợp với đặc điểm

a)

của thị trường và khả năng đáp ứng của trang trại.

b)

sinh lí và từng giai đoạn sinh trưởng.

c)

của mục đích chăn nuôi.

d)

năng lực của nhân viên và thiết bị máy móc.

27.

Mẫu bảng ghi chép của một trang trại chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP sau đây thể hiện hoạt động nào?

a)

Nhập con giống.

b)

Nhập nguyên liệu.

c)

Tiêm vaccine phòng bệnh cho vật nuôi.

d)

Quản lí nhân sự.

28.

Mẫu bảng ghi chép của một trang trại chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP sau đây thể hiện hoạt động nào?

a)

Nhập con giống.

b)

Nhập nguyên liệu.

c)

C. Tiêm vaccine phòng bệnh cho vật nuôi.

d)

Quản lí nhân sự

29.

Câu 32[TH]. Mẫu bảng ghi chép của một trang trại chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP sau đây thể hiện hoạt động nào?

a)

Nhập con giống.

b)

Nhập nguyên liệu.

c)

Tiêm vaccine phòng bệnh cho vật nuôi.

d)

Quản lí nhân sự.

30.

Câu 33[TH]. Trong chuồng chăn nuôi lợn công nghệ cao, các thông tin về tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ, độ ẩm, bụi...), thông tin về đàn lợn (giống, tình trạng sức khoẻ, năng suất, dịch bệnh...) được giám sát nhờ

a)

hệ thống camera và các thiết bị cảm biến trong chuồng nuôi.

b)

hệ thống máy tính và hệ thống quạt gió.

c)

hệ thống cách âm và hệ thống khử trùng tự động.

d)

hệ thống camera và hệ thống khử trùng tự động.

31.

Câu 34[TH]. Chăn nuôi công nghệ cao là

a)

mô hình chăn nuôi ứng dụng các công nghệ, máy móc hiện đại, tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi và giảm nhân công lao động.

b)

chăn nuôi quy mô nhỏ nhưng đòi hỏi sự chính xác cao.

c)

mô hình chăn nuôi đáp ứng đủ mọi quy chuẩn của Cách mạng công nghiệp 4.0.

d)

yếu tố nền tảng của xây dựng một đất nước có sự tự chủ cao, không lo ràng buộc với các nước trên thế giới.

32.

Câu 35[TH]. Nội dung nào sau đây không đúng về chuồng nuôi hiện đại của mô hình chăn nuôi bò sữa công nghệ cao?

a)

Mỗi con bò được gắn chíp điện tử để kiểm soát tình trạng sức khoẻ, phát hiện động dục ở bò cái.

b)

Hệ thống làm mát tự động được lập trình dựa vào các cảm biến khí hậu trong và ngoài chuồng nuôi.

c)

Nền chuồng được thiết kế bằng bê tông trơn nhẵn và có độ dốc phù hợp giúp vệ sinh dễ dàng hơn.

d)

Khu vực vắt sữa tách riêng với khu vực nuôi bò và khép kín hoàn toàn

33.

Nhiệt độ trong kho lạnh có độ ẩm 70 - 80% để bảo quản trứng gà tươi là bao nhiêu?

a)

6 - 12°

b)

14 - 20°C

c)

10 - 13°C

d)

0 - 6°C

34.

Thời gian bảo quản sản phẩm sữa tươi nguyên liệu trong dụng cụ chứa chuyên dụng ở nhiệt độ từ 2 - 6°C là

a)

6 - 18 tháng.

b)

1 tuần.

c)

1 - 3 tuần.

d)

< 48 giờ.

35.

Xúc xích được chế biến từ thịt bò, thịt lợn hoặc thịt gà kết hợp với gia vị và hương liệu bằng phương pháp:

a)

Nhồi thịt vào vỏ collagen hoặc cellulose

b)

Nhồi bánh đúc

c)

Nhồi lòng lợn

d)

Xay nhuyễn và trộn hỗn hợp

36.

Bước đầu tiên trong quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP là gì?

a)

Chuẩn bị con giống

b)

Chuẩn bị chuồng trại và thiết bị chăn nuôi

c)

Chuẩn bị hồ sơ lưu trữ

d)

Chuẩn bị công tác kiểm tra, đánh giá

37.

Bước cuối cùng trong quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP là gì?

a)

Nuôi dưỡng và chăm sóc

b)

Quản lí dịch bệnh

c)

Quản lí chất thải và bảo vệ môi trường

d)

Lưu trữ hồ sơ - Kiểm tra nội bộ

38.

Theo tiêu chuẩn VietGAP, con giống được lựa chọn phải:

a)

Phù hợp với mục đích chăn nuôi

b)

Có nguồn gốc rõ ràng

c)

Có các đặc tính di truyền tốt và khoẻ mạnh

d)

Tất cả các đáp án trên.

39.

Thực hiện kiểm tra nội bộ mỗi năm một lần bao gồm:

a)

Thu thập những kết quả tốt và loại bỏ những điểm chưa đạt

b)

Đánh giá hồ sơ lưu trữ và đánh giá hoạt động thực tế của trang trại

c)

Công tác làm việc với các bộ ngành liên quan và hoạt động tìm hiểu thị trường

d)

Tất cả các đáp án trên

40.

So với các quy trình chăn nuôi thông thường, chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP:

a)

Yêu cầu chặt chẽ về an toàn sinh học, kiểm soát dịch bệnh và bảo vệ môi trường

b)

Yêu cầu tính ứng dụng cao của công nghệ thông tin trong chăm sóc và quản lí vật nuôi.

c)

Đánh giá cao năng suất và giá thành hơn là việc bảo vệ môi trường.

d)

Tất cả các đáp án trên.

41.

[IF] Gia đình anh Nam nuôi 1000 con gà thịt lông màu bán chăn thả. Khu chuồng nuôi được thiết kế thoáng mát, có hệ thống thông gió tự nhiên, nền chuồng luôn khô ráo, được khử trùng định kì. Nhờ vậy, đàn gà của gia đình anh Nam ít bị bệnh, ăn uống tốt và lớn nhanh. Từ dữ liệu trên có một số nhận định sau, mỗi nhận định là đúng hay sai?

a)

Chuồng nuôi gà của gia đình anh Nam được thiết kế theo kiểu chuồng kín.

b)

Đàn gà của gia đình anh Nam không bị mắc bệnh khi nền chuồng được khử trùng định kì bằng hoá chất.

c)

Đàn gà của gia đình anh Nam cần phải tiêm vaccine định kì để phòng bệnh.

d)

Cho gà ăn thêm cát, sỏi để giúp tiêu hoá thức ăn tốt hơn.

42.

Gia đình chị Lan chuyên nuôi lợn và bán thịt tại chợ địa phương. Để tăng giá trị sản phẩm và thu hút khách hàng, chị Lan đã áp dụng các phương pháp chế biến để tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau như làm giò lụa, chả, xúc xích. Trong quá trình chế biến, chị luôn chú trọng đảm bảo an toàn thực phẩm: chọn nguyên liệu tươi sạch, vệ sinh dụng cụ kỹ lưỡng, bảo quản sản phẩm trong điều kiện lạnh phù hợp. Nhờ vậy, sản phẩm thịt lợn của gia đình chị không chỉ được khách hàng yêu thích mà còn được đánh giá cao về chất lượng và độ an toàn.

Sau đây là một số nhận định được đưa ra. Mỗi nhận định là đúng hay sai?


a)

A. Thịt lợn có thể được chế biến ra nhiều sản phẩm khác như giò lụa, chả, xúc xích…

b)

B. Khi chế biến thịt ở nhiệt độ cao không cần vệ sinh dụng cụ như khi chế biến thịt thông thường.

c)

. C. Sau khi thịt lợn được chế biến ra thành giò lụa, chả, xúc xích cần được bảo quản ở nhiệt độ lạnh ngay giúp kéo dài thời gian sử dụng.

d)

D. Đảm bảo an toàn thực phẩm trong chế biến thịt là giúp tăng niềm tin và sức mua của khách hàng

43.

Trong buổi hoạt động ngoại khoá của một nhóm học sinh tại Trang trại chăn nuôi Bò sữa Vinamilk, cán bộ quản lí trang trại cho nhóm học sinh thảo luận về chủ đề "Vì sao mô hình chăn nuôi thông minh lại đảm bảo được an toàn sinh học?" Dưới đây là một số ý kiến buổi thảo luận:

a)

A. Hệ thống chuồng nuôi khép kín, có hệ thống giám sát thông minh mọi lúc, mọi nơi, giúp giám sát người và phương tiện ra vào trang trại, giám sát và kiểm soát các thông số môi trường quan trọng để đảm bảo điều kiện sống tốt nhất cho đàn vật nuôi.

b)

B. Hệ thống cho ăn, uống tự động giúp đo chính xác thức ăn và nước uống hàng ngày, cung cấp dinh dưỡng tối ưu cho từng vật nuôi.

c)

C. Khử khuẩn đúng quy trình giúp kiểm soát mầm bệnh. Công nghệ thị giác máy tính phát hiện sớm các bệnh tật trong đàn vật nuôi, giúp giảm thiểu rủi ro về sức khỏe cho đàn vật nuôi và đảm bảo chất lượng sản phẩm chăn nuôi.

d)

ĐúngD. Mô hình chăn nuôi thông minh giúp bảo vệ môi trường một cách triệt để.

44.

Trong buổi thảo luận nhóm của học sinh về "Điểm khác nhau giữa mô hình chăn nuôi bền vững và chăn nuôi thông minh." Có một số ý kiến được đưa ra như sau:

a)

Mô hình chăn nuôi bền vững đặc biệt chú trọng đến quy trình đóng gói, vận chuyển và bảo quản sản phẩm để đảm bảo chất lượng và an toàn.

b)

Mô hình chăn nuôi bền vững tập trung vào tái tạo năng lượng và đảm bảo đối xử nhân đạo với vật nuôi

c)

Chăn nuôi thông minh tập trung vào sử dụng công nghệ để tối ưu hoá hoạt động quản lý trang trại

d)

Chăn nuôi thông minh tập trung vào sử dụng công nghệ để tối ưu hoá hoạt động sản xuất và cải thiện hiệu quả.

45.

"Gà Đông Tảo còn được gọi gà Đông Cảo, là giống gà quý hiếm, có nguồn gốc từ xã Đông Tảo, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên. Chúng có kích thước khá lớn, dáng bệ vệ, trung bình 1 con có thể nặng từ 3.5 - 4.5kg. Gà Đông Tảo có cái đầu oai vệ, cặp chân to, thô, rất vững chãi, da đỏ. Toàn thân được tô điểm bởi lớp lông màu tím pha đen đặc trưng. Chất thịt mềm ngọt, không quá dai lại không có gân nên được rất nhiều người yêu thích". Trong bài thuyết trình về "Tìm hiểu giống gà Đông Tảo", một nhóm học sinh có ý kiến như sau:

a)

Gà có nguồn gốc từ thôn Đông Tảo, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.

b)

Gà có kích thước và trọng lượng trung bình nhưng chất lượng thịt thơm ngon.

c)

Nhiều người nhận dạng giống gà Đông Tảo thuần chủng dựa vào đôi chân to, xù xì.

d)

Vì là giống gà được yêu thích nên chúng được nuôi phổ biến ở nhiều địa phương.