wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cách Mạng Tư Sản

Total questions: 118

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản (từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là

a)

xóa bỏ phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản.

b)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

2.

Ở Tây Âu vào thời hậu kì trung đại, mâu thuẫn của chế độ ba đẳng cấp đã diễn ra ở quốc gia nào?

a)

Anh.

b)

Bỉ.

c)

Đức.

d)

Pháp.

3.

Vào thời hậu kì trung đại, người dân bị mất tự do về chính trị, bị đàn áp về tôn giáo, chịu sự bất bình đẳng về kinh tế đã diễn ra ở Bắc Mỹ và

a)

Đức.

b)

Pháp.

c)

Anh.

d)

Nê-đéc-lan.

4.

Nhiệm vụ cơ bản của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII ?

a)

Dân tộc và dân chủ.

b)

Dân tộc và nhân dân.

c)

Độc lập và tự do.

d)

Dân chủ và độc lập.

5.

Nội dung nào không là đặc điểm tình hình nước Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Lấy thanh giáo làm ngọn cờ tư tưởng.

b)

Xuất hiện trào lưu "Triết học ánh sáng".

c)

Xã hội phân chia thành các đẳng cấp.

d)

Vua Lu-i XVI có quyền lực tuyệt đối.

6.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Xóa bỏ được tình mọi tình trạng áp bức trong xã hội.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

7.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Xóa bỏ được tình mọi tình trạng áp bức trong xã hội.

c)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

8.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XX?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và liên minh của họ.

d)

Mở ra thời đại thời đại thắng lợi của chế độ xã hội chủ nghĩa.

9.

Một trong những điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

do tư sản và chủ nô lãnh đạo.

c)

xóa bỏ chế độ phong kiến và nô lệ.

d)

diễn ra dưới hình thức nội chiến.

10.

Điểm chung trong tiền đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII - XVIII là

a)

Xuất hiện tư tưởng tiến bộ của tư sản.

b)

Xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

c)

Xuất hiện các giai cấp, tầng lớp xã hội mới.

d)

Xuất hiện trào lưu xã hội không tưởng.

11.

Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

Xác lập nền dân chủ tư sản.

c)

Đem lại quyền tự do chính trị cho người dân.

d)

Thống nhất thị trường dân tộc.

12.

Sự phát triển của nền kinh tế đã làm biến đổi xã hội Tây Âu và Bắc Mỹ, xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới đại diện cho phương thức sản xuất

a)

tư bản chủ nghĩa.

b)

phong kiến.

c)

xã hội chủ nghĩa.

d)

chiếm hữu nô lệ.

13.

Lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XVIII không bao gồm lực lượng nào sau đây?

a)

tư sản.

b)

quý tộc mới.

c)

chủ nô.

d)

thợ thủ công.

14.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII - XVIII?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

c)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

d)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

15.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến, gây ra sự bất mãn trong xã hội.

16.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII, các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ và thắng lợi đã thiết lập nhà nước

a)

tư sản.

b)

vô sản.

c)

phong kiến.

d)

quân chủ chuyên chế.

17.

Nửa sau thế kỉ XIX các cuộc cách mạng tư sản tiếp tục bùng nổ, tạo điều kiện để chủ nghĩa tư bản tiếp tục phát triển rộng khắp

a)

châu Âu và Bắc Mỹ.

b)

châu Phi.

c)

châu Á.

d)

châu Á và Mỹ La tinh.

18.

Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, việc tìm ra những vùng đất mới đã thúc đẩy các nước tư bản chủ nghĩa tiến hành quá trình

a)

thực dân hóa.

b)

phi thực dân hóa.

c)

cách mạng tư sản.

d)

cách mạng công nghiệp.

19.

Từ thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân đã trải rộng khắp

a)

châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.

b)

châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.

c)

châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

d)

châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

20.

Quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

a)

Đức.

b)

I-ta-li-a.

c)

Nhật.

d)

Anh.

21.

Quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa xếp thứ 2 sau Anh?

a)

Đức.

b)

I-ta-li-a.

c)

Nhật.

d)

Pháp.

22.

Bằng sức mạnh của đồng đô la và "cây gậy" Mỹ đã biến khu vực Mỹ Latinh thành

a)

"sân sau".

b)

thuộc địa.

c)

thị trường.

d)

đối tác.

23.

Quốc gia nào sau đây được mệnh danh là "đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn"?

a)

Pháp.

b)

Đức.

c)

Anh.

d)

Mỹ.

24.

Quốc gia nào sau đây được gọi là "chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi"

a)

Pháp.

b)

Đức.

c)

I-ta-li-a.

d)

Mỹ.

25.

Giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay gọi là gì?

a)

Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

b)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

Kinh tế tư bản tư nhân.

d)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền.

26.

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và cao hơn là xuyên quốc gia là đặc trưng của

a)

chủ nghĩa đế quốc.

b)

chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

chủ nghĩa xã hội.

d)

chủ nghĩa thực dân.

27.

Nội dung nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Quân sự, văn hóa.

b)

Văn hóa - giáo dục.

c)

Chính trị, ngoại giao.

d)

Sản xuất phát triển cao.

28.

Nội dung nào sau đây là 1 trong những tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Kinh nghiệm quản lí.

b)

Liên minh quân sự.

c)

Liên kết khu vực.

d)

Hợp tác quốc tế.

29.

Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.

b)

Sự hình thành các tổ chức độc quyền.

c)

Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.

d)

Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.

30.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

b)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

c)

Nhiều cuộc phản kháng xã hội bùng nổ mạnh mẽ.

d)

Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

31.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, người đứng đầu Chính quyền Xô viết là

a)

Lê-nin.

b)

Xta-lin.

c)

Pu-tin.

d)

Goóc-ba-chốp.

32.

Sau khi giành thắng lợi, chính quyền Xô viết ban hành sắc lệnh nào?

a)

Sắc lệnh hòa bình và Sắc lệnh ruộng đất.

b)

Sắc lệnh Luật và Sắc lệnh kinh tế - xã hội.

c)

Sắc lệnh Tổng tuyển cử và Sắc lệnh hòa bình.

d)

Sắc lệnh kinh tế - xã hội.

33.

Quốc gia nào là chỗ dựa vững chắc cho phong trào cách mạng thế giới trong phần lớn thời gian của thế kỉ XX ?

a)

Liên Xô.

b)

Các nước Đông Âu.

c)

Nước Nga xô viết.

d)

Liên Bang Nga.

34.

Năm 1924, Liên Bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết đã thông qua

a)

bản Hiệp ước Liên bang.

b)

bản Hiến pháp đầu tiên.

c)

chính sách "kinh tế mới".

d)

Sắc lệnh "hòa bình".

35.

Quá trình thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội Xô viết được hoàn thành đánh dấu bằng sự kiện nào?

a)

Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang năm 1922.

b)

Sự tham gia của 15 nước cộng hòa năm 1940.

c)

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai 1917.

d)

Hiến pháp đầu tiên được thông qua năm 1924.

36.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã

a)

lật đổ được Chính phủ tư sản lâm thời.

b)

lật đổ được chế độ quân chủ chuyên chế.

c)

đưa nước Nga ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới.

d)

giải phóng các dân tộc khỏi chế độ tư bản chủ nghĩa.

37.

Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Đáp ứng lợi ích chung của các dân tộc trên thế giới.

b)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mỹ La-tinh.

c)

Củng cố và tăng cường sức mạnh của Nhà nước Xô viết.

d)

Chỗ dựa vững chắc cho phong trào cách mạng thế giới.

38.

Sự kiện nào sau đây được xem là mở đường cho sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

d)

Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914).

39.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa.

b)

Để lại bài học kinh nghiệm về mô hình xây dựng nhà nước sau khi giành chính quyền.

c)

Tăng cường sức mạnh của Nhà nước Xô viết trên trường quốc tế.

d)

Chỗ dựa vững chắc cho phong trào cách mạng thế giới.

40.

Từ năm 1919 đến cuối năm 1920, nước Nga thực hiện nhiệm vụ chủ yếu nào?

a)

Chống các nước đế quốc, bảo vệ chính quyền cách mạng.

b)

Xây dựng chính quyền nhà nước tư sản.

c)

Thàng lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

d)

Chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ nhà nước.

41.

Quốc gia nào đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm về mô hình xây dựng Nhà nước Xô Viết sau khi giành chính quyền?

a)

Liên Xô.

b)

Các nước Đông Âu.

c)

Trung Quốc.

d)

Liên Bang Nga.

42.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Mở ra con đường giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc.

b)

Thủ tiêu sự bất bình đẳng giữa các dân tộc.

c)

Củng cố và tăng cường sức mạnh của Nhà nước Xô viết.

d)

Chỗ dựa vững chắc cho phong trào cách mạng thế giới.

43.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước

a)

Đông Âu.

b)

Tây Âu.

c)

Nam Âu.

d)

Bắc Âu.

44.

Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc.

b)

Việt Nam.

c)

Triều Tiên.

d)

Cu-ba.

45.

Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên ra đời ở khu vực Mỹ La-tinh sau Chiến tranh thế giới hai là

a)

Cu-ba.

b)

Trung Quốc.

c)

Triều Tiên.

d)

Ngoại Cáp-ca-dơ.

46.

Trong công cuộc cải cách mở cửa (1978), Trung Quốc đạt được thành tựu nào về khoa học kĩ thuật?

a)

Kinh tế đứng thứ hai thế giới.

b)

Xóa đói giảm nghèo.

c)

Đã cải cách giáo dục toàn diện.

d)

Phóng thành công tàu vũ trụ.

47.

Thành tựu của công cuộc cải cách ở Trung Quốc cuối năm 1978 đạt được trên trên lĩnh vực chủ yếu nào?

a)

Kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học kĩ thuật.

b)

Kinh tế, xã hội, văn hóa, đối ngoại.

c)

Xã hội, văn hóa, khoa học kĩ thuật, đối ngoại.

d)

Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.

48.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thành tựu chính của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc cuối năm 1978?

a)

Lấy phát triển giáo dục và khoa học.

b)

Đổi mới về chính trị.

c)

Thực hiện kinh tế thị trường.

d)

Phóng thành công tàu vũ trụ.

49.

Nội dung nào sau đây là thành tựu cơ bản về kinh tế của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978)?

a)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

b)

Thực hiện nền kinh tế thị trường.

c)

Chỉ chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

d)

Tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

50.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu cơ bản của nền kinh tế Trung Quốc từ sau khi thực hiện công cuộc cải cách mở cửa (12-1978)?

a)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.

b)

Nền nông nghiệp phát triển toàn diện.

c)

Nền công nghiệp phát triển hoàn chỉnh.

d)

Vươn lên trở thành cường quốc công nghiệp.

51.

Cuối năm 1978, để đưa đất nước vượt qua những khó khăn, thách thức, Trung Quốc thực hiện chủ trương nào sau đây?

a)

Tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.

b)

Tiến hành công cuộc cải cách mở cửa.

c)

Tiến hành công cuộc cải tổ đất nước.

d)

Tiến hành cách mạng dân tộc, dân chủ.

52.

Hiện nay, những quốc gia nào vẫn đi theo đường lối xã hội chủ nghĩa?

a)

Thái Lan, Mianma, Malaixia, Singapo, Ấn Độ.

b)

Triều Tiên, Mông Cổ, Hàn Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản.

c)

Angiêri, Tuynidi, Marốc, Ai Cập, Xu đăng.

d)

Trung Quốc, Cuba, Việt Nam, Lào, Triều Tiên.

53.

Nội dung nào không phản ánh thành tựu về xã hội của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc?

a)

Xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa.

b)

Thực hiện nền kinh tế thị trường.

c)

Phát triển giáo dục và khoa học.

d)

Đề cao văn hóa dân tộc.

54.

Từ thành công của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào cho Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay?

a)

Lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, tập trung vốn cho ngành dịch vụ du lịch.

b)

Kiên định thực hiện nguyên tắc thống nhất, tập trung, dân chủ, lấy dân làm gốc.

c)

Lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm và kiên định sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

d)

Thực hiện mở cửa, hội nhập quốc tế, áp dụng hiệu quả khoa học - kĩ thuật.

55.

Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước Trung Quốc có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo điều kiện hội nhập quốc tế trên nhiều mặt.

b)

Tiềm lực to lớn của các quốc gia.

c)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Đổi mới toàn diện là yêu cầu cấp bách của tất cả các nước.

56.

Từ năm 1991 đến nay, nhân dân ở khu vực nào sau đây tiến hành cải cách, đổi mới, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Mỹ-La-tinh.

b)

Bắc Phi.

c)

Tây Âu.

d)

Nam Phi.

57.

Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba từ năm 1991 đã chứng minh

a)

Lí tưởng về một chủ nghĩa xã hội giàu mạnh, dân chủ, công bằng và văn minh.

b)

Chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

c)

Chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

d)

Chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

58.

Đâu không phải là nước xã hội chủ nghĩa từ 1991 đến nay?

a)

Trung Quốc.

b)

Cu-ba.

c)

Ba Lan.

d)

Việt Nam.

59.

Ở khu vực Mĩ La-tinh, quốc gia vẫn kiên định đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội là

a)

Mê-hi-cô.

b)

Cu-ba.

c)

Bra-xin.

d)

Ác-hen-ti-na.

60.

Trong công cuộc cải cách mở cửa (1978), Trung Quốc đạt được thành tựu nào về xã hội?

a)

Kinh tế đứng thứ hai thế giới.

b)

Xây dựng một xã hội hiện đại.

c)

Đã cải cách giáo dục toàn diện.

d)

Phóng thành công tàu vũ trụ.

61.

Trung Quốc duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong nhiều năm nhờ nhân tố chủ quan nào sau đây?

a)

Quyết tâm cải cách thể chế kinh tế của Đảng, Chính phủ, nhân dân Trung Quốc.

b)

Đường lối cải cách, mở cửa đúng đắn của Đảng Cộng sản Trung Quốc.

c)

Tận dụng cơ hội từ xu thế toàn cầu hóa kinh tế mang lại.

d)

Nguồn nhân lực dồi dào, lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú.

62.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc?

a)

Giúp Trung Quốc trở thành cường quốc tư bản chủ nghĩa.

b)

Tạo điều kiện cho sự hội nhập quốc tế trên các lĩnh vực.

c)

Đưa Trung Quốc trở thành một trong các con rồng châu Á.

d)

Đưa cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp thành xu thế chủ đạo.

63.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội sau năm 1991?

a)

Việt Nam.

b)

Inđônêxia.

c)

Thái Lan.

d)

Philippin.

64.

Trong công cuộc cải cách mở cửa (1978), Trung Quốc đạt được thành tựu nào về văn hóa?

a)

Kinh tế đứng thứ hai thế giới.

b)

Cải cách thể chế kinh tế.

c)

Đề cao văn hóa dân tộc.

d)

Phóng thành công tàu vũ trụ.

65.

Trong công cuộc cải cách mở cửa (1978), Trung Quốc đạt được thành tựu nào về kinh tế?

a)

Chú trọng phát triển khoa học kĩ thuật.

b)

Giảm đói nghèo.

c)

Đã cải cách giáo dục toàn diện.

d)

Phóng thành công tàu vũ trụ.

66.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978 đến nay?

a)

Tình hình chính trị - xã hội ổn định.

b)

Nâng cao vị thế quốc tế của Trung Quốc.

c)

Tạo điều kiện cho sự hội nhập quốc tế.

d)

Củng cố tiềm lực cho hệ thống xã hội chủ nghĩa.

67.

Cuối những năm 70 của thế kỉ XX đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Trung Quốc?

a)

Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp.

b)

Tập trung phát triển công nghiệp nặng.

c)

Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

d)

Tiến hành công cuộc cải cách đất nước.

68.

Quốc gia nào ở châu Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội sau năm 1991?

a)

Trung Quốc.

b)

Nhật Bản.

c)

Thái Lan.

d)

Nga.

69.

Từ năm 1991 đến nay, nhân dân ở khu vực nào sau đây tiến hành cải cách, đổi mới, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Châu Á.

b)

Bắc Phi.

c)

Tây Âu.

d)

Nam Phi.

70.

Trung Quốc duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong nhiều năm nhờ nhân tố chủ quan nào sau đây?

a)

Quyết tâm cải cách thể chế kinh tế của Đảng, Chính phủ, nhân dân Trung Quốc.

b)

Đường lối cải cách, mở cửa đúng đắn của Đảng Cộng sản Trung Quốc.

c)

Tận dụng cơ hội từ xu thế toàn cầu hóa kinh tế mang lại.

d)

Nguồn nhân lực dồi dào, lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú.

71.

Một trong những ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc?

a)

Giúp Trung Quốc trở thành cường quốc tư bản chủ nghĩa.

b)

Đời sống nhân dân được cải thiện.

c)

Đưa Trung Quốc trở thành một trong các con rồng châu Á.

d)

Đưa cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp thành xu thế chủ đạo.

72.

Thành tựu về kinh tế của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc là

a)

coi đổi mới về chính trị và xã hội là trọng tâm.

b)

thực hiện chế độ đa đảng cùng tham gia lãnh đạo đất nước.

c)

tiến hành đổi mới đồng bộ và toàn diện về kinh tế và chính trị.

d)

hình thành nền kinh tế thị trường.

73.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc?

a)

Giúp Trung Quốc trở thành cường quốc tư bản chủ nghĩa.

b)

Đưa Trung Quốc thoát khỏi cuộc khủng hoảng.

c)

Đưa Trung Quốc trở thành một trong các con rồng châu Á.

d)

Đưa cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp thành xu thế chủ đạo.

74.

Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do

a)

tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.

b)

không tiến hành cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.

c)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.

75.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

chưa bắt kịp sự phát triển khoa học - kĩ thuật.

c)

thiếu dân chủ và công bằng xã hội.

d)

phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.

76.

Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Xây dựng chủ nghĩa tư bản.

c)

Xây dựng dân giàu, nước mạnh.

d)

Thực hiện cải cách mở cửa.

77.

Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng

a)

chủ nghĩa xã hội.

b)

chủ nghĩa dân tộc.

c)

chủ nghĩa yêu nước.

d)

chủ nghĩa cơ hội.

78.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

b)

Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.

c)

Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba.

d)

Lào, Cu-ba, Hàn Quốc, Nhật Bản.

79.

Điểm tương đồng về tình hình các nước Đông Nam Á vào đầu thế kỉ XIX là

a)

các quốc gia phong kiến độc lập, có chủ quyền.

b)

tất cả đều trở thành thuộc địa của các nước phương Tây.

c)

tất cả đều trở thành thuộc địa của các nước đế quốc phương Tây.

d)

phải đương đầu với sự dòm ngó của các nước phương Tây.

80.

Giữa thế kỉ XIX, Xiêm là quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập vì

a)

thực hiện công cuộc cải cách, có chính sách ngoại giao mềm dẻo.

b)

chính sách nhún nhường phương Tây của vua Ra-ma III.

c)

Xiêm đã bước sang thời kì tư bản chủ nghĩa.

d)

Xiêm nhận được sự bảo hộ của giới tư bản Mỹ.

81.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến các nước đế quốc xâm lược và tranh chấp thuộc địa?

a)

Thuộc địa là nơi đầu tư, tiêu thụ hàng hóa chính quốc.

b)

Nơi cung cấp nguyên liệu, nguồn nhân công rẻ mạt.

c)

Thuộc địa có vị trí thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán.

d)

Các nước đế quốc cần nguyên liệu để phát triển kinh tế.

82.

Công cuộc cải cách đất nước của Xiêm được tiến hành dưới thời vua

a)

Ra-ma IV và Ra-ma V.

b)

Ra-ma I và Ra-ma II.

c)

Ra-ma V và Ra-ma VI.

d)

Ra-ma II và Ra-ma II

83.

Xiêm là nước nằm trong vùng tranh chấp giữa Anh và Pháp nhưng vẫn giữ được nền độc lập cơ bản vì

a)

cắt cho Anh và Pháp một nửa lãnh thổ.

b)

sử dụng quân đội để đe doạ Anh, Pháp.

c)

nhờ sự trợ giúp về quân sự của đế quốc Mỹ.

d)

sử dụng chính sách ngoại giao mềm dẻo.

84.

Ý nào không phản ánh đúng nguyên nhân khiến các nước Đông Nam Á trở thành đối tượng xâm lược của thực dân phương Tây?

a)

Đông Nam Á có vị trí địa chiến lược quan trọng.

b)

Đông Nam Á giàu có về tài nguyên thiên nhiên.

c)

Chế độ phong kiến ở Đông Nam Á đang khủng hoảng.

d)

Các nước Đông Nam Á có nền kinh tế phát triển mạnh.

85.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á

a)

suy yếu, khủng hoảng.

b)

đang được hình thành.

c)

ổn định, phát triển.

d)

sụp đổ hoàn toàn.

86.

Từ thế kỉ XV- XVI, các thế lực thực dân Bồ Đào Nha và Hà Lan cạnh tranh ảnh ở quốc gia nào?

a)

In-đô-nê-xi a.

b)

Thái Lan.

c)

Việt Nam.

d)

Phi-líp-pin.

87.

Đến thế kỉ XIX, Hà Lan hoàn thành việc xâm chiếm và thiết lập thực dân trên đất nước nào sau đây?

a)

Cam-pu-chia.

b)

Lào.

c)

Xiêm.

d)

In-đô-nê-xi-a.

88.

Thế kỉ XVI, Tây Ban Nha thống trị nước nào sau đây?

a)

Cam-pu-chia.

b)

Lào.

c)

Xiêm.

d)

Phi-líp-pin.

89.

Từ năm 1899, nước nào sau đây trở thành thuộc địa của Mỹ?

a)

Phi-líp-pin.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Đông timo.

d)

Xinggapo.

90.

Từ thời cổ đại, Đông Nam Á đã là một phần quan trọng của hệ thống

a)

thương mại thế giới.

b)

công nghiệp khai mỏ.

c)

nông nghiệp lúa nước.

d)

nghề làm gốm.

91.

Các nước tư bản phương Tây tăng cường tìm kiếm thị trường và thuộc địa từ sau sự kiện nào?

a)

Các cuộc phát kiến địa lí.

b)

Cải cách nông nô.

c)

Cách mạng công nghiệp lần 3.

d)

Cách mạng tháng Mười Nga.

92.

Các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách cai trị nào sau đây đối với các nước Đông Nam Á hải đảo?

a)

Vơ vét, bóc lột cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.

b)

"Chia để trị".

c)

Nô dịch và đồng hóa.

d)

Buôn bán nô lệ.

93.

Nội dung nào sau đây là hậu quả của chính sách cai trị hà khắc của các nước thực dân phương Tây với Đông Nam Á hải đảo?

a)

Lạc hậu, phụ thuộc vào nền kinh tế của các nước phương Tây.

b)

Mất độc lập, chủ quyền.

c)

Có điều kiện để phát triển kinh tế.

d)

Giữ được độc lập, chủ quyền.

94.

Sau quá trình xâm nhập và chuẩn bị, đến thế kỉ XIX các nước thực dân phương Tây bắt đầu quá trình xâm lược vào các nước

a)

Đông Nam Á lục địa.

b)

Đông Nam Á hải đảo.

c)

Đông Dương.

d)

Đông Bắc Á.

95.

Sau ba cuộc chiến tranh xâm lược (1824 - 1826, 1825, 1885) thực dân Anh đã thôn tính nước nào sau đây?

a)

Ấn Độ.

b)

Miến Điện.

c)

Xiêm.

d)

Việt Nam.

96.

Đến cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp đã hoàn thành xâm lược những nước nào sau đây?

a)

Đông Bắc Á.

b)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

c)

Đông Nam Á hải đảo.

d)

Đông Nam Á lục địa.

97.

Các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách cai trị nào sau đây đối với các nước Đông Nam Á lục địa?

a)

Phân biệt chủng tộc.

b)

"Chia để trị".

c)

Nô dịch và đồng hóa.

d)

Buôn bán nô lệ.

98.

Về văn hóa các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách nào sau đây đối với các nước Đông Nam Á lục địa?

a)

Phân biệt chủng tộc.

b)

"Chia để trị".

c)

Buôn bán nô lệ.

d)

Nô dịch và đồng hóa.

99.

Điểm tương đồng trong chính sách cai trị của các nước thực dân phương Tây đã đối với các nước Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo?

a)

Phân biệt chủng tộc.

b)

"Chia để trị".

c)

Nô dịch và đồng hóa.

d)

Khai thác tài nguyên thiên nhiên.

100.

Về văn hóa, giáo dục nội dung nào sao đây được đề cập đến trong cuộc cải cách đất nước của Xiêm dưới thời Vua Ra-ma V?

a)

Mở các trường học theo mô hình phương Tây.

b)

Xóa bỏ chế độ nô lệ.

c)

Giải phóng người lao động.

d)

Trang bị và huấn luyện theo kiểu phương Tây.

101.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả cuộc cải ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.

b)

Phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

Băng Cốc trở thành trung tâm buôn bán sầm uất.

d)

Đất nước giữ được nền độc lập tương đối.

102.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự xâm lược các nước Đông Nam Á ở nửa sau thế kỉ XIX của thực dân phương Tây?

a)

Lãnh thổ khá rộng, đông dân.

b)

Có nhiều tài nguyên thiên nhiên.

c)

Chế độ phong kiến khủng hoảng.

d)

Đa dạng về dân tộc và tôn giáo.

103.

Cuối thế kỉ XIX, Xiêm tiến hành cải cách chính trị theo mô hình của

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

phương Tây.

d)

Ấn Độ.

104.

Thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

chiến tranh xâm lược.

b)

hoạt động thể thao.

c)

quảng bá du lịch.

d)

hỗ trợ nhân đạo.

105.

Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á?

a)

Bồ Đào Nha.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Anh.

d)

Pháp.

106.

Công cuộc cải cách ở Xiêm đã góp phần bảo vệ được nền độc lập, chủ quyền của Xiêm trước sự xâm lược của

a)

chủ nghĩa thực dân.

b)

chủ nghĩa phát xít.

c)

chủ nghĩa khủng bố.

d)

phân biệt chủng tộc.

107.

Nhận xét nào sau đây là không đúng về kết quả của cuộc cải cách ở Xiêm?

a)

Mang tính tiến bộ.

b)

Đáp ứng được yêu cầu của lịch sử.

c)

Đưa đất nước phát triển theo con đường TBCN.

d)

Làm cho Xiêm trở thành nước thuộc địa.

108.

Việt Nam rút ra được bài học gì từ những cải cách ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc?

a)

Thực hiện mở cửa buôn bán tự do.

b)

Du nhập tự do văn hóa phương Tây.

c)

Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.

d)

Cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.

109.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.

b)

Phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

Băng Cốc trở thành trung tâm buôn bán sầm uất.

d)

Đất nước giữ được nền độc lập tương đối.

110.

Năm 1930, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á thành lập Đảng Cộng sản?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Việt Nam.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Thái Lan.

111.

Năm 1945, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập sớm nhất?

a)

Việt Nam.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Lào.

d)

Thái Lan.

112.

Năm 1945, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập muộn nhất?

a)

Việt Nam.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Lào.

d)

Thái Lan.

113.

Từ năm 1954 đến năm 1975, các nước Đông Nam Á đã lần lượt hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, ngoại trừ

a)

Bru-nây.

b)

Xin-ga-po.

c)

Mi-an-ma.

d)

Lào.

114.

Phong trào chống thực dân xâm lược ở các nước Đông Nam Á hải đảo bùng nổ từ rất sớm, tiêu biểu là ở

a)

In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.

b)

In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.

c)

Ma-lai-xi-a và Bru-nây.

d)

Xin-ga-po và Việt Nam.

115.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Tây Ban Nha.

d)

Hà Lan.

116.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Lào nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Ban Nha.

d)

Hà Lan.

117.

Giai đoạn 1945-1975, các nước Đông Dương đấu tranh chống?

a)

Pháp và Anh.

b)

Pháp.

c)

Pháp và Mỹ.

d)

Anh.

118.

Những quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (tháng 8-1945) để tiến hành giành độc lập?

a)

Mi-an-ma, Lào, Thái Lan.

b)

In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Lào.

c)

Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia.

d)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.