Font size
WorksheetsCuộc Cải Cách Của Lê Thánh Tông
Total questions: 116
Worksheet time: 1hrs 1mins
Vị vua nào trong lịch sử Việt Nam được sử gia Ngô Sỹ Liên đánh giá là "anh hùng tài lược"?
Lý Nhân Tông.
Trần Nhân Tông.
Lê Thánh Tông.
Đinh Tiên Hoàng.
Tình hình nước Đại Việt như thế nào khi Lê Thánh Tông lên ngôi vua?
Khủng hoảng.
Hỗn loạn.
Ổn định.
Suy yếu.
Đâu là biện pháp tuyển chọn quan lại chủ yếu dưới sự trị vì của vua Lê Thánh Tông?
Tiến cử.
Khoa cử.
Tuyển cử.
Đề cử.
Bộ luật được biên soạn dưới thời Lê Thánh Tông là
Hình thư.
Hình luật.
Hồng Đức.
Gia Long.
Bộ sử nổi tiếng được biên soạn dưới thời Lê sơ là
Việt Nam sử lược.
Đại Việt sử ký toàn thư.
Việt sử tiêu án.
Đại Việt sử ký.
Theo quy định của luật Hồng Đức, đối tượng nào sau đây được chú trọng bảo vệ?
Sản xuất nông nghiệp.
Sản xuất công nghiệp.
Tầng lớp thương nhân.
Những người ca hát.
Vua Lê Thánh Tông đã đề ra chính sách nào sau đây để thúc đẩy kinh tế nông nghiệp Đại Việt phát triển?
Chế độ quân điền.
Lễ cày tịch điền.
Cải cách điền địa.
Chính sách hạn điền.
Đơn vị hành chính nhỏ nhất thời Lê sơ là
phủ.
huyện.
châu.
xã.
Trong tổ chức quân đội thời Lê sơ, chức năng của cấm binh là
bảo vệ đảo, quần đảo, bờ biển.
bảo vệ biên giới với nhà Minh.
bảo vệ kinh thành Thăng Long.
thường trực để đánh quân Minh.
Vị vua thời Lê Sơ đã cho dựng bia tiến sỹ là
Lý Nhân Tông.
Trần Nhân Tông.
Lê Thánh Tông.
Đinh Tiên Hoàng.
"Chức quan chuyên can gián những việc được xem là không đúng hoặc chưa tốt của vua và quan lại", được đặt ra từ thời vua Lê Thánh Tông là
Hà đê sứ.
Đô ngự sử.
Tư lễ giám.
Thái sử lệnh.
Từ thế kỷ XI đến thế kỷ XV, bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền của quốc gia Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào?
Nhà Lý.
Nhà Trần.
Nhà Hồ.
Nhà Lê sơ.
Nội dung cơ bản của các bộ luật thời Lý - Trần - Lê là
bảo vệ lợi ích của nhân dân, đặc biệt là dân nghèo.
bảo vệ đặc quyền, đặc lợi của giai cấp thống trị.
bảo vệ đất đai, lãnh thổ và an ninh của Tổ quốc.
bảo vệ tính mạng và tài sản của nông dân làng xã.
Những năm 60 của thế kỷ XV, vua Lê Thánh Tông tiến hành một cuộc cải cách trong nhiều lĩnh vực, trọng tâm là
kinh tế.
giáo dục.
hành chính.
văn hóa.
Tổ chức bộ máy chính quyền địa phương thời Lê sơ từ sau cải cách của vua Lê Thánh Tông lần lượt là
đạo thừa tuyên, phủ, huyện, châu, xã.
phủ Thừa Thiên, châu, huyện, xã, làng.
đạo thừa tuyên, phủ, châu, hương, xã.
phủ Thừa Thiên, huyện, châu, xã, làng.
Quân đội dưới thời vua Lê Thánh Tông được chia ra thành hai bộ phận, gồm
thân binh và tân binh.
tân binh và ngoại binh.
thủy binh và bộ binh.
cấm binh và ngoại binh.
Để rèn luyện quân đội, nhà Lê sơ ngoài việc duyệt binh sĩ hàng năm còn có quy định nào sau đây?
Mua sắm vũ khí phương Tây trang bị cho quân đội.
Thường xuyên huấn luyện theo kiểu phương Tây.
Cứ 3 năm tổ chức một kỳ thi khảo hạch võ nghệ.
Mời võ sĩ phương Tây huấn luyện cho quân đội.
Để phát triển kinh tế, vua Lê Thánh Tông đã ban hành các chính sách
lập quan Hà đê sứ và quan quân điền.
cho đào kênh máng, đắp đê "quai vạc".
lập quan Hà đê sứ và đắp đê "quai vạc".
về chế độ lộc điền và chế độ quân điền.
Việc bãi bỏ chức Tể tướng và các chức Đại hành khiển của vua Lê Thánh Tông ở thế kỷ XV nhằm mục đích gì?
Tăng cường quyền lực tuyệt đối cho nhà vua.
Bảo vệ quyền lợi chân chính của nhân dân.
Tăng cường quyền lực cho quan địa phương.
Bảo vệ quyền lợi cho nhà vua và các quan lại.
Việc chia đất nước thành 13 đạo thừa tuyên của vua Lê Thánh Tông ở thế kỷ XV nhằm mục đích gì?
Xóa bỏ đi xu hướng phân tán quyền lực.
Bảo vệ quyền lợi chân chính của nhân dân.
Tăng cường quyền lực cho quan địa phương.
Bảo vệ quyền lợi cho nhà vua và quan lại.
Việc tuyển chọn quan lại bằng hình thức khoa cử đã đem lại tác dụng nào sau đây đối với triều đình nhà Lê sơ?
Kinh tế công nghiệp phát triển nhanh.
Triều đình không dùng lầm người kém.
Giữ ổn định đất nước về mặt chính trị.
Đưa Đạo giáo lên hàng địa vị độc tôn.
Năm 1484 vua Lê Thánh cho dựng bia Tiến sỹ nhằm mục đích gì?
Khuyến khích học hành, thi cử để làm quan.
Để bảo vệ quyền lợi chân chính của nhân dân.
Nhằm tăng cường quyền lực cho các quan lại.
Bảo vệ quyền lợi cho nhà vua và các quan lại.
Mục đích chính của phép "quân điền" trong lĩnh vực nông nghiệp dưới thời Lê sơ là gì?
Hạn chế ruộng đất tư của các quý tộc.
Nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp.
Đảm bảo thực hiện người cày có ruộng.
Đẩy mạnh việc khai hoang ruộng đất.
Đặc điểm nổi bật nhất của bộ máy nhà nước thời Lê sơ so với các triều đại Lý - Trần - Hồ là gì?
Bộ máy quan lại cồng kềnh và quan liêu.
Quyền lực tập trung tuyệt đối vào tay vua.
Hoàng đế đã là người đứng đầu đất nước.
Quyền lực của quan địa phương tăng lên.
Sau khi vua Lê Thái Tổ băng hà (1433) các quyền thần có trong tay quyền lực lớn đã thao túng triều đình, đây là hậu quả của việc
các công thần chống đối không quy thuận.
các vua tiếp theo lên ngôi khi còn nhỏ tuổi.
các thế lực phong kiến đã liên kết với nhau.
sự chi phối, thao túng của quý tộc nhà Trần.
Vì sao vua Lê Thánh Tông chú trọng đến giáo dục - khoa cử trong các chính sách cải cách của mình vào thế kỷ XV?
Nhà vua nhận thức được tầm quan trọng của việc tuyển chọn nhân tài.
Do yêu cầu cấp thiết của việc khôi phục lại đất nước sau chiến tranh.
Giáo dục - khoa cử sớm phát triển, đạt nhiều thành tựu từ thời nhà Hồ.
Số lượng người đi học, đi thi tăng nhanh cả về số lượng và chất lượng.
Nguyên nhân cơ bản nào dẫn tới tình hình xã hội thời Lê sơ ổn định, không xảy ra các cuộc đấu tranh của nông dân?
Nước ta vừa mới giành được độc lập.
Các vua sau lên ngôi khi còn nhỏ tuổi.
Triều đình chăm lo đời sống nhân dân.
Nông dân, địa chủ đã xóa bỏ mâu thuẫn.
Đâu là điểm khác biệt của bộ máy nhà nước trung ương thời Lê sơ so với thời Trần?
Các cơ quan Ngự sử đài, Hàn lâm viện bị bãi bỏ.
Vua đứng đầu nhà nước, quyết định mọi vấn đề.
Bãi bỏ chức Tể tướng, các chức Đại hành khiển.
Giúp vua trị nước có tể tướng và một số đại thần.
Điểm giống nhau giữa cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỷ XV là gì?
Hoàn cảnh tiến hành.
Mục đích thực hiện.
Khó khăn gặp phải.
Kết quả cuối cùng.
Một trong những thuận lợi của vua Lê Thánh Tông khi thực hiện cải cách là gì?
Đất nước đang dần ổn định.
Đại Việt mạnh nhất châu Á.
Nhân dân ủng hộ cải cách.
đã đánh bại quân xâm lược.
Việc chia đất nước thành 13 đạo thừa tuyên của vua Lê Thánh Tông ở thế kỷ XV nhằm tránh tình trạng
cát cứ, phân tranh.
quân Minh xâm lược.
thiên tai tàn phá.
hoàng tử mưu phản.
Những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỷ XV đã có tác dụng như thế nào đối với Đại Việt?
Đưa đất nước phát triển thịnh đạt.
Đã bảo vệ quyền lợi của nhân dân.
Nhằm tăng quyền lực của quan lại.
Bảo vệ quyền lợi cho vua và địa chủ.
Để vừa đảm bảo sức chiến đấu của quân đội đồng thời không làm thiếu hụt người canh tác nông nghiệp, vua Lê Thánh Tông đã thực hiện chính sách nào sau đây?
Trong đế ngoài vương.
Ngụ binh ưu nông.
Tiên phát chế nhân.
Thực túc binh cường.
So với pháp luật nước ta hiện nay, bộ luật Hồng Đức có điểm tương đồng là gì?
Bảo vệ phụ nữ, trẻ em.
Cấm giết mổ trâu, bò.
Bảo vệ giai cấp thống trị.
Các hình phạt nặng nề.
Về chính sách giáo dục - khoa cử, cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông có điểm nào giống với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly?
Chấn chỉnh giáo dục - khoa cử, tuyển chọn nhân tài.
Dựng bia Tiến sỹ để vinh danh những người đỗ đạt.
Tổ chức kỳ thi Hội mỗi năm một lần tuyển người tài.
Xây dựng Văn miếu cho con em dân thường vào học.
Nhận xét nào dưới đây về tổ chức bộ máy nhà nước Đại Việt dưới thời Lê sơ (thế kỷ XV - XVI) là đúng?
Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế được tổ chức khá chặt chẽ.
Nhà nước tự chủ theo chế độ quân chủ chuyên chế được xây dựng.
Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế đạt mức độ cao, hoàn chỉnh.
Nhà nước độc lập tự chủ theo chế độ quân chủ tương đối hoàn chỉnh.
Nhận xét nào dưới đây là không đúng về cuộc cải cách của Lê Thánh Tông ở thế kỷ XV?
Đây là một cuộc cải cách hành chính có qui mô lớn, toàn diện và sâu sắc.
Đây là một cuộc cải cách đưa nhà nước quân chủ Đại Việt đạt đến đỉnh cao.
Đây là cuộc cải cách tạo điều kiện ổn định về chính trị và phát triển kinh tế.
Đây là cuộc cải cách hành chính đã tạo cơ sở phân chia các tỉnh ngày nay.
ột vị vua nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam, ông được coi là vị vua "sáng lập chế độ, văn vật khả quan, mở mang đất đai, cõi bờ khá rộng, thực là bậc vua anh hùng tài lược".
Nhận định trên là của nhà sử học Ngô Sĩ Liên trong tác phẩm Đại Việt sử ký.
Vua Lê Thánh Tông đã tiến hành một cuộc cải cách lớn trong lịch sử dân tộc.
Triều Lê thời Lê Thánh Tông đã phát triển đến đỉnh cao của chế độ quân chủ.
Dưới thời Lê Thánh Tông, lãnh thổ Đại Việt đã rộng lớn như thời đại ngày nay.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Vua Lê Thánh Tông chú trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật để quản lí nhà nước. Năm 1483, Nhà nước ban hành bộ Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức) gồm 722 điều với nhiều quy định mang tính dân tộc sâu sắc như các điều luật bảo vệ phụ nữ, người già, người tàn tật, trẻ em, bảo vệ sản xuất nông nghiệp,..."
Luật Hồng Đức soạn từ thời vua Thái Tổ hoàn thành dưới thời vua Lê Thánh Tông.
Luật Hồng Đức được dùng để quản lý đất nước, bảo vệ nhân dân, giai cấp thống trị.
Hồng Đức là bộ luật có nhiều điểm tiến bộ nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam.
Bộ luật Hồng Đức được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể nhân loại.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông đã làm cho bộ máy nhà nước trở nên quy củ, chặt chẽ, tập trung cao độ, đề cao quyền hành toàn diện của hoàng đế. Các chức danh được quy định rõ ràng, hệ thống giám sát được tăng cường, hạn chế sự tập trung quyền lực dẫn đến chuyên quyền và nguy cơ cát cứ. Các chính sách về ruộng đất góp phần khẳng định quyền sở hữu tối cao của Nhà nước tạo nền tảng cho kinh tế nông nghiệp phát triển. Chính sách giáo dục, kho"
cuộc cải cách đã tăng cường quyền lực tối cao vào tay hoàng đế
cách kinh tế nhấn mạnh sở hữu ruộng đất là quyền toàn dân
cải cách hành chính đã làm chuyển biến toàn bộ chế độ xã hội
sau cải cách chế độ chuyên chế Trung ương phân quyền xác lập
năm 1460 vua Lê thánh tông lên ngôi trong bối cảnh tình hình chính trị kinh tế xã hội của đất nước đã từng bước ổn định Tuy nhiên bộ máy hành chính nhà nước bắt đầu bộc lộ một số hạn chế ở cấp Trung ương sự tập trung quyền lực chủ yếu vào trong tay các đại thần những võ quan công thần trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đã ảnh hưởng đến tính tập quyền của nhà nước sau khi vua Lê Thái tủ qua đời các vị vua kế vị thường ít tuổi tình trạng quan lại lộng quyền tham nhũng ngày càng trở nên phổ biến ở địa phương nước rộng lớn nhưng chỉ chia thành năm đạo đông tây nam bắc hải Tây khiến cho quyền lực của những người đứng đầu mỗi đạo rất lớn làm mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực. vì vậy sau khi lên ngôi vua Lê thánh tông từng bước tiến hành cải cách nhầm tăng cường quyền lực của hoàng đế và bộ máy nhà nước
cuộc cải cách được tiến hành trong bối cảnh bộ máy nhà nước đã hoàn thiện và ổn định
cuộc cải cách nhằm tăng cường quyền lực của hoàng đế , hạn chế quyền lực địa phương
cuộc cải cách trên lĩnh vực hành chính nhằm tăng cường xu hướng phân tán quyền lực
sau cải cách bộ máy nhà nước chuyên chế Trung ương tập quyền được xác lập hoàn chỉnh
ở Trung ương Lê thánh tông xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn chỉ giữ lại một số ít quan đại thần để cùng vua bàn bạc công việc khi cần thiết vua lắm mọi quyền hành và trực tiếp chỉ đạo cơ quan chuyên môn.
ông tổ chức hoàn thiện cơ cấu chức năng của lục bộ 6 bộ đồng thời đặt ra lục tự 6 từ để giúp việc cho lục bộ lục khoa để theo dõi giám sát hoạt động của lục Bộ.
ở địa phương năm 1466 vua Lê thánh tông xóa bỏ năm đạo chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và Vũ Trung đô Thăng Long
đứng đầu thừa tuyên là đô ti thừa ti và hiến ti có quyền ngang nhau cùng quản lý công việc chung dưới thừa tuyên là phủ huyện Châu và cuối cùng là xã.
quan lại trong bộ máy nhà nước được tuyển chọn chủ yếu thông qua khoa cử
sau cải cách các chức vụ trung gian giữa vua và quan loài bị xóa bỏ
các cơ quan thực thi giúp việc cho vua và giám sát được tăng cường
đạo thừa tuyên là cơ quan hành chính lớn nhất ở cấp Trung ương
quan lại được tuyển dụng và bổ nhiệm chủ yếu thông qua khoa cử
Cuộc cải cách hành chính lớn nhất dưới triều Nguyễn (1802 - 1945) được tiến hành dưới thời vua
Gia Long.
Minh Mạng.
Tự Đức.
Hàm Nghi.
Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất của triều đình nhà Nguyễn, vua Minh Mạng đã tiến hành
chia cả nước thành ba vùng.
cuộc cải cách hành chính.
bãi bỏ chế độ tập quyền.
cải tổ tổ chức hành chính.
Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là về lĩnh vực
kinh tế.
văn hóa.
hành chính.
quân sự.
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
kinh tế.
quân sự.
giáo dục.
tài chính.
Sau cuộc cải cách của vua Minh Mạng, cơ cấu hành chính Đại Nam được chia thành
30 tỉnh và một phủ Thừa Thiên.
trấn Bắc Thành và Gia Định thành.
13 đạo Thừa tuyên và phủ Trung Đô.
3 quận Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam.
Đối với các vùng dân tộc thiểu số, cuộc cải cách của vua Minh Mạng không có nội dung nào sau đây?
Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.
Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.
Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp.
Phong tước vương cho các tù trưởng địa phương.
Đối với các vùng dân tộc thiểu số, cuộc cải cách của vua Minh Mạng có nội dung nào sau đây?
Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.
Duy trì chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.
Thực hiện chế độ cha truyền con nối ở địa phương.
kết thông gia mở rộng quyền lực cho các tù trưởng
Trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), cơ quan nào sau đây có chức năng như một cơ quan hành chính trung ương?
Nội các.
Ngự sử đài.
Hàn lâm viện.
Đô sát viện.
Dưới thời vua Minh Mạng, chức quan đứng đầu tỉnh được gọi là gì?
Quan Thượng thư.
Tổng đốc, Tuần phủ.
Khâm sai đại thần.
Tư mã, đại đô đốc.
Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
đất nước vừa trải qua thời gian chiến tranh, bị chia cắt lâu dài.
bộ máy hành chính nhà nước phong kiến đã đạt đến đỉnh cao.
tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất đã khắc phục triệt để.
vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.
Cuộc cải cách Minh Mạng (thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh nào sau đây?
Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do võ quan nắm giữ.
bộ máy hành chính nhà nước phong kiến đã đạt đến đỉnh cao.
tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất đã khắc phục triệt để.
vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.
Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
tính phân quyền còn cao, tồn tại Bắc Thành và Gia Định Thành.
các thừa tuyên có quyền lực lớn, tình trạng phân quyền diễn ra.
đất nước đã có tổ chức hành chính thống nhất ở các địa phương.
vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.
Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
các thế lực chống đối của nhà Tây Sơn vẫn hoạt động mạnh.
bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.
tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất vẫn tồn tại đậm nét.
đất nước thống nhất, xã hội ổn định, tình hình kinh tế phát triển.
Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
tổ chức hành chính giữa các khu vực thiếu thống nhất.
bộ máy hành chính nhà nước phong kiến đã hoàn chỉnh.
tình trạng thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục.
chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền đạt đến đỉnh cao.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây?
Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.
Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.
Tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước.
Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm mục đích
hoàn thành việc thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.
xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm mục đích
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.
xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm mục đích
hoàn thành cơ bản thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
hoàn chỉnh bộ máy nhà nước ở trung ương và địa phương.
xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng đã mang lại nhiều kết quả như: xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ (vua nằm trong tay quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp và thống lĩnh quân đội); thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước; tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ, phân định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan. Cuộc cải cách có ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính, làm cho hoạt động của bộ máy nhà nước có hiệu quả hơn trước. Cuộc cái cách Minh Mạng cũng để lại bài học kinh nghiệm đối với tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước. Trong đó, cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh thời Minh Mạng là một trong những di sản lớn nhất của cuộc cải cách, còn có giá trị đến ngày nay
cuộc cải cách Minh Mạng đã đưa chế độ phong kiến Việt Nam đạt đến đỉnh cao
Sau cải cách, chế độ quân chủ trung ương tập quyền lần đầu được hoàn chỉnh
Cuộc cải cách tạo ra điều kiện thuận lợi để thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ
Cơ cấu hành chính cấp tỉnh ở Việt Nam hiện nay chịu ảnh hưởng từ cải cách này
Biển Đông là vùng biển thuộc khu vực nào sau đây?
Châu Á
Châu Âu
Châu Phi
Châu Mĩ
Biển Đông nằm ở khu vực địa lý - lịch sử nào sau đây?
Đông Nam Á
Đông Bắc Á
Tây Nam Á
Tây Ấn Độ
Biển Đông nằm ở khu vực tiếp giáp với hai trung tâm văn minh lớn nào sau đây?
Trung Hoa và Ấn Độ.
Lưỡng Hà và Ai Cập.
Ấn Độ và Ai Cập.
Ấn Độ và Lưỡng Hà.
Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á không giáp với biển Đông?
Lào
Brunây
Thái Lan
Singapore
Trong lịch sử cổ - trung đại, con đường nào sau đây có đi qua biển Đông?
Con đường tơ lụa trên biển
Con đường tơ lụa trên bộ
Con đường giao thương Âu - Phi
Con đường giao thương Á - Mĩ
Quốc gia nào sau đây nằm tiếp giáp biển Đông ở ba mặt Đông, Nam và Tây Nam?
Việt Nam
Campuchia
Thái Lan
Philippin
Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trên biển Đông thuộc chủ quyền quốc gia nào sau đây?
Việt Nam
Thái Lan
Singapore
Trung Quốc
Trong lịch sử cổ đại Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây phát triển nghề thương mại biển?
Phù Nam
Văn Lang
Chân Lạp
Cham Pa
Ở biển Đông, quốc gia nào đã xác lập chủ quyền đầu tiên với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
Việt Nam
Thái Lan
Trung Quốc
Ấn Độ
Một trong những di sản thiên nhiên thế giới nổi tiếng nằm ở biển Đông là
Vịnh Hạ Long
Vịnh Ben gan
Vịnh Thái Lan
Vịnh Bắc Bộ
Phần biển Đông thuộc chủ quyền của Việt Nam có diện tích khoảng
1 triệu km vuông
1,5 triệu km vuông
2 triệu km vuông
3 triệu km vuông
Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế vì
tập trung nhiều tuyến đường biển chiến lược.
là tuyến đường biển duy nhất trên thế giới.
ít có sự hoạt động của áp thất nhiệt đới, bão.
bị nhiều cường quốc lớn chi phối, khống chế.
Tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương đi qua vùng biển nào?
Địa Trung Hải.
Biển Đông.
Biển Đỏ.
Biển Đen.
Các quốc gia Đông Nam Á ven biển và hải đảo đang được hưởng lợi ích trực tiếp từ
Biển Đông.
Biển Arap.
Biển Đen.
Biển Đỏ.
Quần đảo nào sau đây thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở Biển Đông?
Quần đảo Mã Lai.
Quần đảo San hô.
Quần đảo Salomon.
Quần đảo Trường Sa.
Ở Việt Nam, tỉnh nào sau đây của có đường bờ biển tiếp giáp với Biển Đông?
Yên Bái.
Cao Bằng.
Kiên Giang.
Lạng Sơn.
Biển Đông là một trong những biển lớn và là tuyến đường vận chuyển huyết mạch của khu vực
châu Á - Thái Bình Dương.
Châu Á - Bắc Băng Dương.
châu Âu - Đại Tây Dương.
châu Phi - châu Nam Cực.
Địa hình của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là sự nối tiếp liên tục của lục địa Việt Nam từ
vùng núi ra biển.
đất liền ra biển.
cao nguyên ra biển.
trung du ra biển.
Eo biển nào sau đây ở Đông Nam Á và biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất ở châu Á?
Eo Ma-lắc-ca.
Eo Magienlang.
Mũi Hảo Vọng.
Eo Măng sơ.
Ngày nay, quần đảo Trường Sa thuộc địa phận tỉnh nào của Việt Nam?
Hải Phòng.
Bình Định.
Khánh Hòa.
Đồng Tháp.
Ngày nay, quần đảo Hoàng Sa thuộc địa phận tỉnh, thành nào của Việt Nam?
Đà Nẵng.
Quảng Nam.
Hải Phòng.
Bình Dương.
Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế vì
là tuyến đường biển duy nhất trên thế giới.
tập trung nhiều tuyến đường biển chiến lược.
ít có sự hoạt động của áp thất nhiệt đới, bão.
bị nhiều cường quốc lớn chi phối, khống chế.
Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Là tuyến đường biển nhộn nhịp nhất thế giới.
Tuyến ngắn nhất nối liền châu Âu và Bắc Mỹ.
Là vùng biển chính cho tàu thuyền neo đậu.
Là tuyến đường giao thông biển huyết mạch.
Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Tác động to lớn đến sự phát triển của nhiều nước.
Ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xung quanh.
Là tuyến đường biển nhộn nhịp nhất trên thế giới.
Ít có sự hoạt động mạnh của áp thất nhiệt đới, bão.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về vị trí chiến lược của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam?
Là tuyến phòng thủ từ sớm, từ xa để Việt Nam bảo vệ tổ quốc.
Rút ngắn thời gian vận chuyển, giao lưu kinh tế được dễ dàng.
Là tuyến vận tải duy nhất để Việt Nam phát triển ngoại thương.
Là cửa ngõ để Việt Nam.
Đối với Việt Nam, Biển Đông có vai trò quan trọng nào sau đây?
Cung cấp nguồn tài nguyên phong phú để phát triển đất nước.
Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.
Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.
Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.
Đối với Việt Nam, hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông có vai trò như thế nào?
Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.
Xây dựng thành cơ sở hậu cần-kĩ thuật phục vụ hoạt động kinh tế.
Đảm bảo tốt nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.
Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.
Đối với Việt Nam, hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông có vai trò như thế nào?
Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam giao lưu thương mại.
Xây dựng cơ sở hậu cần kĩ thuật phục vụ hoạt động quân sự.
Là tuyến phòng thủ cuối cùng trong chiến lược quốc phòng.
Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển kinh tế biển.
Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Là tuyến đường vận tải chiến lược duy nhất từ Bắc đến Nam.
Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.
Có ý nghĩa về chiến lược quốc phòng, an ninh, kinh tế biển.
Nền tảng lớn nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.
Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật về khí hậu ở Biển Đông, có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam?
Có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
Là khu vực hình thành và hoạt động của nhiều áp thấp nhiệt đới, bão.
Hiện nay, Biển Đông là một trong những biển lớn nhất trên thế giới.
Là cửa ngõ để Việt Nam giao thương với các nhiều nước trên thế giới.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa trong khu vực Biển Đông?
Giúp kiểm soát và đảm bảo an ninh cho các tuyến đường giao thông trên biển, trên không.
Xây dựng thành cơ sở hậu cần - kĩ thuật phục vụ hoạt động kinh tế tại các đảo, quần đảo.
Phát triển bền vững một số ngành kinh tế biển như du lịch, nuôi trồng, chế biến thủy sản.
Xây dựng các trung tâm nghiên cứu để duy trì và phát triển các di sản văn hóa thiên nhiên.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam?
Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông chỉ thuận lợi để đầu tư và phát triển du lịch.
Việt Nam được đánh giá là quốc gia có lợi thế và tiềm năng to lớn về tài nguyên biển.
Vùng biển rộng lớn với nhiều hòn đảo là không gian trọng yếu để phát triển văn hóa.
Biển đảo là nguồn cung cấp lương thực chủ yếu cho cuộc sống của nhân dân Việt Nam.
Nhận xét nào sau đây không đúng về vai trò của các đảo, quần đảo trên biển Đông đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam?
tạo thành thế phòng thủ liên hoàn, vững chắc, bảo vệ tổ quốc từ sớm, từ xa
là cơ sở quan trọng để phát triển kinh tế biển, củng cố quốc phòng, an ninh
không gian để Việt Nam thực hiện chiến lược độc chiếm toàn bộ biển Đông
tuyến đường vận tải chiến lược để giao thương với các nước khu vực và thế giới
Biển Đông có vị trí quan trọng trong giao thông hàng hải Quốc tế khu vực này tập trung các tuyến đường biển trên chiến lược kết nối Thái Bình Dương Ấn Độ dương châu âu châu Á Trung Đông Trung á 5 trong số 10 tuyến đường vận tải biển trong yếu của thế giới liên quan đến biển đông giao thông đường biển trong khu vực này nhộn nhịp vào hàng Hải thứ hai thế giới với nhiều tàu có trọng tải trên 5000 tấn trong đó phần lớn là tàu chở dầu khu vực biển miền Đông có eo biển quan trọng như eo đài Loan Ba si kali mafan và đặc biệt là malacca
biển Đông là một bộ phận của Thái Bình Dương và nằm ở rìa Tây của đại dương này
biển Đông là con đường hàng hải huyết mạch của thế giới vì có vị trí địa lý thuận lợi
tất cả các nước ở Châu Á đều có lợi ích liên quan trực tiếp đến khu vực biển Đông
vì có vị trí chiến lược biển đông từ sớm đã trở thành nơi tranh chấp của các nước
Biển Đông có hàng nghìn đảo và quần đảo nằm rải rác với diện tích khác nhau quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng địa hình của hai quần đảo này là sự nối tiếp liên tục của lục địa Việt Nam từ đất liền ra biển quần đảo Hoàng Sa là một quần đảo san hô ở phía bắc biển Đông gồm có hơn 37 đảo đá bãi cạn một số quần đảo nằm rất gần lục địa Việt Nam như đảo Tri tôn đảo Hoàng Sa.
quần đảo Trường Sa nằm ở phía đông nam khu bờ biển Việt Nam bao gồm hơn 100 đảo đá phải ngầm bãi san hô nằm trong vùng biển rộng gấp nhiều lần so với quần đảo Hoàng Sa cảo gần đất liền nhất là đảo Trường Sa đảo cao nhất so với mực nước biển là song Tử Tây và đảo có diện tích lớn nhất là Ba đình 0,6 km².
quần đảo được chia làm 8 cung song tử thị tứ loại ta, Nam yết, Sinh tồn ,Trường Sa ,thám hiểm Bình Nguyên
hai quần đảo là sự kết nối liên tục của lục địa Việt Nam từ đất liền ra biển
quần đảo Hoàng Sa nằm trên vùng biển rộng gấp nhiều lần quần đảo Trường Sa
tất cả đào ở Hoàng Sa và Trường Sa nằm gần nhất với lục địa Việt Nam
ba đình ,Tri tôn ,song Tử Tây là cách nào lớn thuộc quần đảo Trường Sa
hiện nay Việt Nam có bao nhiêu tỉnh thành phố tiếp giáp với biển
26 tính, thành phố
27 tỉnh, thành phố
28 tỉnh, thành phố
29 tỉnh, thành phố
dạo này về mặt hành chính huyện đảo Hoàng Sa Việt Nam thuộc quyền quản lý hành chính của
Thành phố Đà Nẵng
tỉnh Bình Thuận
tỉnh Khánh Hòa
tỉnh Vĩnh Long
hiện nay về mặt hành chính huyện đảo Trường Sa Việt Nam thuộc quyền quản lý hành chính của tỉnh
Khánh Hoà
Bình Thuận
Ninh Thuận
Vĩnh Long
COC (viết tắt của code of Conduct) là tên tiếng Anh của
tổ chức hàng hải biển Đông
bộ quy tắc ứng xử biển Đông
tổ chứ an ninh ở biển Đông
bộ quy tắc chia sẻ biển Đông
năm 1947 quốc gia nào sau đây đã dùng vũ lực đánh chiếm quần đảo Hoàng Sa thuộc chủ quyền Việt Nam
Philippines
Trung Quốc
Thái Lan
Singapore
năm 1988 quốc gia nào sau đây đã dùng vũ lực hướng chiếm một số đảo thuộc quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền Việt Nam
Hoa kỳ
Indonesia
Trung Quốc
Thái Lan
quần đảo Hoàng Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam đang bị quốc gia nào sau đây chiếm giữ trái phép từ năm 1944 đến nay
Thái Lan
ấn Độ
Trung Quốc
Hoa kỳ
trong các bộ sử thời trung đại ở Việt Nam, bãi cát vàng còn được tên gọi chỉ quần đảo nào sau đây ở biển Đông
trường sa
Hoàng Sa
Hạ long
Phú quốc
trong các bộ sử thời trung đại Việt Nam bãi cát dài còn tên gọi địa chỉ quần đảo nào sau đây ở biển Đông
Trường Sa
hoàng Sa
Hạ Long
Phú Quốc
ở Việt Nam để xác lập và thực thì chủ quyền với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, nhà Nguyễn đã làm gì
lập Hải đội Hoàng Sa
lập các phủ Hoàng Sa
đóng quân trên các đảo
trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước năm 1954 đến năm 1975 của nhân dân Việt Nam tuyến đường vận tải trên biển đông đã được thành lập với tên gọi gì
đường Hồ Chí Minh trên bộ
đường Đông Trường Sơn
đường tây Trường Sơn
đường Hồ Chí Minh trên biển
tao ghi chú bản đồ trong bộ thiên nam tứ trí lộ đồ thư biên soạn vào thế kỷ 17 quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc phủ nào
Gia Định
Phú Yên
Thuận Hoá
Tư Nghĩa
để thực thi chủ quyền của nhà nước tại Việt đối với Hoàng Sa Trường Sa xuống Nguyễn Phúc Nguyên đã cho thành lập những Hải đội nào
Hoàng Sa bắc hải
Hoàng Sa Trường Sa
Hoàng Sa Nam Sa
Hoàng Sa Tây Sa
dưới thời vua gia Long năm 1802 đến năm 1820 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thuộc tỉnh nào sau đây
Quảng Ngãi
Quảng Bình
Bình Thuận
Ninh Thuận
hoạt động xác lập chủ quyền quản lý liên tục mang tính nhà nước của các triều Nguyễn và nhà Nguyễn đối với phần đã hoàn sang quần đã Trường Sa được khẳng định thông qua việc
Thành lạc và hoạt động của các đội Hoàng Sa ,Bắc Hải
di dân đến khai hoang và sinh sống lâu dài trên các đảo
cứ quân đội chính quy đến đồn trú để bảo vệ các đảo
các chúa Nguyễn thường xuyên đến các đảo để thị sát
dưới thời vua gia Long hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa quần đảo Trường Sa được thể hiện qua việc
di dân số lượng lớn đến khai hoang và sinh sống lâu dài trên các đảo
tổ chức đội Thủy Quân chuyên trách thực thi chủ quyền ở các đảo
xây dự Hoàng Sa và Trường Sa Thành ngư trường đánh bắt lớn
vua gia Long thường xuyên đến các đảo thị sát nắm bắt tình hình
dưới thời vua Minh Mạng hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa quần đảo Trường Sa được thực hiện qua việc
di dân số lượng lớn đến khai khoang và sinh sống lâu dài trên các đảo
cử thủy quân ra đảo, cho vẽ bản đồ, cắm sâu mốc tại nơi quan sát
xây dựng Hoàng Sa và Trường Sa thành ngôi trường đánh bắt lớn
vua Minh Mạng thường xuyên đến các đảo thị sát và nắm bắt tình hình
gửi thời vua Minh Mạng hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa quần đảo Trường Sa được thể hiện qua việc
di dân số lượng lớn đến khai hoang và sinh sống lâu dài trên đó
xây dựng Hoàng Sa và Trường Sa thành ngôi trường đánh bắt lớn
vua Minh Mạng thường xuyên đến các đảo để thị sát nắm bắt tình hình
cử quần ra đảo, vẽ bản đồ, cắm cột mốc, dựng miếu và trồng cây
nhà nước Việt Nam thực hiện các biện pháp toàn diện trên các lĩnh vực chính trị ngoại giao kinh tế và quân sự nhằm bảo vậy quyền chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở biển Đông
đối với anh chị về Việt Nam chủ trương giải quyết tranh chấp Biển Đông thông qua biện pháp hòa bình với tinh thần hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau tuân thủ pháp luật quốc tế
đồng thời để tăng cường tiềm lực quốc gia phục vụ hoạt động bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam thực hiện phát triển kinh tế biển gần với tăng cường quốc phòng an ninh biển và xây dựng thế trận tổ quốc phòng dân trên biển
Việt làm chủ trương giải quyết tranh chấp biển đảo bằng biện pháp hòa bình
để bảo vệ chủ quyền Việt Nam chủ trương gắn quốc phòng với kinh tế biển
Bảo vậy chủ quyền trên biển là trách nhiệm của hải quân và ngư dân bám biển
với tranh chấp chủ quyền cần nhân nhượng và có nguyên tắc Theo luật pháp quốc tế
nhiều tập bản đồ của các triều đại quân chủ Việt Nam như tập Thiên Nam thứ 9 lộ đồ thư 1686 giáp ngọ từng năm đồ 1774 Đại Nam thống nhất toàn đồ 1838 và người phương Tây như bộ atlat thế giới 1827 anh Nam Đại Quốc hoa đồ 1838 đã thể hiện quần đảo Hoàng Sa quần đảo Trường Sa thuộc lãnh thổ Việt Nam
Việt Nam có chủ quyền không thể chối cãi với hai quần đảo Hoàng Sa ,Trường Sa
sự phong phú của các thư tịch cổ là bằng chứng rõ nét về chủ quyền của Việt Nam
từ thời Nguyễn Việt Nam đã xác lập và thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo
Việt Nam luôn sẵn sàng sử dụng biện pháp tu sửa để xác lập chủ quyền quốc gia
