WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Vật Lý 11
Total questions: 147
Worksheet time: 2hrs 6mins
Chỉ ra công thức đúng của định luật Coulomb trong chân không.
A.
B.
C.
D.
Hai điện tích điểm q1 = +3µC và q2 = -3µC, đặt trong dầu (ε = 2) cách nhau một khoảng r = 3cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:
lực hút với độ lớn F = 45 (N).
lực đẩy với độ lớn F = 45 (N).
lực hút với độ lớn F = 90 (N).
lực đẩy với độ lớn F = 90 (N).
Tính lực tương tác giữa hai điện tích q1 = q2 = 3μC cách nhau một khoảng 3cm trong chân không (F1) và trong dầu hỏa có hằng số điện môi ε =2 ( F2):
F1 = 81N ; F2 = 45N
F1 = 54N ; F2 = 27N
F1 = 90N ; F2 = 45N
F1 = 90N ; F2 = 30N
Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7C và 4.10-7C, tương tác với nhau một lực 0,1N trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là:
r = 0,6cm.
r = 0,6m.
r = 6m.
r = 6cm.
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong điện môi lỏng ε = 81 cách nhau 3cm chúng đẩy nhau bởi lực 2μN. Độ lớn các điện tích là:
0,52.10-7C
4,02nC
1,6nC
2,56 pC
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng 8cm thì đẩy nhau một lực là 9.10-5N. Để lực đẩy giữa chúng là 1,6.10-4N thì khoảng cách giữa chúng là
A. 3cm
B. 2cm
C. 6cm
D. 4cm
Hai quả cầu nhỏ có kích thước giống nhau tích các điện tích là q1=8.10-6C và q2=-2.10-6C Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt chúng trong không khí cách nhau 10cm thì lực tương tác giữa chúng có độ lớn là
A. 4,5N
B. 18,1N
C. 0,0045N
D.81.10-5N
Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-9 C đặt trong chân không. Để lực tĩnh điện giữa chúng có độ lớn 2,5.10-6 N thì khoảng cách giữa chúng bằng
0,06 cm.
6 cm.
36 cm.
6 m.
. Hai điện tích trái dấu tác dụng lên nhau một lực hút có độ lớn 8,0 N. Dịch chuyển để khoảng cách giữa chúng bằng 4 lần khoảng cách ban đầu thì độ lớn lực sẽ là
A. 0,5N
B. 1N
C. 1,5N
D. 2N
Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và
tác dụng lực lên mọi vật đặt trong nó.
tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó.
truyền lực cho các điện tích.
truyền tương tác giữa các điện tích.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về
phương của vectơ cường độ điện trường.
chiều của vectơ cường độ điện trường.
phương diện tác dụng lực.
độ lớn của lực điện.
Đơn vị của cường độ điện trường là
N.
N/m.
V/m.
V.m
Khái niệm nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm?
Điện tích
Điện trường
Cường độ điện trường
Đường sức điện
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9C, tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10cm có độ lớn là:
E = 0,450V/m.
E = 0,225V/m
E = 4500V/m.
E = 2250V/m.
Một điện tích điểm q được đặt trong điện môi đồng tính vô hạn. Tại một điểm M cách q một đoạn 0,4m, điện trường có cường độ 9.105 V/m và hướng về phía điện tích q. Hỏi dấu và độ lớn của q. Cho ε = 2,5
q = - 40μC
q = + 40μC
q = - 36μC
q = + 36μC
Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế là
U = Ed
U = A/q
E = A/qd
E = F/q
Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4 cm có hiệu điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là
A. 8V
B. 10V
C. 15V
D. 22,5V
Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
5000 V/m.
50 V/m.
800 V/m.
80 V/m.
Khi điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường
Tăng 4 lần
Không đổi
Tăng 2 lần
Giảm hai lần
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1.10-6 C dọc theo chiều đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là:
1.10-6 J
1.10-3 J
1.10-3 mJ
1.10-6 mJ
Công của lực điện thực hiện khi một điện tích 2.10-6 C di chuyển dọc theo đường sức trong điện trường đều có cường độ 2000 V/m trên quãng đường dài 2 m là
5.10-10 J
2.10-9 J
0,002 J
0,008 J
Công của lực điện trường thực hiện khi một điện tích 1.10-6 C dịch chuyển một đoạn 1 m theo phương vuông góc với các đường sức điện trong một điện trường đều cường độ 10 6 V/m là:
0 J
1 mJ
1000 J
1 J
Công cần để di chuyển một electron giữa hai điểm trong điện trường đều là 4,8.10-17 J. Hiệu điện thế giữa hai điểm này là:
3.102 V
1,6.10-19 V
4,8.10-17 V
4,8.102 V
Tụ điện là hệ thống
A. gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
B. gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
C. gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
D. hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
Gọi Q, C và U là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. C tỉ lệ thuận với Q.
B. C tỉ lệ nghịch với U.
C. C phụ thuộc vào Q và U.
D. C không phụ thuộc vào Q và U.
Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U. Tăng hiệu điện thế hai bản tụ lên gấp đôi thì điện tích của tụ
không đổi.
tăng gấp đôi.
tăng gấp bốn.
giảm một nửa.
Để tích điện cho tụ điện, ta phải
đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.
cọ xát các bản tụ với nhau.
đặt tụ gần vật nhiễm điện.
đặt tụ gần nguồn điện.
Khi đặt vào hai đầu tụ điện có điện dung C hiệu điện thế U thì điện tích của tụ tích được được xác định bằng biểu thức:
Q =1/2. CU2
Q = CU
Q = CU2
Q = 1/2.CU
Đặt một hiệu điện thế U vào giữa 2 đầu tụ điện có điện dung C. Năng lượng của tụ được xác định bằng biểu thức:
A. W = CU
B. W = 1/2.CU
C. W =1/2. CU2
D. W = 2CU2
Giá trị điện dung 1nF có giá trị bằng:
A. 10 -9 F
B. 10 -12 F
C. 10 -6 F
D. 10 -3 F.
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
A. tăng 2 lần
B. giảm 2 lần
C. tăng 4 lần
D. không đổi.
Với một tụ điện xác định, nếu hiệu điện thế hai đầu tụ điện giảm 2 lần thì năng lượng điện trường của tụ điện
A. tăng 2 lần
B. tăng 4 lần
C. không đổi
D. giảm 4 lần.
Năm tụ điện giống hệt nhau, mỗi tụ có điện dung 50 μF, được mắc song song với nhau. Điện dung của bộ tụ bằng:
250 μF
10 μF
50 μF
500 μF
Hai tụ điện C1 = 1μF và C2 = 3μF mắc nối tiếp. Mắc bộ tụ đó vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 4 V. Điện tích của bộ tụ điện là
3,0.10-7 C
3,0.10-6 C
3,6.10-7 C
3,6.10-6 C
Một tụ điện có điện dung 500 nF, hiệu điện thế giữa hai đầu tụ là 100 V. Điện tích của tụ bằng:
5.10-5 C
0,05 C
5.104 C
5.10-9 C
Dòng điện trong kim loại là
dòng dịch chuyển của điện tích.
dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích tự do.
dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện.
dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương và âm.
Quy ước chiều dòng điện là
chiều dịch chuyển của các electron.
chiều dịch chuyển của các ion.
chiều dịch chuyển của các ion âm.
chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
Dòng điện không đổi là
dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.
dòng điện có cường độ thay đổi theo thời gian.
dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây thay đổi theo thời gian.
dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Cường độ dòng điện được xác định theo biểu thức nào sau đây?
I= ∆q∆t
I= ∆t∆q
I=Δt.Δq
I=Δqe
Chiều dòng điện qui ước là chiều dịch chuyển có hướng của các:
electron
neutron
điện tích âm
điện tích dương
Một proton và một electron đang bay theo phương ngang, cùng vận tốc dọc theo hướng từ tây sang đông tương ứng với hai dòng điện
cùng chiều từ tây sang đông.
ngược chiều và khác độ lớn dòng điện.
cùng chiều từ đông sang tây.
ngược chiều và cùng độ lớn dòng điện.
Dòng điện chạy trong mạch có cường độ I. Trong khoảng thời gian t điện lượng q chuyển qua mạch được xác định bằng biểu thức
q = I.t.
q=It
q=tI.
q = I2.t.
Ngoài đơn vị là ampe (A), cường độ dòng điện có thể có đơn vị là
Jun (J).
Giây trên culông (s/C).
Vôn (V).
Culông trên giây (C/s).
Biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ của các hạt mang điện
I = Snv
I = Sve
I = nve/S
I = Snve
Đơn vị của cường độ dòng điện là
Ampe.
Cu lông.
Vôn.
Jun.
Cường độ dòng điện không được đo bằng đơn vị
miliAmpe (mA).
Jun (J).
Ampe (A).
Culông trên giây (C/s).
Đơn vị của cường độ dòng điện, suất điện động, điện lượng lần lượt là
vôn (V), ampe (A), ampe (A).
ampe (A), vôn (V), cu lông (C).
niutơn (N), fara (F), vôn (V).
fara (F), vôn/mét (V/m), jun (J).
Dòng điện được định nghĩa là
dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
dòng chuyển động của các điện tích.
là dòng chuyển dời có hướng của electron.
là dòng chuyển dời có hướng của ion dương.
Điều kiện để có dòng điện là
có hiệu điện thế.
có điện tích tự do.
có hiệu điện thế và điện tích tự do.
có nguồn điện.
Cường đô dòng điện đươc đo bằng
lưc kế.
công tơ điên.
nhiệt kế.
ampe kế.
Cường độ dòng điện có đơn vị là
Niu-tơnN.
JunJ.
oátW.
ampeA.
Cường đô dòng điện đươc đo bằng
lưc kế.
công tơ điên.
nhiệt kế.
ampe kế.
Cường độ dòng điện có đơn vị là
Niu-tơnN.
JunJ.
oátW.
ampeA.
Đại lượng vật lí đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện là
điện lượng.
dòng điện.
mật độ electron.
cường độ dòng điện.
Một dây dẫn kim loại có các electron tự do chạy qua và tạo thành một dòng điện không đổi. Dây có tiết diện ngang S = 0,6 mm2, trong thời gian 10 s có điện lượng q = 9,6 C đi qua. Biết độ lớn điện tích của electron là e = 1,6.10-19 C; Mật độ electron tự do là n = 4.1028 hạt/m3. Tính Cường độ dòng điện qua dây dẫn.
0,96 A.
2,6 A.
0,6 A.
1 A.
Trong mỗi giây có 109 hạt electron đi qua tiết diện thẳng của một ống phóng điện. Biết điện tích mỗi hạt có độ lớn bằng 1,6.10-19C. Cường độ dòng điện qua ống là
1,6.10-10A.
1,6.10-19A.
1,6.1011A.
1,6.10-9A.
Đơn vị đo điện trở là
ôm (Ω).
fara (F).
henry (H).
oát (W).
Biểu thức đúng của định luật Ohm là
I = RU.
I = U/R.
U = I/R.
U = RI.
đo điện trở là
ôm (Ω).
fara (F).
henry (H).
oát (W).
Biểu thức đúng của định luật Ohm là
I = RU.
I = U/R.
U = I/R.
U = RI.
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm, tỉ lệ với hiệu điện thế.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, có lúc giảm.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng, tỉ lệ với hiệu điện thế.
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là
một đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
một đường cong đi qua gốc toạ độ.
một đường thẳng không đi qua gốc toạ độ.
một đường cong không đi qua gốc toạ độ.
Câu nào dưới đây cho biết kim loại dẫn điện tốt?
Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn.
Mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn.
Mật độ các ion tự do lớn.
Giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác.
Nguyên nhân cơ bản gây ra điện trở của kim loại là do:
Sự va chạm của các electron tự do với các ion ở nút mạng tinh thể.
Cấu trúc mạng tinh thể của kim loại.
Nhiệt độ của kim loại thay đổi.
Chuyển động nhiệt của các electron tự do trong kim loại.
Khi tiết diện của khối kim loại đồng chất, tiết diện đều tăng 2 lần thì điện trở của khối kim loại
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
Nếu chiều dài và đường kính của một dây dẫn bằng đồng có tiết diện tròn được tăng lên gấp đôi thì điện trở của dây dẫn sẽ
không thay đổi.
tăng lên hai lần.
tăng lên gấp bốn lần.
giảm đi hai lần.
Người ta cần một điện trở bằng một dây nicrôm có đường kính . Điện trở suất nicrôm.
n trở của dây dẫn sẽ
không thay đổi.
tăng lên hai lần.
tăng lên gấp bốn lần.
giảm đi hai lần.
Người ta cần một điện trở bằng một dây nicrôm có đường kính . Điện trở suất nicrôm. Chiều dài đoạn dây phải dùng là
Một dây vônfram có điện trở 136 Ω ở nhiệt độ 100oC, biết hệ số nhiệt điện trở α = 4,5.10-2K-1 . Ở nhiệt độ 20oC thì điện trở của dây này là
100 Ω.
150 Ω.
175 Ω.
200 Ω.
Một sợi dây đồng có điện trở 74Ω ở 50oC, có điện trở suất α = 4,1.10-3K-1. Điện trở của sợi dây đó ở 100o C là:
86,6Ω
89,2Ω
95Ω
82Ω
Một sợi dây bằng nhôm có điện trở 120Ω ở nhiệt độ 20oC, điện trở của sợi dây đó ở 179oC là 204Ω. Điện trở suất của nhôm là:
4,8.10-3K-1
4,4.10-3K-1
4,3.10-3K-1
4,1.10-3K-1
Một sợi dây đồng có điện trở 37 Ω ở 50oC. Điện trở của dây đó ở toC là 43 Ω. Biết hệ số nhiệt điện trở của đồng α = 0,004K-1. Nhiệt độ toC có giá trị bằng
25oC.
75oC.
90oC.
95oC.
Điều kiện để có dòng điện là
có hiệu điện thế.
có điện tích tự do.
có hiệu điện thế và điện tích tự do.
có nguồn điện.
Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn.
sinh ra electron ở cực âm.
sinh ra ion dương ở cực dương.
làm biến mất electron ở cực dương.
Một nguồn điện có suất điện động 200 mV. Để chuyển một điện lượng 10 C qua nguồn thì lực lạ phải sinh một công là
20 J.
0,05 J.
2000 J.
2 J.
Qua một nguồn điện có suất điện động không đổi, để chuyển một điện lượng 10 C thì lực là phải sinh một công là 20 mJ. Để chuyển một điện lượng 15 C qua nguồn thì lực là phải sinh một công là
10 mJ.
15 mJ.
20 mJ.
30 mJ.
Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây?
UN = Ir.
UN = I(RN + r).
UN =E - I.r.
UN = E + I.r.
Thiết bị để tạo ra và duy trì hiệu điện thế, nhằm duy trì dòng điện trong mạch được gọi là
tụ điện.
nguồn điện.
công của nguồn điện.
suất điện động của nguồn.
Bên trong nguồn điện, các hạt tải điện dương dịch chuyển ngược chiều từ cực âm đến cực dương, dưới tác dụng của
lực lạ.
lực điện.
lực đẩy.
lực hút.
Dòng điện chạy trong mạch có cường độ I, trong khoảng thời gian t có điện lượng q chuyển qua mạch. Nguồn điện đã thực hiện công A là
A=Eq.
A=E.q.
A=E.I.
A=qE.
Định luật Ôm cho mạch điện kín gồm một nguồn điện và một điện trở ngoài được xác định bằng biểu thức
I=ER+r.
UAB = E - Ir.
UAB = E + Ir
I=R+rE.
Điện trở toàn phần của mạch điện kín là
toàn bộ các đoạn điện trở của nó.
tổng trị số các điện trở trong của nguồn điện.
tổng trị số các điện trở mạch ngoài.
tổng điện trở mạch ngoài và điện trở trong của nguồn điện.
Một pin sau một thời gian đem sử dụng thì
suất điện động và điện trở trong của pin đều tăng.
suất điện động và điện trở trong của pin đều giảm.
suất điện động của pin tăng và điện trở trong
Một pin sau một thời gian đem sử dụng thì
suất điện động và điện trở trong của pin đều tăng.
suất điện động và điện trở trong của pin đều giảm.
suất điện động của pin tăng và điện trở trong của pin giảm.
suất điện động của pin giảm và điện trở trong của pin tăng.
Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch
tăng rất lớn.
tăng giảm liên tục.
giảm về 0.
không đổi so với trước.
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
tăng khi cường độ dòng điện trong mạch tăng.
giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng.
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
Suất điện động của nguồn điện một chiều là E=4 V. Công của lực lạ làm dịch chuyển một lượng điện tích q=5mC giữa hai cực bên trong nguồn điện là
1,5 mJ.
0,8 mJ.
20 mJ.
5 mJ.
Một acquy có suất điện động là 12 V, sinh ra công là 720 J đễ duy trì dòng điện trong mạch trong thời gian 1 phút. Cường độ dòng điện chạy qua acquy khi đó là
I=1A.
I=5,0A.
1=1,2A.
I=2,4A.
Một acquy đầy điện có dung lượng 20A.h. Biết cường độ dòng điện mà nó cung cấp là 0,5A. Thời gian sử dụng của acquy là
t=5 h.
t=40 h.
t=20 h.
t=50h.
Công của lực lạ làm di chuyển điện tích 4C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24J. Suất điện động của nguồn là
0,166V
6V
96V
0,6V
Suất điện động của một ắcquy là 3V, lực lạ làm di chuyển điện tích thực hiện một công 6mJ. Lượng điện tích dịch chuyển khi đó là
18.10-3 C.
2.10-3C
0,5.10-3C.
1,8.10-3C
Suất điện động của một nguồn điện một chiều là 4
yển điện tích thực hiện một công 6mJ. Lượng điện tích dịch chuyển khi đó là
18.10-3 C.
2.10-3C
0,5.10-3C.
1,8.10-3C
Suất điện động của một nguồn điện một chiều là 4 V. Công của lực lạ làm di chuyển một điện lượng 8 mC giữa hai cực bên trong nguồn điện là
0,032 J.
0,320J.
0,5001
500 J.
Một bộ acquy có suất điện động là 6 V và sản ra một công là 360 J khi dịch chuyển điện tích ở bên trong và giữa hai cực của nó khi acquy này phát điện. Thời gian dịch chuyến lượng điện tích này là 5 phút, tính cường độ dòng điện chạy qua acquy khi đó.
0,3 A.
0,2 mA
0,2 A.
0,3 mA
Một bộ acquy có thể cung cấp một dòng điện 4 A liên tục trong 2 giờ thì phải nạp lại. Tính suất điện động của acquy này nếu trong thời gian hoạt động trên đây nó sản sinh ra một công là 172,8 kJ.
9 V.
12 V.
6 V.
3 V
Một nguồn điện có điện trở trong r=0,2 Ω được mắc nối tiếp với điện trở R = 2,4 Ω thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực nguồn điện là U = 12 V. Suất điện động của nguồn là
11 V.
12 V.
13 V.
14 V.
Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V). Cường độ dòng điện trong mạch là
I = 120 (A).
I = 12 (A).
I = 2,5 (A).
I = 25 (A).
Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 2,5 Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là
3A.
3/5 A.
0,5 A.
2 A.
Một mạch điện gồm một pin 9 V , điện trở mạch ngoài 4 Ω, cđdđ trong toàn mạch là 2 A. Điện trở trong của nguồn là
0,5 Ω.
4,5 Ω.
1 Ω.
2 Ω.
Tính điện năng
Câu 98. Một mạch điện gồm một pin 9 V , điện trở mạch ngoài 4 Ω, cđdđ trong toàn mạch là 2 A. Điện trở trong của nguồn là
0,5 Ω
4,5 Ω
1 Ω
2 Ω
Câu 99. Tính điện năng tiêu thụ khi dòng điện có cường độ 1A chạy qua dây dẫn trong thời gian 1 giờ, biết hiệu điện thế giữa hai đầu dây là 6V?
21 mJ
21,6 kJ
24,6 J
2,14 mJ
Câu 46. Một nguồn điện có suất điện động 12V khi mắc nguồn điện này với một bóng đèn để thành mạch điện kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ 0,8A. Tính công của nguồn điện này sản ra trong thời gian 15 phút?
8640J
6840J
8800J
660J
Câu 100. Công suất điện cho biết
khả năng thực hiện công của dòng điện.
năng lượng của dòng điện.
lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.
mức độ mạnh - yếu của dòng điện.
Câu 101. Công suất định mức của các dụng cụ điện là
công suất lớn nhất mà dụng cụ đó có thể đạt được.
công suất tối thiểu mà dụng cụ đó có thể đạt được.
công suất đạt được khi nó hoạt động bình thường.
công suất trung bình của dụng cụ đó.
Câu 102. Năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch được đo bằng
Vôn kế.
Công tơ điện.
Ampe kế.
Tĩnh điện kế.
Câu 103. Số đếm của công tơ điện gia đình cho biết
công suất điện gia đình sử dụng.
thời gian sử dụng điện của gia đình.
năng lượng điện tiêu thụ của gia đình sử dụng.
số dụng cụ, thiết bị gia đình sử dụng.
Câu 104. Năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch có đơn vị là kWh
1 kWh = 3,6.103 kJ.
1 kWh = 3,6.10-3 kJ.
1 kWh = 3,6.103 J.
1 kWh = 3,6.10-3 J.
Câu 105. Trong các dụng cụ sau, dụng cụ nào khi hoạt động có sự chuyển hoá năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch thành nhiệt năng có hại
chuông điện, quạt điện.
Trong các dụng cụ sau, dụng cụ nào khi hoạt động có sự chuyển hoá năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch thành nhiệt năng có hại
chuông điện, quạt điện.
quạt điện, nồi cơm điện.
nồi cơm điện, chuông điện.
bàn ủi, nồi cơm điện.
Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức lần lượt là U1 = 110V, U2= 220V. Chúng có công suất định mức bằng nhau, tỉ số điện trở của chúng bằng:
R2R1=2.
R2R1=3.
R2R1=4.
R2R1=8.
Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 4 V thì dòng điện qua bóng đèn có cường độ là 600 mA. Công suất tiêu thụ của bóng đèn này là
24 W.
2,4 W.
2400 W.
0,24 W.
Trên một bàn là điện có ghi thông số 220 V-1000 W. Điện trở của bàn là điện này là
220Ω.
48,4Ω.
1000Ω.
4,54 Ω.
Trên vỏ một máy bơm nước có ghi 220 V-1100 W. Cường độ dòng điện định mức của máy bơm là
I = 0,5 A.
I = 50 A.
I = 5 A.
I = 25 A.
Nếu đồng thời tăng điện trở dây dẫn, cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn lên hai lần, giảm thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn hai lần thì nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn sẽ tăng
4 lần.
8 lần.
12 lần.
16 lần.
Đặt hiệu điện thế 12 V vào hai đầu đoạn mạch. Năng lượng điện mà đoạn mạch đã tiêu thụ khi có điện lượng 150 C chuyển qua mạch bằng
1800 J.
12,5 J.
170 J.
138 J.
Mắc hai cực của một nguồn điện không đổi có suất điện động 6,0 V và điện trở trong 0,5 Ω vào hai đầu một điện trở R = 3,5 Ω để tạo thành mạch kín. Bỏ qua điện trở các dây nối. Nhiệt lượng toả ra trên điện trở R trong 1 phút là
472,5 J
274,5 J.
247,5 J.
457,4 J.
Một đoạn mạch tiêu thụ có
Nhiệt lượng toả ra trên điện trở R trong 1 phút là
472,5 J
274,5 J
247,5 J
457,4 J
Trong 20 phút, đoạn mạch tiêu thụ có công suất 100 W tiêu thụ một năng lượng
2000 J
5 J
120 kJ
10 kJ
Xác định các nhận định sau đúng hay sai về lực tương tác tĩnh điện.
Hai vật nhỏ được tích điện giống nhau ban đầu được đặt trong không khí và giữ ở vị trí cách nhau 2 cm. Giả sử hai vật chỉ chịu tác dụng của lực tương tác tĩnh điện giữa chúng.
Giả sử hai vật chỉ chịu tác dụng của lực tương tác tĩnh điện giữa chúng.
Hai vật nhỏ tích điện cùng dấu nên đẩy nhau.
Khi thả tự do thì hai vật sẽ chuyển động về hai hướng ngược nhau, trên đường nối đi qua tâm của hai vật.
Lực tĩnh điện do tác dụng lên và lực tĩnh điện do tác dụng lên là hai lực cân bằng.
Với , lực tương tác giữa hai vật có độ lớn là 22,5 N.
Đặt một điện tích Q = 10-6 C và một môi trường có hằng số điện môi bằng 3.
Cường độ điện trường tại điểm M cách Q 2 cm là 25.105 (V/m).
Lực điện tác dụng lên điện tích Q là 2,5 N
Cường độ điện trường tại M cách Q 2 cm nếu đặt Q trong không khí là 225.105 (V/m).
Cường độ điện trường tại N cách Q 4 cm là 50.105 V/m.
Một điện tích q = 6.10-9C đặt tại O trong không khí.
Điện trường tại điểm M cách O 1 khoảng 5 cm là 3600 V/m.
Giả sử điện tích này đặt trong điện trường, chịu lực tác dụng 2.10-4 N thì giá trị của điện trường là 21600 V/m.
Đặt điện tích trong chất lỏng có hằng số điện môi = 16. Điểm có cường độ điện trường có độ lớn 21600 V/m cách điện tích 1,25 cm.
Vectơ cường độ điện trường tại M cách O 5 cm có hướng vào điện tích q.
Khi nói về công suất điện.
Công suất điện là đại lượng đo bằng Jun (J).
Công suất điện cho biết tốc độ thực hiện công của dòng điện.
Nếu hiệu điện thế không đổi thì công suất điện tỉ lệ nghịch với điện trở của mạch.
Công suất điện không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào mạch.
Một nguồn 9,00 V cung cấp dòng điện 1,34 A cho bóng đèn trong 2 phút.
Điện tích đi qua đèn là 160,8 C.
Số electron chuyển qua đèn là 1,01.1021 electron.
Một nguồn 9,00 V cung cấp dòng điện 1,34 A cho bóng đèn trong 2 phút.
Điện tích đi qua đèn là 160,8 C.
Số electron chuyển qua đèn là 1,01.1021 electron.
Năng lượng mà nguồn cung cấp cho đèn 1,45.103 J.
Công suất của nguồn là 12,06 kW.
Một bộ pin có suất điện động 12,0 V và điện trở trong r = 0,05 Ω. Người ta mắc vào hai cực của nó một điện trở R = 3,00 Ω.
Cường độ dòng điện trong mạch là 4 A.
Hiệu điện thế giữa hai cực của bộ pin là 11,8 V.
Công suất điện cung cấp cho điện trở R là 46,3 W.
Công suất điện cung cấp cho điện trở trong là 0,772 W.
Một pin Lithium có các thông số được ghi trên bề mặt như hình.
Lực giúp duy trì sự chênh lệch điện thế bên trong nguồn là lực điện.
Dung lượng của pin là 1000 mAh.
Hiệu điện thế giữa hai đầu cực của nguồn là 3,7 V khi có dòng điện chạy qua nguồn.
Nếu cường độ dòng điện chạy trong nguồn là 4mA thì thời gian sử dụng của pin là 250 giờ.
Để phục vụ cho việc khởi động cũng như chạy các phụ tải của một xe ô tô Toyota Vios, người ta sử dụng bình Ắc - quy 50B24LS có các thông số như hình.
Suất điện động của Ắc - quy là 12 V.
Nếu dòng điện chạy qua Ắc - quy có cường độ là 5 A thì Ắc - quy có thể cung cấp điện liên tục trong 9h.
Trong trường hợp Ắc - quy sản sinh ra một công là 720 kJ, thì điện lượng dịch chuyển trong Ắc - quy là 16000 C.
Để Ắc - quy có thể hoạt động liên tục trong 15h thì cường độ dòng điện mà Ắc - quy có thể cung cấp là 3 A.
Cho mạch điện như Hình vẽ bên. Cho R1 = 1 Ω, R2 = 5 Ω, R3 = 12 Ω, E = 3 V, r = 1 Ω. Bỏ qua điện trở của dây nối.
Bài 1. Cho mạch điện như Hình vẽ bên. Cho R1 = 1 Ω, R2 = 5 Ω, R3 = 12 Ω, E = 3 V, r = 1 Ω. Bỏ qua điện trở của dây nối. a. Tính điện trở của đoạn mạch AB. b. Tính cường độ dòng điện chạy qua các điện trở R1, R2, R3 và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.
Bài 2. Cho mạch điện kín như hình vẽ. Biết nguồn điện có suất điện động E =12 V, điện trở trong r = 12 Ω nối với mạch ngoài gồm điện trở R1 = 6 Ω, R2 = 4 Ω, R3 = 8 Ω. Điện trở dây nối không đáng kể. a/ Tính cường độ dòng điện qua mạch chính? b/ Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.
Bài 3. Cho mạch điện như Hình vẽ. Biết E = 12 V, r = 0,1 Ω, R1 = R2 = 2 Ω, R3 = 4 Ω, R4 = 4,4 Ω. Tính: Điện trở của đoạn mạch AB. Cường độ dòng điện qua mạch chính và qua các điện trở. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R4.
Bài 4. Cho mạch điện có sơ đồ như Hình 24.1. Trong đó: E = 1,2 V ,r=0,5Ω,R1=R3=2Ω. R2=R4=4Ω. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm A,B. Tính: Điện trở của đoạn mạch AB. Cường độ dòng điện qua mạch chính và qua các điện trở. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R3.
Bài 5. Cho mạch điện như Hình bên. Biết E = 12 V, r = 1 Ω, R1 = 10 Ω, R2 = 5 Ω, R3 = 8 Ω. Tính: Điện trở của đoạn mạch AB. Cường độ dòng điện qua mạch chính và qua các điện trở. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2.
Bài 6. Cho mạch điện như hình vẽ. Biết suất điện động của nguồn ξ = 12 V, điện trở trong r = 1 Ω, mạch ngoài gồm điện trở R1 = 3 Ω, R2 = 6 Ω, R3 = 5 Ω. Tính: a. Điện trở của đoạn mạch AB. b.Cường độ dòng điện qua mạch chính và qua các điện trở. c. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R3.
Bài 7. Một hộ gia đình sử dụng 5 bóng đèn loại để thắp sáng, trung bình mỗi ngày sử dụng 4 giờ. Các đèn sáng bình thường. Điện năng mà hộ gia đình đó sử dụng trong một ngày là
Một hộ gia đình sử dụng 5 bóng đèn loại để thắp sáng, trung bình mỗi ngày sử dụng 4 giờ. Các đèn sáng bình thường. Điện năng mà hộ gia đình đó sử dụng trong một ngày là bao nhiêu kWh?
Tính tiền điện phai trả cho việc sử dụng đèn trên trong 30 ngày, cho rằng giá tiền điện là 1500 đ /kWh.
Một bàn là điện khi được sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì dòng điện chạy qua bàn là có cường độ là 5 A. Tính tiền điện phai trả cho việc sử dụng bàn là này trong 30 ngày, mỗi ngày 20 phút, cho rằng giá tiền điện là 1500 đ /kWh.
Một đèn ống loại 40W được chế tạo để có công suất chiếu sáng bằng đèn dây tóc loại 100W. Hỏi nếu sử dụng đèn ống này trung trình mỗi ngày 5 giờ thì trong 30 ngày sẽ giảm được bao nhiêu tiên điện so với sử dụng đèn dây tóc nói trên? Cho rằng giá tiền điện là 1500 đồng/KWh.
Một quạt điện được sử dụng dưới hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua quạt có cường độ là 5A. a) Tính nhiệt lượng mà quạt tỏa ra trong 30 phút theo đơn vị Jun? b) Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng quạt trong 30ngày, mỗi ngày sử dụng 30 phút, biết giá điện là 600 đồng/kWh. Cho biết 1Wh=3600J.
Một trường học có 20 phòng học, tính trung bình mỗi phòng học sử dụng điện trong 10 giờ mỗi ngày với một công suất điện tiêu thụ 500 W. a) Tính công suất điện tiêu thụ trung bình của trường học trên. b) Tính năng lượng điện tiêu thụ của trường học trên 30 ngày. c) Tính tiền điện của trường học trên phải trả trong 30 ngày với giá điện 2000 đ/kW.h.
