wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quizzz KTPL 11.8

Total questions: 40

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, … nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì đều bị xử lí theo quy định của pháp luật là biểu hiện của nội dung nào dưới đây về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Bình đẳng về quyền.

b)

Bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

d)

Ý nghĩa của bình đẳng.

2.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân về nghĩa vụ?

a)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm.

b)

Tham gia bảo vệ môi trường.

c)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản.

d)

Hỗ trợ người già neo đơn.

3.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Lựa chọn giao dịch dân sự.

b)

Bí mật xác lập di chúc thừa kế.

c)

Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.

d)

Tìm hiểu loại hình dịch vụ.

4.

Bất kì công dân nào cũng có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc; nghĩa vụ bảo vệ môi trường, nghĩa vụ nộp thuế,... - điều này thể hiện

a)

công dân bình đẳng về quyền.

b)

công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

d)

quyền công dân gắn bó với nghĩa vụ công dân.

5.

Nội dung nào dưới đây thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo?

a)

Nam nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong thành lập doanh nghiệp.

c)

Nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành nghề, học tập, đào tạo.

d)

Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về sở hữu tài sản chung.

6.

Nam, nữ bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Hôn nhân và gia đình.

d)

Văn hóa và giáo dục.

7.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là: nam, nữ bình đẳng trong

a)

tiếp cận các cơ hội việc làm.

b)

tham gia quản lý nhà nước.

c)

tiến hành hoạt động sản xuất.

d)

lựa chọn nghề nghiệp.

8.

Việc bình xét hộ nghèo đủ điều kiện được vay vốn hỗ trợ sản xuất là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

văn hóa.

d)

giáo dục.

9.

Quy định các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo khác nhau phải tuân thủ Hiến pháp, Luật Tín ngưỡng, tôn giáo và các quy định pháp luật khác có liên quan là biểu hiện của nội dung nào dưới đây về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Bình đẳng về quyền.

b)

Bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

d)

Ý nghĩa của bình đẳng.

10.

Những nơi thờ tự của các tôn giáo được pháp luật

a)

bảo hộ.

b)

phân lập.

c)

cô lập.

d)

xâm phạm.

11.

Sự bình đẳng về quyền giữa các tôn giáo được thể hiện như thế nào?

a)

Có sự phân biệt đối xử về quyền giữa người có tôn giáo hoặc không tôn giáo.

b)

Những nơi thờ tự của các tôn giáo được pháp luật bảo hộ, nghiêm cấm xâm phạm.

c)

Các tổ chức tôn giáo không được phép sở hữu tài sản và tổ chức sinh hoạt tôn giáo.

d)

Mỗi công dân bắt buộc phải theo một tôn giáo nào đó để nhà nước dễ dàng quản lí.

12.

Theo quy định của pháp luật, công dân có quyền nào dưới đây trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội?

a)

Biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.

b)

Tuân theo các quy định của Hiến pháp và pháp luật.

c)

Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

d)

Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.

13.

Công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội khi tham gia hoạt động nào sau đây?

a)

Bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.

b)

Đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân.

c)

Tham gia ủng hộ đồng bào bị thiệt hại do thiên tai.

d)

Hỗ trợ kinh phí thực hiện chương trình "Bếp ấm cho em".

14.

Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội dẫn đến

a)

kết quả tích cực cho xã hội và cá nhân.

b)

kết quả theo ý muốn cá nhân.

c)

hậu quả tiêu cực cho xã hội và cá nhân.

d)

hậu quả không mong đợi cho cá nhân.

15.

Bạn T tham gia đóng góp ý kiến cho các chính sách xây dựng thư viện, khu vui chơi cho trẻ em là đang thực hiện quyền dân chủ nào sau đây?

a)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

b)

Quyền khiếu nại, tố cáo.

c)

Quyền bầu cử, ứng cử.

d)

Quyền bảo vệ Tổ quốc.

16.

Người có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử, ứng cử có thể phải gánh chịu hậu quả như thế nào?

a)

Gây mất an ninh, trật tự an toàn xã hội.

b)

Ảnh hưởng đến tính tôn nghiêm của pháp luật.

c)

Ảnh hưởng đến sức khoẻ, tính mạng,… của cá nhân.

d)

Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

17.

Theo quy định của pháp luật về quyền bầu cử, mọi công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên được quyền

a)

đại diện cho các thành viên trong gia đình bỏ phiếu bầu cử.

b)

ứng cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.

c)

bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.

d)

viết phiếu bầu theo đề nghị của cử tri khác.

18.

Theo thông tin trên, quyền bầu cử là quyền cơ bản của công dân thuộc lĩnh vực

a)

xã hội.

b)

kinh tế.

c)

chính trị.

d)

văn hóa.

19.

Người ứng cử vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về ứng cử khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Kiến nghị về sai sót trong danh sách ứng cử.

b)

Giám sát việc thực hiện pháp luật về bầu cử.

c)

Mua chuộc cử tri bỏ phiếu bầu cho mình.

d)

Vận động bầu cử theo luật định.

20.

Người khiếu nại có quyền nào dưới đây?

a)

Nhận quyết định giải quyết khiếu nại.

b)

Trình bày trung thực nội dung khiếu nại.

c)

Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khiếu nại.

d)

Cung cấp thông tin liên quan đến nội dung khiếu nại.

21.

Theo quy định của pháp luật, công dân đề nghị cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định điều động công tác đối với mình là thực hiện quyền

a)

trình báo.

b)

kháng nghị.

c)

tố cáo.

d)

khiếu nại.

22.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?

a)

Phát hiện tù nhân trốn trại.

b)

Chứng kiến bắt cóc con tin.

c)

Bị phần tử khủng bố đe dọa tính mạng.

d)

Nhận quyết định kỉ luật chưa thỏa đáng.

23.

Công dân báo cho cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức là thực hiện quyền

a)

truy cứu.

b)

tố cáo.

c)

khiếu nại.

d)

xét xử.

24.

Thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do ngôn luận, báo chí và tiếp cận thông tin, công dân có nghĩa vụ nào dưới dây?

a)

Tham gia ý kiến xây dựng pháp luật của Nhà nước.

b)

Sáng tạo các tác phẩm báo chí.

c)

Cung cấp thông tin cho báo chí.

d)

Thông tin trung thực về tình hình đất nước.

25.

Công dân được sáng tạo tác phẩm báo chí, tiếp cận thông tin báo chí, cung cấp thông tin cho báo chí, phản hồi thông tin trên báo chí - đó là nội dung của quyền nào sau đây?

a)

Quyền tự do báo chí.

b)

Quyền tự do ngôn luận.

c)

Quyền tự do tín ngưỡng.

d)

Quyền tiếp cận thông tin.

26.

Quyền tiếp cận thông tin là quyền của công dân được

a)

tiếp cận các thông tin do cơ quan nhà nước nắm giữ.

b)

lan tuyền những thông tin, tài liệu liên quan đến bí mật quốc gia.

c)

sáng tạo các tác phẩm báo chí, tiếp cận và phản hồi thông tin cho báo chí.

d)

tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề của đất nước.

27.

Công dân vi phạm quyền tự do ngôn luận khi có ý thực hiện hành vi nào sau dây?

a)

Ủy quyền phát ngôn với báo chí.

b)

Phát tán thông tin chưa kiểm chứng.

c)

Trình bày tham luận trong hội nghị.

d)

Phê phán hệ tư tưởng lỗi thời.

28.

Nội dung nào dưới đây không phải là hậu quả của hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm chỗ ở của công dân?

a)

Gây mất ổn định an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

b)

Xâm phạm trật tự quản lí hành chính nhà nước.

c)

Khiến công dân mất chỗ ở, gây thiệt hại kinh tế … của công dân.

d)

Chỉ được khám xét chỗ ở trong những trường hợp được pháp luật cho phép.

29.

Chủ thể dưới đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm chỗ ở của công dân?

a)

Anh T phá cửa nhà anh K, kịp thời đưa bé V đang leo trèo ở lan can ban công xuống.

b)

Bạn A tự ý mở cổng một nhà người dân ven đường để vào nhặt quả bóng mình làm rơi.

c)

Ông T khoá cửa phòng trọ, ngăn cản không cho anh T vào vì chậm đóng tiền thuê nhà.

d)

Nghi ngờ chị P lấy trộm đồ của mình, chị V đã vào phòng của chị P để lục lọi đồ đạc.

30.

Những hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân không dẫn đến hậu quả nào sau đây?

a)

Gây mất ổn định an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

b)

Ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của công dân và gia đình.

c)

Gây thiệt hại về tinh thần, sức khỏe, tính mạng, kinh tế… của công dân.

d)

Người có hành vi vi phạm phải chịu hình phạt tù trong mọi trường hợp.

31.

Hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân không dẫn đến hậu quả nào sau đây?

a)

Gây mất ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

b)

Gây tổn hại sức khỏe, tính mạng đối với người bị xâm phạm.

c)

Là nhân tố duy nhất dẫn đến mất ổn định an ninh chính trị.

d)

Gây tổn hại về uy tín, danh dự,… đối với người bị xâm phạm.

32.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi

a)

giam, giữ người trái pháp luật.

b)

điều tra hiện trường gây án.

c)

truy đuổi kẻ gian.

d)

theo dõi nhân chứng.

33.

Mọi hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân đều

a)

bị tuyên án tù chung thân.

b)

bị phạt cải tạo không giam giữ.

c)

phải chịu trách nhiệm pháp lí.

d)

phải tham gia lao động công ích.

34.

Trong tình huống sau, chủ thể nào không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? Do có mâu thuẫn từ việc thanh toán tiền thuê nhà giữa gia đình ông H và anh K, ông H đã khóa trái cửa phòng thuê và giam anh K trong suốt 4 giờ. Anh K gọi điện báo công an đến thì ông H mới mở khóa phòng. Khi anh T (công an phường X) yêu cầu ông H lên phường làm việc thì ông không đi, vì cho rằng mình không làm gì sai phạm.

a)

Ông H và anh K.

b)

Anh K và anh T.

c)

Ông H và anh T.

d)

Ông H, anh K và anh T.

35.

Chủ thể nào sau đây không vi phạm quy định pháp luật về quyền bất khả xâm phạm của công dân?

a)

Anh M đột nhập vào nhà ông B, bị ông B khống chế rồi áp giải lên trụ sở công an.

b)

Nghi ngờ anh C lấy trộm xe máy của mình, ông K đã bắt giam anh C để tra hỏi.

c)

Do bị mất trộm đồ nên anh H (chủ cửa hàng) đã giữ nhân viên T lại để tra hỏi.

d)

Anh Q bắt và cháu A về giam giữ tại nhà để ép bố mẹ cháu M phải trả nợ.

36.

Bảo vệ Tổ quốc không bao gồm hoạt động nào sau đây?

a)

Tham gia nghĩa vụ quân sự.

b)

Bảo vệ trật tự, an ninh xã hội.

c)

Góp ý cho các chính sách phát triển kinh tế.

d)

Thực hiện chính sách hậu phương quân đội.

37.

Nhận định nào sau đây không đúng về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ Tổ quốc?

a)

Phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất.

b)

Chỉ bảo vệ Tổ quốc khi đất nước xảy ra chiến tranh.

c)

Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng của công dân.

d)

Bảo vệ Tổ quốc là quyền cơ bản và cao quý của công dân.

38.

Hành vi nào sau đây là thực hiện quyền và nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của công dân?

a)

Tham gia giữ gìn các di sản văn hoá ở địa phương.

b)

Tham gia tuyên truyền Luật Nghĩa vụ quân sự.

c)

Tham gia tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.

d)

Tham gia bầu cử Hội đồng nhân dân cấp xã.

39.

Việc làm nào dưới đây không thể hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân?

a)

Viết bài gửi đăng báo phản ánh về những vấn đề địa phương.

b)

Đóng góp ý kiến cho các chính sách xây dựng thư viện.

c)

Tham gia các cuộc họp thôn do Ủy ban nhân dân tổ chức.

d)

Tham gia các hoạt động thiện nguyện.

40.

Câu 36. Trong tình huống dưới đây, chủ thể nào đã không thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?

Tình huống. Ông Q, ông K và anh V thường trú ở một tỉnh miền núi giáp biên giới. Cả 3 người cùng là thành viên của đội tự quản địa phương. Một lần ông Q, ông K và anh V vào rừng tuần tra thì tình cờ phát hiện một nhóm người khả nghi đang chôn giấu nhiều vũ khí nên đã bí mật quan sát, đánh dấu vị trí. Sau đó, ông Q đề nghị cả nhóm cùng lên đồn biên phòng trên địa bàn để trình báo lại sự việc; tuy nhiên, ông K và anh V không đồng ý, đồng thời can ngăn ông Q vì lí do sợ bị trả thù. Bấp chấp sự can ngăn, ông Q vẫn tới đồn biên phòng để trình báo.

a)

A. Ông Q và anh V.   

b)

      B. Ông K và anh V.    

c)

C. Ông Q và ông K.

d)

D. Ông Q, ông K và anh V