wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử

Total questions: 62

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố cơ bản tác động đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước (1911) của Nguyễn Tất Thành?

a)

Phong trào yêu nước chống Pháp theo khuynh hướng tư sản đã chấm dứt. 

b)

Đất nước bị mất độc lập, sự nghiệp cứu nước rơi vào khủng hoảng, bế tắc. 

c)

Phong trào đấu tranh chống Pháp và phong kiến tay sai đã ngừng hoạt động. 

d)

Nhân dân phản đối cuộc đấu tranh chống Pháp của các sĩ phu phong kiến.

2.

Trong cuộc đời hoạt động cách mạng (1911 – 1969), Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh được kế thừa những truyền thống nào sau đây của quê hương Nghệ An và gia đình? 

a)

Truyền thống khoa bảng và tinh thần chống phát xít.

b)

Yêu chuộng hoà bình, chống chủ nghĩa phát xít.

c)

Truyền thống hiếu học và chống phát xít.

d)

Truyền thống yêu nước, hiếu học và đoàn kết

3.

Chủ tịch Hồ Chí Minh xuất thân trong một gia đình

a)

Nhà Nho yêu nước

b)

Tiểu tư sản trí thức

c)

Bần cố nông

d)

Tư sản dân tộc

4.

Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây

a)

Kêu gọi nhân dân tăng gia sản xuất

b)

Đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

c)

Soạn thảo bản Tuyên ngôn độc lập

d)

Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp

5.

Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Thành lập Mặt trận Việt Minh

b)

Soạn thảo Luận cương chính trị

c)

Hợp nhất các tổ chức cộng sản

d)

Trở về nước lãnh đạo cách mạng

6.

Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động động nào sau đây?

a)

Gửi tới Hội nghị Véc-xai bản Yêu sách của Nhân dân An Nam.

b)

Đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê nin.

c)

Hợp nhất các tổ chức cộng sản thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Trở về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam đến thắng lợi

7.

Từ năm 1890 đến năm 1911, Nguyễn Tất Thành có hoạt động tiêu biểu nào sau đây? 

a)

Dạy học ở Trường Dục Thanh (Phan Thiết).

b)

Hoạt động yêu nước ở ở Pháp, Liên Xô

c)

Trình bày tham luận ở Hội nghị Véc-xai (Pháp)

d)

Mở lớp đào tạo cán bộ ở Trung Quốc

8.

Nguyễn Tất Thành tham gia hoạt động trong tổ chức nào sau đây ở Pháp năm 1918?

a)

Đảng Xã hội Pháp

b)

Đảng Cộng hoà

c)

Đảng Dân chủ

d)

Đảng Cộng sản Pháp

9.

Trước khi trở về Việt Nam (1941) để trực tiếp lãnh đạo cuộc vận động giải phóng dân tộc, Nguyễn Ái Quốc chủ yếu hoạt động ở

a)

Triều Tiên

b)

Lào

c)

Hà Lan

d)

Liên Xô

10.

Nội dung nào sau đây không phải là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành năm 1911?

a)

Đất nước bị thực dân Pháp xâm lược, thống trị

b)

Sự thất bại, bế tắc của các phong trào yêu nước

c)

Ý chí, quyết tâm cứu nước của Nguyễn Tất Thành

d)

Tác động của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga

11.

Trong những năm 1920 – 1930, hoạt động yêu nước và cách mạng của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh không có sự kiện nào sau đây?

a)

Xác định con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản.

b)

Lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản. 

c)

Trở về nước và trực tiếp lãnh đạo cuộc vận động giải phóng dân tộc. 

d)

Chuẩn bị các điều kiện cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

12.

Sự kiện mở đầu việc giải quyết tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước của cách mạng Việt Nam là

a)

Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê nin (1920)

b)

Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức cách mạng Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (1925)

c)

Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)

d)

Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (1941)

13.

Sự kiện bước đầu đặt cơ sở cho mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới là

a)

Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê nin (1920)

b)

Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội nghị Véc – xai (Pháp) Bản Yêu sách của nhân dân An Nam (1919)

c)

Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Đại biểu của Đảng Xã hội Pháp ở Tua, gia nhập Quốc tế Cộng sản (1920)

d)

Nguyễn Ái Quốc lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Paria để đoàn kết các lực lượng chống chủ nghĩa thực dân (1921).

14.

 Trong suốt quá trình hoạt động cách mạng (1911-1969), Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh đã có nhiều công lao vĩ đại đối với lịch sử Việt Nam, ngoại trừ

a)

Xây dựng lí luận cách mạng giải phóng dân tộc phù hợp với Việt Nam.

b)

Lãnh đạo thành công cuộc cách mạng vô sản điển hình trên thế giới.

c)

Phát huy cao độ sức mạnh của dân tộc Việt Nam và sức mạnh của thời đại.

d)

Góp phần đưa đến những bước phát triển nhảy vọt của lịch sử dân tộc.

15.

 Sự kiện nào sau đây không phải là hoạt động của Nguyễn Ái Quốc tại Trung Quốc (1924 - 1927)?

a)

Mở lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng

b)

Thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức

c)

Sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

d)

Chủ nhiệm kiêm chủ bút tờ báo Người cùng khổ

16.

Nội dung nào sau đây không đúng về yếu tố gia đình ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Hồ Chí Minh?

a)

Nguyễn Sinh Sắc đúc kết và chia sẻ về sự thất bại của con đường dân chủ tư sản. 

b)

Truyền thống yêu nước và hiếu học của quê hương luôn được gia đình nuôi dưỡng. 

c)

Thân mẫu của Hồ Chí Minh xuất thân trong một nhà nho yêu nước, sống chan hoà.

d)

Thân phụ của Hồ Chí Minh là một người thầy mẫu mực trong dạy chữ và dạy người

17.

Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917-1923), Nguyễn Ái Quốc đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây? 

a)

Hội Liên hiệp thuộc địa

b)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam

18.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì xác định nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là

a)

Giải phóng giai cấp

b)

Cải cách ruộng đất

c)

Xoá bỏ tàn dư phong kiến

d)

Giải phóng dân tộc

19.

Một trong những văn kiện lịch sử được Chủ tịch Hồ chí Minh viết và trực tiếp trình bày năm 1945 là

a)

Luận cương chính trị

b)

Tuyên ngôn độc lập

c)

Bản Quân lệnh số 1

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ

20.

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp của các nhân tố nào ?

a)

Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân

b)

Phong trào công nhân và phong trào yêu nước

c)

Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước

d)

Phong trào công nhân, phong trào tư sản và phong trào nông dân

21.

Trong việc giải quyết mối quan hệ Việt – Pháp (từ đầu tháng 3 đến trước ngày 19-12-1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh và Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã

a)

Thực hiện chủ trương "hoà để tiến"

b)

Nhận viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Đối đầu quân sự với thực dân Pháp

d)

Từ chối thiết lập quan hệ với phương Tây

22.

Trong vai trò lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (từ năm 1954 đến năm 1969), Chủ tịch Hồ Chí Minh có hoạt động nổi bật nào sau đây?

a)

Lãnh đạo quân dân miền Nam tiến hành cuộc cải cách ruộng đất ở vùng giải phóng. 

b)

Xây dựng lực lượng ba thứ quân và trực tiếp lãnh đạo phong trào Đồng khởi (1960).

c)

Chủ trì và chỉ đạo xây dựng Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (1960). 

d)

Xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng miền Nam là xây dựng chủ nghĩa xã hội.

23.

Thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo đã

a)

Làm phá sản chiến lược toàn cầu của Mỹ

b)

Xoá bỏ được mọi dư tàn của chế độ phong kiến

c)

Xoá bỏ chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới

d)

Khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

24.

Trong những năm 1919 – 1925, Nguyễn Ái Quốc đã

a)

Tham gia sáng lập quốc tế Cộng sản

b)

Viết cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp

c)

Hợp nhất các tổ chức Cộng sản ở Việt Nam

d)

Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

25.

Các bài thơ chúc Tết của Chủ tịch Hồ Chí Minh mỗi dịp Xuân về có ý nghĩa gì?

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

b)

Tuyên bố độc lập, chủ quyền dân tộc

c)

Là lời động viên nhân dân cả nước

d)

Tổng kết kinh nghiệm chống Mỹ

26.

Ở đâu chủ nghĩa thực dân đế quốc cũng tàn bạo, ở đâu những người lao động cũng bị áp bức cùng cực” là nhận định của Nguyễn Tất Thành sau khi

a)

Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

b)

Tham gia hoạt động trong Đảng Xã hội Pháp

c)

Lựa chọn con đường theo khuynh hướng vô sản

d)

Tìm hiểu và qua thực tiễn hoạt động ở nhiều nước

27.

Những hoạt động yêu nước ban đầu của Nguyễn Tất Thành (1911 – 1919) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Đặt cơ sở cho việc lựa chọn con đường cứu nước mới sau này

b)

Xác lập mối quan hệ của cách mạng Việt Nam với các nước tư bản

c)

Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản

d)

Đặt cơ sở cho việc xác định cuộc tư sản dân quyền cách mạng

28.

 Nội dung nào sau đây không đúng về ý nghĩa của sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam?

a)

Chấm dứt thời kì khủng hoảng về con đường cứu nước ở Việt Nam

b)

Chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời các tổ chức cộng sản ở Việt Nam

c)

Chuẩn bị các điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Gắn phong trào cách mạng của Việt Nam với cách mạng thế giới

29.

Nội dung nào sau đây không đúng về ý nghĩa ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam? 

a)

Là kết quả cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp trong những năm 20 của thế kỉ XX.

b)

Là sự kết hợp giữa phong trào cộng sản quốc tế và tư tưởng dân chủ tư sản phương Tây. 

c)

Có sự kết hợp chặt chẽ giữa chủ nghĩa Mác – Lê-nin và tư tưởng Nguyễn Ái Quốc.

d)

Kết hợp phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam trong thời kì mới.

30.

Sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới?

a)

Nguyễn Ái Quốc sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa (1923).

b)

Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu gia nhập Quốc tế cộng sản (1920).

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).

d)

Công nhân mít tinh kỉ niệm ngày Quốc tế lao động (1930).

31.

Theo UNESCO, những đóng góp của Chủ tịch Hồ Chí Minh trên các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, nghệ thuật là sự kết tinh của điều gì? 

a)

Nền văn minh lúa nước

b)

Truyền thống văn hoá Việt Nam

c)

Tinh hoa văn hoá phương Đông

d)

Bản sắc văn hoá phương Tây

32.

Một trong những di sản thiêng liêng mà Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại cho nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Bản Di chúc của Người

b)

Lời Kêu gọi kháng chiến

c)

Lăng Hồ Chí Minh

d)

Quảng trường Hồ Chí Minh

33.

Chủ tịch Hồ Chí Minh sống mãi trong lòng nhân dân Việt Nam vì một trong những lí do cơ bản nào sau đây?

a)

Là tấm gương sáng về đạo đức, phẩm chất, lối sống cho các thế hệ.

b)

Góp phần vào xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. 

c)

Là người Việt Nam đầu tiên xuất dương tìm đường cứu nước.

d)

Là Tổng Bí thư và Chủ tịch nước đầu tiên của nước Việt Nam.

34.

Với những cống hiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với nhân loại, nhiều quốc gia trên thế giới đã

a)

Xây dựng nhà lưu niệm mang tên Hồ Chí Minh

b)

Kêu gọi nhân dân đấu tranh theo Hồ Chí Minh

c)

Truyền bá lý luận giải phóng dân tộc của Người

d)

Môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh là môn bắt buộc

35.

Năm 1987, cuộc họp Đại hội đồng UNESCO lần thứ 24 tại Pa-ri (Pháp) đã ra Nghị quyết số 24C/18.65, ghi nhận Chủ tịch Hồ Chí Minh là

a)

Một nhà ngoại giao có tầm ảnh hưởng lớn ở châu Á trong thế kỉ XX. 

b)

Nhà chính trị, quân sự, nhà thơ nổi tiếng của Việt Nam thời phong kiến.

c)

Anh hùng giải phóng dân tộc và Nhà văn hoá kiệt xuất của Việt Nam.

d)

Người vận dụng xuất sắc chủ nghĩa Mác – Lê-nin vào thực tiễn Việt Nam.

36.

Con đường nào sau đây được xem là biểu tượng cho khát vọng độc lập tự do và thống nhất Tổ quốc Việt Nam?

a)

Đường Hồ Chí Minh trên biển

b)

Đường sắt Cao tốc Bắc Nam

c)

Đường sắt trên cao ở Hà Nội

d)

Đường quốc phòng ven biển

37.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng cống hiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với nhân dân Việt Nam

a)

Lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc kháng chiến chống Nhật

b)

Lãnh đạo tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước

c)

Lãnh đạo nhân dân tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc

d)

Lãnh đạo nhân dân tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa

38.

Trong giai đoạn (1975 - 1985), hoạt động đối ngoại của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Thế bao vây, cấm vận Việt Nam đã được dỡ bỏ.

b)

Việt Nam đã hoàn thành thống nhất về lãnh thổ.

c)

 Cuộc kháng chiến chống Mĩ diễn ra quyết liệt.

d)

Miền Bắc xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

39.

Trong giai đoạn (1975 - 1985), Việt Nam thực hiện hoạt động đối ngoại chủ yếu nào sau đây?

a)

Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô

b)

Quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Mĩ

c)

Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

d)

Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

40.

Trong giai đoạn (1975 - 1985), Việt Nam không thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á

b)

Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô

c)

Tham gia tích cực Phong trào Không liên kết

d)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mĩ

41.

Biểu hiện của quan hệ hợp tác toàn diện giữa Việt Nam và Liên Xô trong giai đoạn 1975 - 1986 là

a)

chấm dứt bao vây, cấm vận nền kinh tế Việt Nam

b)

nhiều hiệp ước trên nhiều lĩnh vực được kí kết

c)

phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện

d)

phối hợp, giúp đỡ Campuchia chống Khơ-me Đỏ

42.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam có hoạt động đối ngoại chủ yếu nào sau đây?

a)

Việt Nam kí với Lào bản Hiệp ước Hữu nghị và hợp tác.

b)

Phát triển quan hệ đối tác với tất cả các nước trên thế giới.

c)

Giúp đỡ Mianma chống lại chế độ diệt chủng Khơme đỏ.

d)

Tổ chức thành công nhiều hoạt động của tổ chức ASEAN.

43.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam không có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Việt Nam và Liên Xô cùng kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác.

b)

Việt Nam và Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao.

c)

Phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Hoa Kì.

d)

Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

44.

Đến năm 2020, Việt Nam đã thể hiện là một quốc gia năng động, tích cực trong hoạt động đối ngoại qua biểu hiện nào sau đây?

a)

Cùng với Liên Xô trở thành thành trì của chủ nghĩa xã hội trên thế giới.

b)

Thành viên của 63 tổ chức quốc tế và hơn 500 tổ chức phi chính phủ.

c)

Tham gia tất cả các diễn đàn quốc tế về giải quyết các vấn đề toàn cầu.

d)

Hợp tác tích cực, có hiệu quả trong tất cả các tổ chức, diễn đàn quốc tế.

45.

Đâu không phải là hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

b)

Kí Hiệp định tham gia Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).

c)

Việt Nam bắt đầu gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

d)

Kí kết Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA).

46.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam không thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại với các đối tác truyền thống.

b)

Gia nhập, đóng góp tích cực cho các tổ chức, diễn đàn quốc tế.

c)

Đẩy mạnh quan hệ, kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác với Liên Xô.

d)

Hợp tác hiệu quả để giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu.

47.

Năm 1991, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây?

a)

Việt Nam và Trung Quốc bình thường hoá quan hệ ngoại giao

b)

Phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Nhật Bản

c)

Việt Nam và Hoa Kì đã bình thường hoá quan hệ ngoại giao

d)

Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới (WTO)

48.

“Xuất phát từ lòng yêu nước và trên cơ sở rút kinh nghiệm thất bại của các thế hệ cách mạng tiền bối, ngày 5-6-1911 Nguyễn Ái Quốc đã quyết tâm ra đi tìm con đường cứu nước mới hữu hiệu hơn. Nhưng khác với thế hệ thanh niên đầu thế kỉ hướng về Nhật Bản, Nguyễn Ái Quốc quyết định sang phương Tây, đến nước Pháp để tìn hiểu xem “nước Pháp và các nước khác làm thế nào rồi quay về giúp đồng bào mình”. Trong nhiều năm sau đó Người đã đi qua nhiều nước khác nhau Ở các đại lục Á, Âu, Phi, Mĩ đã phảo làm nhiều nghề rửa bát, dọn tàu, quét rác để sống và học tập. Nhờ đó Người hiểu rằng “ở đâu bọn đế quốc thực dân cũng tàn bạo và độc ác; ở đâu những người lao động cũng bị áp bức và bị bóc lột dã man” 

a)

Đoạn tư liệu trên nói về hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc

b)

Từ hành trình này, Nguyễn Ái Quốc đã đúc kết được bài học về bạn và thù.     

c)

Nguyễn Tất Thành và các sĩ phu yêu nước tiến bộ đầu thế kỉ XX là đều quyết định sang phương Tây để tìm cách cứu nước. 

d)

Điểm giống nhau trong quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và các sĩ phu yêu nước tiến bộ đầu thế kỉ XX là đều có quá trình khảo sát thực tiễn ở các nước phương Tây. 

49.

“Đó là tình trạng trong nước và ngoài nước, khi Chủ tịch Hồ Chí Minh còn là người thiếu niên mười lăm tuổi. Người thiếu niên ấy đã sớm hiểu biết rất đau xót trước cảnh thống khổ của đồng bào. Lúc bấy giờ, Anh đã có chí đuổi thực dân Pháp, giải phóng đồng bào. Anh đã tham gia công tác bí mật, nhận công việc liên lạc. Anh khâm phục các cụ Phan Đình Phùng, Hoàng Hoa Thám, Phan Châu Trinh và Phan Bội Châu, nhưng không hoàn toàn tán thành cách làm của một người nào. (…) Anh thấy rõ và quyết định con đường nên đi. (…) Cụ Phan Bội Châu muốn Anh và một số thanh niên sang Nhật. Nhưng Anh không đi. Anh muốn làm gì?” 

a)

Đoạn tư liệu cho biết một số nét cơ bản về thời niên thiếu của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Suy nghĩ của Nguyễn Tất Thành về con đường cứu nước giống với các bậc tiền bối đi trước.

c)

 Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Bác Hồ là sự thấu hiểu thực trạng đất nước và nỗi đau của nhân dân.

d)

Qua hoạt động thực tiễn, Nguyễn Tất Thành đã nhìn thấy những hạn chế trong con đường cứu nước của các bậc tiền bối nên rút ra được những bài học cho bản thân mình.

50.

“Bản yêu sách” đã trở thành tuyên ngôn chính trị báo hiệu sự mở đầu của giai đoạn mới trong việc phát triển phong trào giải phóng dân tộc của Việt Nam,... Người Pháp coi cuộc đấu tranh đó là một “quả bom” làm chấn động dư luận nước Pháp. Còn người Việt Nam cho đó là tiếng sấm mùa xuân”.

a)

Tư liệu đề cập đến sự kiện Nguyễn Ái Quốc gửi Bản yêu sách 8 điểm đến Véc-xai.

b)

Sự kiện trên đã đưa Nguyễn Ái Quốc từ người yêu nước trở thành người cộng sản.

c)

Sau sự kiện, Nguyễn Ái Quốc khẳng định phải dựa vào sức mình để tự giải phóng.

d)

Sau năm 1920, Nguyễn Ái Quốc trở thành lãnh đạo chủ chốt của Quốc tế Cộng sản.

51.

“Suốt đời tôi hết lòng hết sức phục vụ Tổ quốc, phục vụ cách mạng, phục vụ nhân dân. Nay dù phải từ biệt thế giới này, tôi không có điều gì phải hối hận, chỉ tiếc là tiếc rằng không được phục vụ lâu hơn nữa, nhiều hơn nữa. Điều mong muốn cuối cùng của tôi là: Toàn Đảng, toàn dân ta đoàn kết phấn đấu, xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, và góp phần xứng đáng vào sự nghiệp cách mạng thế giới.”

a)

Tư liệu trên trích từ bản Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Tư liệu trên khẳng định Việt Nam đã thành quốc gia hòa bình, thống nhất.

c)

Hồ Chí Minh là chủ tịch nước đầu tiên của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

d)

Suốt sự nghiệp của mình, Hồ Chủ tịch hết lòng phục vụ tổ quốc, nhân dân.

52.

“... Luận cương của Lê-nin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng biết bao! Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo: “Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta!”. Từ đó tôi hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba”.

a)

Đoạn tư liệu thể hiện cảm xúc của Nguyễn Ái Quốc khi đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin. 

b)

Trong đoạn tư liệu, Nguyễn Ái Quốc khẳng định: muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản.

c)

 Việc Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn đã chấm dứt hoàn toàn sự khủng hoảng về đường lối cứu nước và giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

d)

 Việc hoàn toàn tin theo Lê-nin đã định hình tư tưởng và chiến lược cách mạng của Hồ Chí Minh, tạo nền tảng cho sự lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam.

53.

“Ngày 5-6-1911, trên con tàu Admiral Latouche-Tréville, từ cảng Sài Gòn, Nguyễn Tất Thành đã rời Tổ quốc, bắt đầu cuộc hành trình tìm con đường giải phóng dân tộc, giải phóng đất nước. Trên suốt chặng đường bôn ba, gian khổ ấy, chàng thanh niên Việt Nam yêu nước Nguyễn Tất Thành, nhà hoạt động quốc tế xuất sắc Nguyễn Ái Quốc đã đến với chủ nghĩa Mác - Lê-nin, tìm ra con đường giải phóng cho dân tộc. Người đã rút ra kết luận: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”. Tiếp thu và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê-nin, Người đã  dần xây dựng được một hệ thống lý luận về cách mạng giải phóng dân tộc phù hợp với thực tiễn Việt Nam và tích cực chuẩn bị mọi mặt cho sự ra đời của một chính đảng cách mạng ở Việt Nam”.

a)

Năm 1911, Nguyễn Ái Quốc bắt đầu thực hiện quá trình ra đi tìm đường cứu nước giải phóng đồng bào.

b)

Điểm tương đồng trong hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc với các bậc tiền bối đi trước đều là nhận thức được hạn chế của khuynh hướng tư sản.

c)

Quá trình chuyển biến tư tưởng của Nguyễn Ái Quốc là: từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác – Lê nin.

d)

Nguyễn Ái Quốc đã tiến hành đồng thời việc xây dựng hệ thống lý luận giải phóng dân tộc với việc chuẩn bị điều kiện cho sự thành lập các tổ chức Đảng Cộng sản ở Việt Nam.

54.

“... Cuốn sách không đề tên tác giả và được lưu hành trong Việt kiều ở Quảng Châu..., cuốn sách tóm tắt “... Cuốn sách không đề tên tác giả và được lưu hành trong Việt kiều ở Quảng Châu..., cuốn sách tóm tắt những bài giảng của đồng chí ấy về chủ nghĩa Mác – Lê-nin và nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam. Cuốn “Đường Kách mệnh” là sự tiếp theo một cách lô-gic cuốn “Bản án chế độ thực dân Pháp”. Nếu trong cuốn “Bản án chế độ thực dân Pháp”, Nguyễn Ái Quốc thẳng tay vạch trần những tội ác của đế quốc Pháp trong những lãnh thổ thuộc địa bao la của chúng thì trong cuốn “Đường Kách mệnh”, Nguyễn Ái Quốc vạch ra con đường cụ thể giải phóng dân tộc”.

a)

Cùng với báo Thanh niên, cuốn sách Đường Kách mệnh về sau trở thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam. 

b)

 Tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp và cuốn Đường Kách mệnh đều do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, phục vụ cho hoạt động cách mạng.

c)

Trong cuốn Đường Kách mệnh, Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu vạch ra phương hướng, con đường cụ thể để giải phóng dân tộc Việt Nam. 

d)

Cuốn Đường Kách mệnh được xuất bản ở Quảng Châu (Trung Quốc), do Nguyễn Ái Quốc xuất bản để phục vụ cách mạng. 

55.

“Chiến tranh có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa. Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố, xí nghiệp có thể bị tàn phá, song nhân dân Việt Nam quyết không sợ! Không có gì quý hơn độc lập, tự do. Đến ngày thắng lợi, nhân dân ta sẽ xây dựng lại đất nước ta đàng hoàng hơn, to đẹp hơn!".

a)

Đoạn tư liệu thể hiện mong muốn của Hồ Chí Minh khi Mỹ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc. 

b)

Đoạn tư liệu thể hiện quyết tâm của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. 

c)

Lời kêu gọi cho thấy Hồ Chí Minh tin tưởng vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. 

d)

Lời kêu gọi là một văn kiện lịch sử, có giá trị như lời hịch kêu gọi cả nước tấn công quân Mỹ. 

56.

“Trước hết phải có đảng cách mệnh, để trong thì vận động và tổ chức quần chúng, ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi... Đảng có vững thì cách mệnh mới thành công, cũng như người cầm lái có vững thì thuyền mới chạy... Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lê-nin” 

a)

Tác phẩm “Đường Kách mệnh” phát hành vào đầu năm 1927, là tập hợp những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại Liên Xô và Pháp.

b)

Tác phẩm “Đường Kách mệnh” của Nguyễn Ái Quốc đã khẳng định cách mạng Việt Nam muốn thành công thì phải lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng.

c)

Với Tác phầm “Đường Kách mệnh”, Nguyễn Ái Quốc xem đảng cách mệnh, đảng cộng sản là nhân tố quyết định sự thành công của cách mệnh.

d)

Tác phẩm “Đường Kách mệnh” chỉ ra cách mạng muốn thành công thì phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới.

57.

“Nhận thấy Chủ tịch Hồ Chí Minh, một biểu tượng xuất sắc về sự tự khẳng định dân tộc, đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam, góp phần vào cuộc đấu tranh chung của các dân tộc vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

Nhận thấy những đóng góp quan trọng về nhiều mặt của Chủ tịch Hồ Chí Minh trên các lĩnh vực văn hoá, giáo dục, nghệ thuật chính là sự kết tinh của truyền thống văn hoá hàng nghìn năm của dân tộc Việt Nam, và những tư tưởng của Người là hiện thân của những khát vọng của các dân tộc mong muốn được khẳng định bản sắc văn hoá của mình và mong muốn tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc”.

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh tham gia trực tiếp vào cuộc đấu tranh của tất cả các dân tộc vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

b)

UNESCO tôn vinh Chủ tịch Hồ Chí Minh vì đã trực tiếp đóng góp vào sự nghiệp xây dựng nền văn hoá của mọi quốc gia trên thế giới.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh được tôn vinh là “Anh hùng giải phóng dân tộc và Danh nhân văn hoá thế giới” vì có vai trò to lớn đối với Việt Nam và góp phần khẳng định bản sắc văn hoá các dân tộc trên thế giới. 

d)

Thế giới tôn vinh Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện sự trân trọng về tư tưởng, hành động và nhân cách cao thượng của Chủ tịch Hồ Chí Minh, được các tổ chức quốc tế và nhân dân các nước thừa nhận. 

58.

“Ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, chúng tôi đã được nghe, được thấy và được học tập nhiều bài học về con người và cách mạng. Song, chúng tôi vẫn cảm thấy thiếu, nếu như không được gặp người tượng trưng cho cả dân tộc. Đó là Chủ tịch Hồ Chí Minh... Trong khi Chủ tịch nói, chúng tôi hiểu rằng người đang ở trước mặt mình đây chính là người đã cùng một số người khác sáng lập ra Đảng Cộng sản, là người bị tù đày, truy nã, sống trong hang, là người tổ chức đấu tranh để giải phóng Tổ quốc. Chủ tịch Hồ Chí Minh là lịch sử, là người suốt đời gắn bó với cách mạng. Cuộc đời mẫu mực và nếp sống giản dị của Chủ tịch đã khắc sâu vào tâm trí chúng tôi. Tinh thần quyết tâm của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện rõ trong những câu nói ngắn gọn và sáng sủa, chứa đựng sự dũng cảm và anh hùng của các thế hệ kiểu mẫu của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trên mặt trận bảo vệ đất nước cũng như trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội”.

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh là người tham gia sáng lập Quốc tế Cộng sản, Đảng Cộng sản Việt Nam và có đóng góp tích cực vào phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. 

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh được nhân dân thế giới yêu quý vì lối sống giản dị, tâm gương đạo đức mẫu mực cũng như sự hi sinh vì độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam. 

c)

 Chủ tịch Hồ Chí Minh là biểu tượng của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam cũng như đại diện cho khát vọng giải phóng của nhân loại. 

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh được quốc tế tôn vinh vì đã trực tiếp tham gia đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới. 

59.

“Hồ Chủ tịch là tượng trưng cao đẹp của chủ nghĩa yêu nước chân chính kết hợp nhuần nhuyễn với chủ nghĩa quốc tế vô sản. Trái tim, khối óc của Người dành cho dân tộc Việt Nam ta cũng hướng về giai cấp vô sản và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới. Là người học trò trung thành của Các Mác và Lê-nin, Hồ Chủ tịch chẳng những là một nhà yêu nước vĩ đại, mà còn là một chiến sĩ xuất sắc trong phong trào cộng sản quốc tế và phong trào giải phóng dân tộc của thế kỉ XX. Hồ Chủ tịch thường dạy chúng ta phải chăm lo bảo vệ sự đoàn kết quốc tế, vì sự nghiệp to lớn của cách mạng Việt Nam, vì nghĩa vụ cao cả đối với cách mạng thế giới”.

a)

Tư liệu khẳng định Hồ Chí Minh là lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam và phong trào cộng sản quốc tế.

b)

Tư tưởng và hoạt động của Hồ Chí Minh nhấn mạnh yếu tố đoàn kết quốc tế, chủ nghĩa quốc tế vô sản.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam thực hiện mọi nghĩa vụ với cách mạng thế giới.

d)

Tư tưởng Hồ Chí Minh góp phần bổ sung và phát triển, làm phong phú lý luận của chủ nghĩa Mác – Lê nin.

60.

“Nếu Đại hội Đảng lần thứ VII tuyên bố “Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển” thì Đại hội X nêu “Việt Nam là bạn, đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế”, Đại hội XI nâng lên - Việt Nam “là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế”, tạo môi trường hòa bình, ổn định để xây dựng và phát triển đất nước. Đây không chỉ là sự khác biệt về câu chữ mà là sự thay đổi vị thế quốc tế và từ đó xác định trách nhiệm của Việt Nam trong cộng đồng các quốc gia trên thế giới”.

a)

Việt Nam được bạn bè quốc tế tín nhiệm đề cử  nhiều trọng trách quốc tế quan trọng trong các cơ chế, diễn đàn đa phương, nhất là trong ASEAN và Liên hợp quốc.

b)

Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam được triển khai nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế và nâng cao vị thế trên trường quốc tế.

c)

Trong việc tham gia giải quyết các vấn đề quốc tế và khu vực, chúng ta đã đề xuất một số sáng kiến, giải pháp vào sự phát triển chung, trên cơ sở tôn trọng luật phát quốc tế.

d)

Thông qua các Đại hội Đảng này, hình thành nên một trường phái đối ngoại, ngoại giao rất đặc sắc và độc đáo, mang đậm bản sắc ngoại giao “cây tre” của Việt Nam.

61.

“Kiên trì chính sách hữu nghị và láng giềng tốt với nhân dân Trung Quốc, chúng ta chủ trương khôi phục quan hệ bình thường giữa hai nước trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau và giải quyết những vấn đề tranh chấp bằng con đường thương lượng ...”

a)

Trong quan hệ với Trung Quốc từ sau năm 1975, Việt Nam kiên trì chính sách hữu nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau.

b)

Liên quan đến các tranh chấp trên đất liền và trên biển với Trung Quốc, Việt Nam chủ trương giải quyết bằng các biện pháp hòa bình, tránh xung đột.

c)

Đối với các tranh chấp trên đất liền và trên biển với Trung Quốc, Việt Nam chủ trương giải quyết bằng các biện pháp quân sự, không nhân nhượng.

d)

Việt Nam chủ trương nhân nhượng Trung Quốc một số lợi ích trên Biển Đông để đổi lấy điều kiện thuận lợi về kinh tế trên đất liền.

62.

“Gắn kết chặt chẽ đối ngoại với quốc phòng, an ninh và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; kiên trì, kiên định đường lối độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa; đẩy mạnh đưa quan hệ với các đối tác, đặc biệt là đối tác quan trọng, đi vào chiều sâu, hiệu quả, bền vững, tăng cường đan xen lợi ích; xử lý linh hoạt, sáng tạo, hiệu quả mối quan hệ với các nước lớn.”

a)

Chính sách đối ngoại gắn chặt với chính sách về quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện chính sách đối ngoại linh hoạt, sáng tạo và hiệu quả.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương mở rộng quan hệ với các đối tác và triệt để loại trừ đối tượng.