Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hoàng Văn Thụ - Đề cương ôn tập cuối HK 2 - KHTN 4

Total questions: 26

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Trong số các loại nấm sau, loại nấm có hại đối với đời sống con người là:

a)

Nấm rơm

b)

Nấm kim châm

c)

Nấm mốc

d)

Nấm men

2.

Nguyên nhân của bệnh thừa cân, béo phì là:

a)

Ăn nhiều rau xanh

b)

Ăn nhiều chất bột đường, chất đạm, chất béo và ít vận động

c)

Ăn mặn

d)

Ăn nhiều đồ ngọt

3.

Thực phẩm an toàn là:

a)

Thực phầm được nấu chín.

b)

Thực phẩm được mua từ chỗ quen biết.

c)

Thực phẩm được rửa sạch trước khi chế biến

d)

Thực phẩm có màu sắc tươi, nguồn gốc rõ ràng, còn trong thời hạn sử dụng, được chế biến hợp vệ sinh.

4.

Chuỗi thức ăn nào chỉ ra mối quan hệ thức ăn của gà, lúa và diều hâu?

a)

Gà → Diều hâu → Lúa

b)

Diều hâu → Lúa → Gà

c)

Lúa → Gà → Diều hâu

d)

Gà → Lúa → Diều hâu

5.

Cần làm gì để phòng tránh ngộ độc do nấm lạ gây ra?

a)

Chúng ta cần lựa chọn những nấm ăn rõ nguồn gốc

b)

không ăn nấm lạ và những thực phẩm đã quá hạn sử dụng

c)

Không ăn nấm có màu và mùi lạ

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

6.

Tên gọi của loại nấm sau là :

a)

Nấm tai mèo (mộc nhĩ)

b)

Nấm hương

c)

Nấm rơm

d)

Nấm kim châm

7.

Nấm ăn là nguồn thực phẩm

a)

có giá trị dinh dưỡng cao.

b)

cung cấp nhiều loại vi-ta-min.

c)

cung cấp các chất xơ, chất đạm.

d)

Nấm ăn là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao; cung cấp nhiều loại vi-ta-min; cung cấp các chất xơ, chất đạm.

8.

Phát biểu đúng khi nói về nấm mốc là

a)

nấm mốc chỉ có hại đối với động vật, vô hại với người.

b)

nấm mốc có thể tạo ra độc tố có hại cho sức khỏe.

c)

nấm mốc có thể tạo ra độc tố nhưng độc tố này không nguy hại đối với người.

d)

nấm mốc chỉ có hại đối với động vật; nấm mốc có thể tạo ra độc tố nhưng độc tố này không nguy hại đối với người.

9.

Sử dụng thực phẩm an toàn để:

a)

Đảm bảo sức khỏe.

b)

Giúp ngủ ngon hơn.

c)

Bảo vệ tính mạng và phòng tránh bệnh tật cho bản thân.

d)

Đảm bảo sức khỏe, bảo vệ tính mạng và phòng tránh bệnh tật cho bản thân.

10.

Khi ăn phải nấm độc bị ngộ độc thì :

a)

Có quan tiêu hóa, thần kinh bị ảnh hưởng.

b)

Có thể tử vọng nếu bị ngộ độc nặng.

c)

Các cơ quan như tiêu hóa, thần kinh bị ảnh hưởng, thậm chí trường hợp nặng có thể dẫn đến tử vong.

d)

Có thể sẽ tăng cân mất kiểm soát.

11.

Nguyên nhân nào dưới đây gây nên bệnh suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em ?

a)

Chế độ ăn thiếu chất bột dường, chất đạm, chất béo, không đủ cung cấp cho hoạt động bình thường của cơ thể

b)

Ăn quá nhiều trứng.

c)

Cơ thể mắc một số bệnh như dạ dày, tiêu cháy, bệnh giun, viêm đường hô hấp,... lâu ngày không chữa dứt điểm.

d)

Ăn các loại thịt đỏ như thịt bò, thịt lợn, thịt cừu,..

12.

Dựa vào thành phần các chất dinh dưỡng có trong thức ăn, người ta chia thức ăn thành các nhóm:

a)

Nhóm chứa nhiều chất bột đường và nhóm chứa nhiều chất béo

b)

Nhóm chứa nhiều chất bột đường; nhóm chứa nhiều chất đạm; nhóm chứa nhiều chất béo và nhóm chứa nhiều vi ta-min, chất khoáng.

c)

Nhóm chứa nhiều chất đạm; nhóm chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và nhóm chứa nhiều nước.

13.

Trong các thức ăn dưới đây, nhóm chất nào chứa nhiều chất đạm?

a)

Cá, trứng, ức gà, thịt bò nạc.

b)

Cơm, bánh mỳ, bún, phở.

c)

Bơ, phô mai, sô cô la đen, dầu oliu.

d)

Sữa, trái cây, rau xanh, các loại đậu.

14.

Cần làm gì để phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng?

a)

Ăn chín uống sôi.

b)

Tẩy giun định kỳ.

c)

Chế độ dinh dưỡng hợp lí

d)

Ăn chín uống sôi, Tẩy giun định kỳ, Chế độ dinh dưỡng hợp lí

15.

Quan sát các hình ảnh sau và cho biết đâu là việc nên làm để phòng tránh đuối nước?

a)

Hình 1.

b)

Hình 2.

c)

Hình 3.

d)

Hình 4.

16.

Để phòng tránh đuối nước, chúng ta không nên

a)

che đậy miệng giếng cẩn thận.

b)

vượt quá khu vực giới hạn cho phép khi tắm biến.

c)

tắm biển dùng phao bơi.

d)

tập bơi cùng thầy hướng dẫn.

17.

Các nấm khác nhau

a)

một số bộ phận như mũ nấm, thân nấm và chân nấm

b)

có hình dạng, kích thước, màu sắc khác nhau

c)

cần được cấp cứu tại bệnh viện

d)

do nhiệt độ cao, độ ẩm cao tạo điều kiện đề nấm phát triển và gây hỏng thực phẩm

18.

Nấm mũ thường có

a)

một số bộ phận như mũ nấm, thân nấm và chân nấm

b)

có hình dạng, kích thước, màu sắc khác nhau

c)

cần được cấp cứu tại bệnh viện

d)

do nhiệt độ cao, độ ẩm cao tạo điều kiện đề nấm phát triển và gây hỏng thực phẩm

19.

Nguyên nhân gây hỏng thực phẩm

a)

một số bộ phận như mũ nấm, thân nấm và chân nấm

b)

có hình dạng, kích thước, màu sắc khác nhau

c)

cần được cấp cứu tại bệnh viện

d)

do nhiệt độ cao, độ ẩm cao tạo điều kiện đề nấm phát triển và gây hỏng thực phẩm

20.

Khi bị ngộ độc do ăn phải nấm độc

a)

một số bộ phận như mũ nấm, thân nấm và chân nấm

b)

có hình dạng, kích thước, màu sắc khác nhau

c)

cần được cấp cứu tại bệnh viện

d)

do nhiệt độ cao, độ ẩm cao tạo điều kiện đề nấm phát triển và gây hỏng thực phẩm

21.

Viết Đ vào ô trống trước ý kiến đúng, S vào ô trống trước ý kiến sai.

Người bị bệnh thừa cân béo phì có cân nặng theo chiều cao ở mức bình thường theo độ tuổi.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

22.

Viết Đ vào ô trống trước ý kiến đúng, S vào ô trống trước ý kiến sai.

Người bị bệnh suy dinh dưỡng thấp còi có chiều cao, cân nặng ở mức thấp hơn chiều cao, cân nặng của người cùng độ tuổi.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

23.

Viết Đ vào ô trống trước ý kiến đúng, S vào ô trống trước ý kiến sai.

Người bị bệnh thiếu máu thiếu sắt thường có da xanh, cơ thể hay mệt, học tập và làm việc thiếu tập trung

a)

ĐÚNG

b)

SAI

24.

Viết Đ vào ô trống trước ý kiến đúng, S vào ô trống trước ý kiến sai.

Phối hợp nhiều loại thức ăn sẽ đảm bảo cơ thể được cung cấp đủ các chất cần thiết từ bốn nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

25.

Sử dụng các từ/cụm từ : làm việc nhà, ba bữa, 60 phút, bốn nhóm chất, điền vào chỗ trống( ...) để hoàn thành báo cáo về phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng.

Để phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng, chúng ta cần: Ăn đủ ……….. trong ngày và ăn đa dạng các món ăn chứa …………… dinh dưỡng. Vận động cơ thể ít nhất …………. mỗi ngày như đi bộ, đi xe đạp, chơi thể thao, ……………. phù hợp.

(a)  

26.

Chọn từ trong ngoặc để điền vào chỗ chấm cho thích hợp:

Nấm rất ............. Nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và ............. rất khác nhau. Nấm mũ thường có một số bộ phận như ............., thân nấm và ..............

(a)