wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Cuối Học Kỳ II công nghệ

Total questions: 50

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Thức ăn thủy sản gồm những nhóm nào sau đây?

a)

Thức ăn nhân tạo, thức ăn bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu.

b)

Thức ăn hỗn hợp, chất bổ sung, thức ăn công nghiệp và nguyên liệu.

c)

Thức ăn hỗn hợp, chất bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu.

d)

Thức ăn chế biến thủ công, thức ăn bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu

2.

Thành phần dinh dưỡng của hầu hết các nhóm thức ăn thủy sản là

a)

nước, protein, lipid, carbohydrate, vitamin và khoáng chất.

b)

nước, protein, lipid, khoáng vi lượng.

c)

nước, lipid, khoáng đa lượng.

d)

nước, carbohydrate, lipid, vitamin.

3.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của các nhóm thức ăn thuỷ sản?

a)

Mỗi nhóm thức ăn có vai trò khác nhau đối với động vật thuỷ sản.

b)

Mỗi loài thuỷ sản thường chỉ ăn được một số loại thức ăn phù hợp với đặc điểm sinh lí, sinh hoá của chúng.

c)

Căn cứ vào vai trò của các nhóm thức ăn để xây dựng khẩu phần ăn phù hợp cho cho từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của thuỷ sản.

d)

Mỗi giai đoạn sinh trưởng và phát triển của thuỷ sản đều sử dụng các nhóm thức ăn giống nhau.

4.

Thức ăn hỗn hợp được sản xuất ở quy mô công nghiệp có thành phần dinh dưỡng cân đối được gọi là

a)

thức ăn công nghiệp.

b)

thức ăn tự nhiên.

c)

thức ăn giàu protein.

d)

thức ăn tươi sống.

5.

Nhóm thức ăn nào sau đây có vai trò gia tăng giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn thuỷ sản, giúp động vật thuỷ sản tiêu hoá, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn?

a)

Thức ăn hỗn hợp.

b)

Chất bổ sung.

c)

Thức ăn tươi sống.

d)

Nguyên liệu.

6.

phát biểu nào sau đây đúng về nhóm thức ăn hỗn hợp

a)

Có chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng như protein, lipid, carbohydrate, khoáng chất để phù hợp với từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của thuỷ sản.

b)

Làm gia tăng giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn thuỷ sản, giúp động vật thuỷ sản tiêu hoá, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn.

c)

Giúp tăng khả năng kết dính, hấp phụ độc tố, kích thích tiêu hoá.

d)

Là nguồn cung cấp chất xơ cho động vật thuỷ sản.

7.

Giun quế, sinh vật phù du, tảo xanh là thuộc nhóm thức ăn nào sau đây?

a)

Thức ăn hỗn hợp.

b)

Chất bổ sung.

c)

Thức ăn tươi sống.

d)

Nguyên liệu.

8.

Thức ăn thuộc nhóm nguyên liệu bao gồm:

a)

Giun quế, cỏ tươi, cá tạp.

b)

Bột cá, bột thịt, bột máu.

c)

Giun quế, bột cá, bột thịt.

d)

Cỏ tươi, cá tạp, tảo, ngô, khoai.

9.

Vai trò của nhóm thức ăn tươi sống đối với động vật thuỷ sản là

a)

làm gia tăng giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn thuỷ sản, giúp động vật thuỷ sản tiêu hoá, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn.

b)

là nguồn cung cấp dinh dưỡng có hàm lượng protein cao cho động vật thuỷ sản.

c)

là nhóm cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu cho động vật thuỷ sản.

d)

chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng như protein, lipid, carbohydrate, khoáng chất để phù hợp với từng loài thuỷ sản.

10.

Một số nguyên liệu cung cấp protein cho sản xuất thức ăn thuỷ sản là

a)

bột cá, bột đầu tôm, bột thịt.

b)

bột cá, cỏ, Artemia.

c)

ngũ cốc, dầu đậu tương.

d)

cá tạp, sinh vật phù du, tảo.

11.

Loại thức ăn hỗn hợp phổ biến dùng trong nuôi cá là

a)

thức ăn hỗn hợp dạng viên chìm.

b)

thức ăn hỗn hợp dạng viên nổi.

c)

thức ăn hỗn hợp dạng bột chìm.

d)

thức ăn hỗn hợp dạng bột nổi.

12.

Thức ăn hỗn hợp ở dạng viên chìm thường dùng cho nhóm thuỷ sản nào sau đây?

a)

b)

Tôm.

c)

Nghêu.

d)

Tảo xoắn.

13.

Hãy ghép phân loại thức ăn với tên các loại thức ăn cho phù hợp:

a)

1-c, 2-a, 3-d, 4-b.

b)

1-b, 2-d, 3-a, 4-c.

c)

1-b, 2-a, 3-d, 4-c.

d)

1-b, 2-c, 3-d, 4-a.

14.

Thức ăn tươi sống không nên bảo quản trong điều kiện nào sau đây?

a)

Tủ lạnh.

b)

Tủ đông.

c)

Kho thông thường.

d)

Kho lạnh.

15.

Phát biểu không đúng khi nói về bảo quản nguyên liệu dùng làm thức ăn?

a)

Nhóm nguyên liệu cung cấp protein như bột cá, bột thịt, bột huyết,...dễ hút ẩm nên dễ bị nhiễm nấm mốc, vì vậy cần sấy khô, bọc kín.

b)

Nhóm nguyên liệu cung cấp năng lượng như ngô, khoai, sắn,.... nên bảo quản dạng hạt hoặc dạng miếng khô sẽ được lâu hơn dạng bột vì dạng bột dễ hút ẩm.

c)

Tuỳ theo đặc tính của các loại nguyên liệu thức ăn và khuyến cáo của nhà sản xuất để có phương pháp bảo quản thích hợp.

d)

Nhiệt độ và thời gian bảo quản tất cả các loại nguyên liệu đều giống nhau.

16.

Thức ăn thủy sản được chế biến bằng những phương pháp nào?

a)

Chế biến thủ công các loại thức ăn tươi sống.

b)

Chế biến thủ công và chế biến công nghiệp.

c)

Chế biến công nghiệp và phối trộn hỗ hợp.

d)

Chế biến thức ăn thô và thức ăn tinh.

17.

Thức ăn thuỷ sản được chế biến bằng phương pháp thủ công có đặc điểm gì?

a)

Thành phần dinh dưỡng không cân đối, thời gian bảo quản ngắn.

b)

Thành phần dinh dưỡng không cân đối, thời gian bảo quản dài

c)

Thành phần dinh dưỡng đầy đủ, thời gian bảo quản ngắn.

d)

Thành phần dinh dưỡng

18.

Đâu không phải là ví dụ về phương pháp chế biến thức ăn thuỷ sản thủ công?

a)

Cỏ được cắt nhỏ, thả vào ao nuôi làm thức ăn cho cá trắm cỏ

b)

Cá tạp được nghiền dạng chả dùng cho ba ba giống mới tập ăn.

c)

Nghiền sẳn ngô dạng bột cho cá ăn.

d)

Các nguyên liệu được xử lý, phối trộn theo công thức rồi đưa vào máy ép viên, sấy khô.

19.

Ứng dụng công nghệ sinh học trong chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra có vai trò gì?

a)

Bổ sung enzyme thích hợp để thuỷ phân protein có trong phụ phẩm cá tra thành lysine.

b)

Bổ sung enzyme thích hợp để thuỷ phân lipid có trong phụ phẩm cá tra thành Lysine vi khuẩn, nhờ đó kéo dài thời gian bảo quản.

c)

Bổ sung một số loại enzyme và chế phẩm vi sinh có khả năng ức chế nấm mốc,

d)

Bổ sung nấm men để lên men cám gạo dùng làm thức ăn nuôi artemia.

20.

Ưu điểm của việc dùng protein thực vật như đậu nành, đậu phộng thay thế ch protein bột cá trong thức ăn thuỷ sản là

a)

độ tiêu hoá thấp.

b)

chứa các chất kháng dinh dưỡng.

c)

không cân đối về lượng amino acid.

d)

giảm giá thành.

21.

Giá trị pH phù hợp của nước nơi đặt lồng nuôi cá rô phi là

a)

Từ 3 đến 7.

b)

Từ 5 đến 7.

c)

Từ 6,5 đến 8,5.

d)

Từ 3 đến 4.

22.

Độ mặn phù hợp cho bãi nuôi nghêu Bến Tre là khoảng bao nhiêu?

a)

Từ 5 đến 10 ‰.

b)

Trên 40 ‰.

c)

Từ 25 đến 35 ‰.

d)

Từ 15 đến 25 ‰.

23.

Giả sử, gia đình em có 20 lồng nuôi cá với kích thước mỗi lồng là 3 m × 3 m × 3 m, phần lồng nổi trên mặt nước là 0,5 m. Nếu thả cá rô phi đơn tính với mật độ 40 con/m3 thì cần bao nhiêu con giống?

a)

1 800 con.

b)

8000 con.

c)

18 000 con.

d)

180 000 con.

24.

Lượng thức ăn cho cá rô phi thay đổi trong từng giai đoạn nuôi dựa theo thông số nào?

a)

Khối lượng cơ thể cá.

b)

Chiều dài thân cá.

c)

Chiều dài ruột cá.

d)

Hàm lượng đạm trong thức ăn.

25.

Ý nào dưới đây không phù hợp khi lựa chọn và thả giống cá rô phi nuôi trong lồng?

a)

Mật độ cá thả phụ thuộc vào kích cỡ cá và vị trí đặt lồng.

b)

Tiến hành thả cá vào sáng sớm hoặc chiều mát để tránh hiện tượng cá bị sốc nhiệt

c)

Trước khi thả cá, cần tắm cá trong dung dịch nước muối đậm đặc khoảng 20%

d)

Nên thả cá từ từ cho cả làm quen với môi trường nước mới.

26.

Phát biểu nào sau đây là lí do phù hợp để giải thích cho việc trong quá trình nuôi nghêu không cần phải cho ăn?

a)

Nghêu là loài ăn tạp, chúng ăn các sinh vật phù du trong nước.

b)

Nghêu là loài ăn lọc, chúng ăn các sinh vật phù du, mùn bã hữu cơ trong nước.

c)

Nghêu là sinh vật có thể tự tổng hợp được chất dinh dưỡng cho cơ thể.

d)

Nghêu là loài ăn lọc, chúng ăn các thực vật phù du, cá, động vật nguyên sinh trong nước.

27.

Khi phát hiện lượng NH3 trong nước ao nuôi tôm thẻ chân trắng vượt quá mức cho phép, người nuôi tiến hành các biện pháp đưới đây, theo em biện pháp nào là không phù hợp?

a)

Bơm nước mới vào ao để giảm lượng NH3.

b)

Sử dụng nitric acid, sulfuric acid để khử NH3.

c)

Giảm lượng thức ăn, tránh thức ăn dư thừa.

d)

Siphon đáy ao để loại bỏ thức ăn dư thừa và phân tôm để giảm lượng NH3.

28.

Khi lượng oxygen trong nước ao nuôi tôm xuống quá thấp, biện pháp điều chỉnh nào sau đây là không phù hợp?

a)

Bật quạt nước, máy sục khí để tăng lượng oxygen trong nước.

b)

Bơm nước mới vào ao để bổ sung oxygen.

c)

Tăng số lượng tôm trong ao để giảm nhu cầu oxygen.

d)

Dùng các chế phẩm sinh học có khả năng phân huỷ thức ăn thừa và tảo để tăng lượng oxy trong nước.

29.

Trước khi thu hoạch cá rô phi thương phẩm cần lưu ý những vấn đề như sau, ý nào không phù hợp?

a)

Không đánh bắt, tiêu thụ cá thương phẩm khi đứng sử dụng thuốc điều trị chưa hết thời gian quy định.

b)

Trước khi thu hoạch, dừng cho cả ăn từ 1 đến 2 ngày.

c)

Khi đánh bắt cá trong lồng lưới cần kéo mạnh để dồn cá về một góc và bổ sung thêm thức ăn để tăng khối lượng cá khi xuất bán.

d)

Cần chuẩn bị phương tiện vận chuyển cá sống phù hợp; đánh bắt cần nhẹ nhàng, tránh làm tổn thương cá.

30.

Con giống tôm thẻ chân trắng được thả vào ao nuôi thương phẩm ở giai đoạn nào?

a)

PL12

b)

Naupilus.

c)

Mysis

d)

Zoea.

31.

Vào ban đêm, những ngày trời âm u và các tháng cuối của vụ nuôi phải làm gì để tăng lượng khí oxygen hoà tan cho ao nuôi tôm?

a)

Sử dụng quạt nước.

b)

Sử dụng phân vi sinh.

c)

Bổ sung chế phẩm sinh học.

d)

Bón vôi.

32.

Nhận định nào không đúng về khâu quản lí, chăm sóc tôm thẻ chân trắng?

a)

Cần định kì kiểm tra sinh trưởng của tôm và các yếu tố môi trường nước ao nuôi.

b)

Thường xuyên kiểm tra lượng thức ăn thừa để có biện pháp điều chỉnh phù hợp.

c)

Khối lượng thức ăn và kích cỡ được lựa chọn phù hợp với ngày tuổi của tôm theo khuyến cáo của nhà sản xuất thức ăn.

d)

Các giai đoạn phát triển của tôm đều sử dụng cùng loại thức ăn và tần suất cho ăn giống nhau.

33.

Vì sao trong nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP phải thực hiện lưu trữ hồ sơ?

a)

Để đảm bảo quản lý tốt môi trường nuôi thủy sản.

b)

Để thuận tiện cho việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm.

c)

Để nâng cao chất lượng sản phẩm thủy sản.

d)

Để đảm bảo chất lượng con giống đầu vào cho vụ nuôi.

34.

Nội dung nào dưới đây không thuộc lợi ích của nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP?

a)

Chất thải được thải trực tiếp ra môi trường, không cần qua xử lý giúp tiết kiệm chi phí.

b)

Người tiêu dùng được sử dụng sản phẩm thủy sản an toàn, chất lượng.

c)

Người nuôi thủy sản tiết kiệm chi phí nhờ quản lý tốt dịch bệnh.

d)

Môi trường sinh thái được an toàn nhờ chất thải từ ao nuôi thủy sản được thu gom và xử lý đúng cách.

35.

Nội dung nào dưới đây không phù hợp với phòng, trị bệnh thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP?

a)

Chọn con giống khoẻ mạnh, sạch bệnh, có nguồn gốc rõ ràng.

b)

Sử dụng thuốc với liều lượng và nồng độ cao giúp điều trị hiệu quả bệnh ở thủy sản.

c)

Quản lí môi trường ao nuôi tốt, đảm bảo các yếu tố như độ pH, độ kiềm, độ mặn, oxygen hoà tan.

d)

Thường xuyên theo dõi sức khoẻ của thuỷ sản, phát hiện bệnh sớm để có biện pháp xử lí kịp thời.

36.

Lí do nào không phù hợp để giải thích cho việc nuôi trồng thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP không gây ô nhiễm môi trường?

a)

VietGAP giúp kiểm soát nguồn gốc con giống, kiểm soát lượng thức ăn phù hợp, giúp hạn chế nguy cơ dịch bệnh, giúp giảm thiểu lượng thức ăn dư thừa.

b)

VietGAP chỉ cho phép sử dụng hoá chất và thuốc thú y khi thật sự cần thiết.

c)

VietGAP yêu cầu xây dựng hệ thống xử lí chất thải hợp lí, đảm bảo an toàn cho môi trường nước, bảo vệ hệ sinh thái và sức khoẻ cộng đồng.

d)

VietGAP cho phép sử dụng tất cả hoá chất và thuốc thú y bất kể khi nào xuất hiện dịch bệnh.

37.

Bảng ghi chép dưới đây ghi nhận thông tin lưu trữ hồ sơ cho bước nào trong nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP?

a)

Chuẩn bị ao nuôi

b)

Lựa chọn và thả giống

c)

Quản lý và chăm sóc.

d)

Lưu trữ hồ sơ.

38.

Hãy tính tổng lượng thức ăn trong ngày cho 15 lồng cá rô phi, biết rằng mỗi lồng có 1500 con đang ở giai đoạn có trọng lượng trung bình khoảng 200g/con, lượng thức ăn cho ăn bằng 5 % khối lượng cơ thể.

a)

150 kg

b)

225 kg

c)

2500 g.

d)

2250 g.

39.

Thức ăn được sử dụng trong quy trình nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP cần đảm bảo yêu cầu gì?

a)

Ưu tiên sử dụng thức ăn chế biến thủ công.

b)

Sử dụng cùng loại thức ăn và cùng khối lượng cho ăn cho tất cả các giai đoạn phát triển của thủy sản.

c)

Thức ăn không chứa chất cấm theo quy định của pháp luật, không sử dụng hormone và chất kích thích sinh trưởng trong quá tình nuôi.

d)

Sử dụng các loại thức ăn có giá thành rẻ, thời gian bảo quản dài.

40.

Giáo viên giao cho học sinh thực hành dự án "Tìm hiểu một số loại thức ăn thuỷ sản", nhóm học sinh khi báo cáo dự án đã đưa ra một số nhận định, theo em là đúng hay sai?

a)

Thức ăn tươi sống là loại thức ăn có hàm lượng protein cao nên cung cấp đầy đủ dinh đuõng nhất cho các loài động vật thuỷ sản.

b)

Cần xây dựng khẩu phần ăn phù hợp cho từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của thuỷ sản nhằm đảm bảo hiệu quả nuôi trồng.

c)

Thức ăn hỗn hợp dạng viên chìm phù hợp cho tôm, giáp xác và dạng viên nổi phù hợp cho cá.

d)

Cá tạp là dạng thức ăn dễ tìm, giá thành thấp, có hàm lượng dinh dưỡng cao, dễ tiêu hoá nhưng sử dụng cá tạp làm thức ăn cần lưu ý kiểm soát chất lượng nước.

41.

Khi tham quan mô hình nuôi cá rô phi trong lồng tại địa phương. Đối với trường hợp dịch bệnh xảy ra tại lồng nuôi cá rô phi, người nuôi xử lý bằng các hình thức dưới đây, theo em là đúng hay sai?

a)

Vớt loại bỏ cá chết, cá bệnh nặng ra khỏi lồng nuôi.

b)

Gửi mẫu cả có biểu hiện bệnh đến các phòng thí nghiệm, xin tư vấn của nhà chuyên môn.

c)

Thu hoạch sớm tất cả cá trong lồng nuôi.

d)

Điều trị cho cá bằng các loại thuốc theo liều lượng, cách dùng theo quy định.

42.

Nhà bạn An có trang trại nuôi tôm thẻ chân trắng trong hố vuông lót bạt diện tích rộng khoảng 1000 m². Áp dụng một số kiến thức đã học, bạn An đề xuất một số ý như sau, theo em là đúng hay sai?

a)

Nếu độ pH của nước nuôi quá cao thì nên bơm nước mới vào ao để giảm độ pH và tăng cường sục khí giúp tăng lượng oxygen trong nước và giảm độ pH.

b)

Khi lượng oxygen trong nước quá thấp phải tăng cường sục khí, giảm mật độ nuôi.

c)

Lượng NH3 trong nước quá cao cần tăng lượng thức ăn để khử NH3.

d)

Bơm nước mới vào ao có thể điều chỉnh cả độ pH, hàm lượng oxygen và lượng NH3 trong nước ao nuôi.

43.

Chuẩn bị bãi nuôi nghêu cần chú ý các vấn đề sau, theo em là đúng hay sai?

a)

Cần đóng cọc, vây lưới hoặc quây xung quanh bãi bằng lưới.

b)

Vệ sinh bãi, thu gom đá sỏi, cây xới mặt bãi, san phẳng, tạo các rãnh nhỏ cho nước rút khi thuỷ triều xuống.

c)

Chọn bãi nuôi không bị ô nhiễm bởi nguồn nước thải công nghiệp, nông nghiệp hay nước thải sinh hoạt.

d)

Chọn nơi có nước triều lên xuống êm, vị trí thông thoáng, bãi có đáy là cát : bùn theo tỉ lệ tương ứng 30% :70%.

44.

Thảo luận về nội dung "quản lý và chăm sóc cá rô phi", một nhóm học sinh đã đưa ra một số nhận định theo em là đúng hay sai?

a)

Cho cá ăn bằng thức ăn công nghiệp dạng viên nổi để hạn chế sự thất thoát thức ăn và giảm thiểu ô nhiễm nước.

b)

Cho cá ăn bằng thức ăn công nghiệp dạng viên chìm để hạn chế sự thất thoát thức ăn và giảm thiểu ô nhiễm nước.

c)

Số lượng và chất lượng thức ăn phải được điều chỉnh theo kích cỡ cả.

d)

Vào những ngày thời tiết xấu nên tăng lượng thức ăn cho cá

45.

Sau buổi tham quan ngoại khóa khu vực nuôi cá rô phi trong lồng ở địa phương, nhóm học sinh viết bài thu hoạch với các nhận định sau, theo em là đúng hay sai?

a)

Lồng cá được đặt ở nơi thông thoáng, có dòng nước luôn lưu thông.

b)

Các lồng nuôi được bố trí sát nhau, thuận tiện cho chăm sóc và quản lý

c)

Đặt lồng ở nơi nước chảy xiết để có hàm lượng oxygen hòa tan cao.

d)

Cấu trúc lồng nuôi gồm có khung lồng, lưới lồng, phao và neo lồng.

46.

Sau khi được giao nhiệm vụ tìm hiểu và phân loại các loại thức ăn thủy sản, nhóm học sinh đưa ra các thông tin như sau, theo em là đúng hay sai?

a)

Bột thịt, bột cá, bột ngô là các loại thức ăn tươi sống.

b)

Cá tạp, giun quế, tảo xanh là các loại thức ăn tươi sống

c)

Thức ăn hỗn hợp được phối trộn nhiều loại nguyên liệu theo tỉ lệ nguyên liệu

d)

Vitamin khoáng chất các amino acid là các loại thức ăn hỗn hợp

47.

Khi nói về việc quản lí dịch bệnh trong nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP, các nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

Lập kế hoạch phòng trừ dịch bệnh cho động vật thuỷ sản.

b)

Khử trùng con giống trước khi thả vào ao nuôi.

c)

Sử dụng con giống ở bất kì cơ sở sản xuất giống nào, ưu tiên giá thành rẻ.

d)

Có hồ sơ theo dõi diễn biến dịch bệnh.

48.

Phân tích ưu điểm của phương thức nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP, nhóm học sinh đưa ra nhận định sau, theo em đúng hay sai?

a)

Người tiêu dùng có thể truy xuất nguồn gốc sản phẩm dễ dàng, lựa chọn được thực phẩm an toàn.

b)

Cơ sở nuôi cần đầu tư chi phí lớn, chất lượng sản phẩm không ổn định.

c)

Các cơ sở chế biến thủy sản được cung cấp nguồn nguyên liệu an toàn, chất lượng đảm bảo.

d)

Người lao động làm việc trong môi trường áp lực cao, tiếp xúc nhiều với các hóa chất độc hại để xử lý môi trường nuôi.

49.

Lựa chọn địa điểm nuôi tôm thẻ chân trắng theo tiêu chuẩn VietGAP, người nuôi đưa ra một số lựa chọn sau, theo em là đúng hay sai?

a)

Đào ao nuôi tôm ở khu vực nước ngọt.

b)

Thả tôm giống ở khu vực rừng ngập mặn thuộc khu bảo tồn để thuận lợi quản lý.

c)

Ao nuôi nằm trong vùng quy hoạch nuôi thủy sản, không có nguy cơ về vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường và an toàn lao động.

d)

Ao nuôi tôm ở gần các khu vực bảo tồn hệ sinh thái biển

50.
a)

1-2-3-4-5

b)

1-3-2-5-4

c)

1-2-3-5-4

d)

1-2-4-3-5