wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz Triết Học

Total questions: 83

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

C.Mác và Ph.Ăngghen đã khắc phục tính chất trực quan, siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ, tính thần bí của phép biện chứng duy tâm và sáng tạo ra học thuyết triết học:

a)

Duy tâm biện chứng

b)

Duy vật biện chứng

c)

Duy vật siêu nghiệm

d)

Duy vật siêu hình

2.

Trường phái triết học nào thừa nhận tính thứ nhất của ý thức, nhưng không phải là ý thức cá nhân, mà đó là tinh thần khách quan có trước, độc lập với con người, quyết định sự tồn tại của tự nhiên, xã hội và tư duy?

a)

Duy vật siêu hình

b)

Duy tâm chủ quan

c)

Duy tâm khách quan

d)

Duy vật biện chứng

3.

Khái niệm nào dùng để chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó?

a)

Nhân sinh quan

b)

Thế giới quan

c)

Phương pháp luận

d)

Nhận thức luận

4.

Phép biện chứng nào đã đẩy lùi được phép biện chứng Cổ đại, nhưng rồi chính nó lại bị phủ định bới phép biện chứng Mác xít?

a)

Duy tâm

b)

Siêu hình

c)

Thần thoại

d)

Duy vật

5.

Những phát hiện mới của khoa học tự nhiên thế kỷ XIX, như: Tia X, hiện tượng phóng xạ, điện tử… đã tác động đến nhận thức của con người như thế nào?

a)

Vật chất không tồn tại thật sự

b)

Vật chất đã tiêu tan

c)

Phá bỏ những giới hạn hiểu biết trước đây của chúng ta về vật chất

d)

Vật chất có tồn tại nhưng con người không thể nhận thức

6.

Khái niệm được các nhà triết học thời kỳ cận - hiện đại mô tả chính xác hệ thống quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới, là:

a)

Nhân sinh quan

b)

Thế giới quan

c)

Tri thức

d)

Ý thức

7.

Theo anh/chị, nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự chấm dứt thời hoàng kim của khuynh hướng triết học duy tâm khách quan?

a)

Những phát minh của khoa học tự nhiên thời kỳ Cận đại

b)

Những phát minh của khoa học tự nhiên thời kỳ hiện đại

c)

những phát minh của khoa học tự nhiên thời kỳ cổ đại

d)

Những phát minh của khoa học tự nhiên thời kỳ tư bản phát triển

8.

Theo anh/chị, nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự chấm dứt thời hoàng kim của khuynh hướng triết học duy tâm khách quan?

a)

Những phát minh của khoa học tự nhiên thời kỳ Cận đại

b)

Những phát minh của khoa học tự nhiên thời kỳ Hiện đại

c)

Những phát minh của khoa học tự nhiên thời kỳ Cổ đại

d)

Những phát minh của khoa học tự nhiên thời kỳ tư bản phát triển

9.

Quan điểm triết học nào cho rằng: Ý thức của con người luôn phù hợp với bản thân sự vật, con người có thể hiểu được bản chất của sự vật trong thế giới khách quan?

a)

Bất khả tri luận

b)

Khả tri luận

c)

Phương pháp luận

d)

Nhận thức luận

10.

Theo anh/chị, triết học ra đời trong thời kỳ nào?

a)

Thời kỳ cộng sản nguyên thủy phát triển cực thịnh

b)

Thời kỳ chiếm hữu nô lệ hình thành và phát triển

c)

Thời kỳ phong kiến và nửa thực dân phát triển

d)

Thời kỳ tư bản chủ nghĩa phát triển thịnh vượng

11.

Quan niệm về xã hội của Cantơ là gì khi nhấn mạnh: "Trở về với quá khứ là không thể có, đối với mục đích loài người, thì chỉ có một hướng là tiến lên"?

a)

Lịch sử xã hội là một quá trình thống nhất, phát triển theo những quy luật nội tại và tất yếu

b)

Lịch sử xã hội vận động theo quy luật mà chúa trời đã tạo ra

c)

Lịch sử xã hội vận động tất yếu theo quy luật mà các đấng siêu nhiên đã vạch sẵn

d)

Lịch sử xã hội là quá trình phát triển theo những quy luật nội tại của nó

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh sự khác biệt của triết học Phương Đông với triết học Phương Tây?

a)

Chỉ đề cập đến nhân sinh quan

b)

Chỉ đề cập đến thế giới quan

c)

Đi từ thế giới quan đến nhân sinh quan

d)

Đi từ nhân sinh quan đến thế giới quan

13.

Muốn biến tri thức thành hành động thực tiễn, anh/chị cần có:

a)

Tri thức

b)

Niềm tin

c)

Lý tưởng

d)

Tình cảm

14.

Trong quá trình đánh giá sự trưởng thành, phát triển của mỗi cá nhân, của mỗi cộng đồng xã hội thì tiêu chí nào sau đây là quan trọng nhất?

a)

Trình độ học vấn

b)

Trình độ phát triển của thế giới quan

c)

Trình độ phát triển của nhân sinh quan

d)

Sự đa dạng của các mối quan hệ cộng đồng

15.

Quan niệm "mộc sinh hỏa, hỏa sinh thổ, thổ sinh kim, kim sinh thủy, thủy sinh mộc…" của người Phương Đông là biểu hiện quan niệm nào của triết học?

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Duy tâm khách quan

c)

Biện chứng duy tâm

d)

Biện chứng tự phát

16.

Biểu hiện của chủ nghĩa cơ hội trong đời sống xã hội hiện nay là gì?

a)

Sống và làm việc không theo định hướng, đường lối rõ rệt, không có chính kiến hẳn hoi, ngả nghiêng nhằm mưu lợi trước mắt

b)

Chỉ nghĩ đến lợi ích vật chất

c)

Chỉ nghĩ đến bản thân và gia đình của mình không chú ý đến lợi ích của tập thể

d)

Nhận thức đúng và làm theo yêu cầu thực tiễn

17.

Sử dụng tính biện chứng duy vật để chỉ ra nguyên nhân chủ yếu, cơ bản của việc lựa chọn sai chuyên ngành đào tạo của một bộ phận sinh viên hiện nay?

a)

Cha, mẹ không định hướng nghề nghiệp cho con

b)

Sự nhận thức và định hướng chưa đầy đủ

c)

Sự thiếu ý chí vươn lên

d)

Sự thiếu nghị lực, vượt khó

18.

Vì sao Ph.Ăng ghen viết: "Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là vấn đề giữa tư duy và tồn tại"?

a)

Vì đó là vấn đề có ý nghĩa nền tảng và là điểm xuất phát để giải quyết các vấn đề còn lại

b)

Mọi hiện tượng trong thế giới này chỉ có thể là hiện tượng vật chất

c)

Vật chất và tinh thần vốn tồn tại như là điều kiện, tiền đề của nhau

d)

Vật chất và tinh thần là những vật thể phổ biến

19.

Vì sao thế giới quan duy vật biện chứng là thế giới quan khoa học và sáng tạo?

a)

Vì thế giới quan đúng đắn là tiền đề quan trọng để xác lập phương thức tư duy hợp lý và nhân sinh quan tích cực trong khám phá và chinh phục thế giới

b)

Vì nó đòi hỏi con người xem xét thế giới phải dựa trên những khuôn mẫu lý tưởng để điều chỉnh hành vi

c)

Vì mọi hoạt động của con người phải từ thực tiễn

d)

Vì đó là khuôn mẫu lý tưởng để có nhân sinh quan phù hợp

20.

Vì sao trình độ phát triển của thế giới quan là tiêu chí quan trọng đánh giá mức độ trưởng thành của mỗi cá nhân trong nhận thức và cải tạo thế giới?

a)

Vì nó sẽ quyết định mức độ hoàn thiện của phương thức tư duy, nhân sinh quan trong khám phá và chinh phục thế giới

b)

Vì nó sẽ quyết định trình độ của cá nhân trong quá trình nhận thức thế giới

c)

Vì những vấn đề triết học đặt ra là vấn đề con người

d)

Vì những vấn đề triết học đặt ra trước hết là vấn đề tư duy, ý thức

21.

Nội dung: "Mưa axit cực kỳ độc hại vì được tạo ra bởi lượng khí thải SO2 và NO2 trong quá trình sản xuất và sự hòa tan một số kim loại nguy hiểm trong không khí" phản ánh tư duy nào của triết học?

a)

Tư duy phê phán

b)

Tư duy kinh nghiệm

c)

Tư duy khoa học

d)

Tư duy siêu hình

22.

Trong quá trình nhận thức, nếu con người xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của sự vật, hiện tượng khách quan là họ đang thiên về tư tưởng nào?

a)

Duy tâm

b)

Kinh viện

c)

Siêu hình

d)

Hiện sinh

23.

Theo anh/chị, khi nghiên cứu về thế giới và con người thì điểm khác biệt cơ bản giữa triết học và các khoa học chuyên ngành là gì?

a)

Sử dụng các công cụ của khoa học cơ bản, kinh nghiệm của con người. Khái quát thế giới bằng lý luận

b)

Sử dụng công cụ lý tính, các tiêu chuẩn logic, những kinh nghiệm sống. Khái quát thế giới quan bằng lý luận

c)

Là khoa học của mọi khoa học nên dễ dàng khái quát thế giới bằng lý luận

d)

Là khoa học của mọi khoa học và là một hình thái ý thức xã hội, dễ dàng khái quát thế giới qua nhãn quan của các nhà triết học

24.

Vì sao trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Đảng ta khẳng định: Phải đổi mới tư duy lý luận?

a)

Đó là định hướng đúng đắn để giải quyết có hiệu quả các vấn đề lý luận đặt ra

b)

Đó là định hướng đúng đắn để giải quyết có hiệu quả các vấn đề thực tiễn đặt ra

c)

Đó là định hướng đúng đắn để giải quyết có hiệu quả các tồn tại của thời kỳ kinh tế bao cấp trước đó

d)

Đó là định hướng đúng đắn để giải quyết có hiệu quả các vấn đề do chiến tranh gây ra

25.

Trong thời đại toàn cầu hóa, khoa học - kỹ thuật phát triển như vũ bão hiện nay thì thế giới quan, phương pháp luận triết học Mác-Lênin có còn phù hợp không? Tại sao?

a)

Không phù hợp vì triết học Mác-Lênin ra đời từ thế kỷ 19

b)

Rất phù hợp để thúc đẩy các luồng tư duy

c)

Rất phù hợp để giải quyết các mâu thuẫn chủ yếu đang tồn tại giữa các quốc gia, dân tộc

d)

Rất phù hợp để phân tích các xu hướng vận động, phát triển của xã hội từ đó có giải pháp thích

26.

Trong quá trình nhận thức và lao động nghề nghiệp, anh/chị thiếu tri thức, niềm tin hoặc lý tưởng thì sẽ như thế nào?

a)

Không nhận thức được thế giới

b)

Nhận thức sai về thế giới

c)

Không có phương hướng hành động

d)

Không thể tư duy

27.

Vì sao trong quá trình nhận thức chúng ta luôn kết hợp giữa tri thức triết học, khoa học chuyên ngành và tri thức kinh nghiệm?

a)

Đó là tiền đề đảm bảo sự thành công trong hoạt động cụ thể của mọi lĩnh vực

b)

Đó là tiền đề đảm bảo sự thành công trong công tác lý luận

c)

Đó là tiền đề đảm bảo sự thành công trong kinh tế

d)

Đó là tiền đề đảm bảo sự thành công trong văn hóa, xã hội

28.

Các cá nhân vừa thừa nhận thế giới vật chất vừa tin có lực lượng siêu nhiên chi phối cuộc sống là biểu hiện của quan điểm nào?

a)

Duy vật siêu hình

b)

Duy vật biện chứng

c)

Duy tâm khách quan

d)

Duy tâm chủ quan

29.

Theo anh/chị, mục đích của Đảng và Nhà nước ta là gì khi xác lập hành lang pháp lý và tôn trọng các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo của cá nhân, gia đình và cộng đồng xã hội?

a)

Kết nối với các đấng tối cao hoặc người thân đã chết, mong muốn gắn kết và hòa giải các quan hệ cá nhân, gia đình và xã hội

b)

Thể hiện mong muốn hỗ trợ và chia sẻ với người thân đã chết về mọi vấn đề vật chất, tinh thần cho cuộc sống của họ

c)

Muốn tìm câu trả lời chính xác về sự sống, cái chết, niềm hạnh phúc và khổ đau mà con người đang trải qua

d)

Gắn kết, hòa giải các quan hệ của các cá nhân; thông qua những mật mã văn hóa để trao - truyền các giá trị văn hóa, tín ngưỡng

30.

Vì sao khi thực hiện các dự án khởi nghiệp, anh/chị phải dự kiến những tình huống không mong muốn có thể xảy ra?

a)

Vì bên cạnh nội dung sẽ xuất hiện hiện tượng chi phối

b)

Vì bên cạnh cái tất nhiên thường có cái ngẫu nhiên làm biến đổi kết quả

c)

Vì bên cạnh kết quả sẽ xuất hiện những nguyên nhân trái chiều

d)

Vì bên cạnh bản chất sẽ xuất hiện những hiện tượng không phù hợp

31.

Vì sao các cá nhân có tri thức, có niềm tin nhưng thiếu ý chí thì khó thành công trong hoạt động thực tiễn?

a)

Vì cuộc sống không bằng phẳng, ý chí mạnh sẽ hạn chế tổn thương, đau đớn để thành công

b)

Đó là yếu tố giúp chúng ta độc lập, tự chủ, phát huy sức mạnh vượt qua mọi trở ngại để thành công

c)

Vì đó là sức mạnh tinh thần, là tài sản lớn nhất của đời người giúp chúng ta thành công

d)

Vì đó là sự kiên trì theo đuổi mục tiêu mà mình chọn để thành công

32.

Trong học tập và hoạt động nghề nghiệp để đạt được thành công, anh chị cần vận dụng thế giới quan nào?

a)

Thế giới quan duy vật biện chứng. Vì đó là tiền đề quan trọng để khám phá và chinh phục thế giới

b)

Thế giới quan duy vật. Vì sẽ giúp chúng ta hiểu biết tường tận về thế giới và bản thân con người

c)

Thế giới quan. Vì sẽ giúp ta hiểu trật tự vật chất và tinh thần trong thế giới

d)

Triết học. Vì phạm vi phản ánh rộng và bao quát

33.

Nếu gặp phải những vấn đề trong học tập và nghề nghiệp mà bản thân chưa từng trải qua, anh/chị sẽ dựa trên cơ sở nào để giải quyết?

a)

Vận dụng phép biện chứng để thay đổi nhận thức của bản thân phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh sống

b)

Vận dụng phép biện chứng duy vật theo quan điểm khách quan, toàn diện và sự đa dạng của hiện thực

c)

Vận dụng nhân sinh quan tích cực trong sự phong phú của các mối quan hệ xã hội

d)

Tận dụng mọi nguồn lực để thay đổi hoàn cảnh

34.

Khi tuyển dụng, các doanh nghiệp đưa ra các tiêu chí về kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, ngoại ngữ…. Theo anh/chị, họ đã dựa trên phương pháp luận nào?

a)

Duy vật biện chứng

b)

Duy vật siêu hình

c)

Duy vật chất phác

d)

Chủ nghĩa thực dụng

35.

Triết học Mác Lênin đã khẳng định như thế nào về vai trò của tri thức trong việc hình thành thế giới quan của con người?

a)

Quyết định thế giới quan của mỗi cá nhân

b)

Là cơ sở gián tiếp hình thành nên thế giới quan

c)

Là cơ sở trực tiếp hình thành nên thế giới quan

d)

Có vai trò nhưng không quan

36.

Trong lịch sử tư tưởng nhân loại, xung quanh vấn đề này luôn diễn ra cuộc đấu tranh không khoan nhượng giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm. Anh/chị hãy cho biết đó là vấn đề gì?

a)

Phạm trù ý thức

b)

Phạm trù vật chất

c)

Phạm trù chất

d)

Phạm trù lượng

37.

Nội dung nào dưới đây nói về điểm đặc biệt và tính sáng tạo trong phương pháp định nghĩa vật chất của Lênin ?

a)

Định nghĩa vật chất thông qua ý thức.

b)

Định nghĩa vật chất thông qua vận động.

c)

Định nghĩa vật chất thông qua tồn tại.

d)

Định nghĩa vật chất thông qua khái niệm.

38.

Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Mối quan hệ giữa vật chất và vận động

c)

Mối quan hệ giữa vật chất và tinh thần

d)

Mối quan hệ giữa vật chất và cảm giác

39.

Trong nhận thức và thực tiễn, đòi hỏi con người xuất phát từ hiện thực khách quan, tôn trọng khách quan, nhận thức và vận dụng đúng đắn quy luật khách quan. Đây là nội dung của nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc khách quan

b)

Chủ quan

c)

Biện chứng

d)

Lịch sử cụ thể

40.

Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại có đặc điểm chung là gì?

a)

Quy vật chất về một hay một vài dạng cụ thể và xem chúng là khởi nguyên của thế giới, tức quy vật chất về những vật thể hữu hình, cảm tính đang tồn tại ở thế giới bên ngoài.

b)

Quy vật chất về một dạng tinh thần và xem chúng là khởi nguyên của thế giới, tức quy vật chất về những hình ảnh, đấng quyền năng cảm tính đang tồn tại ở thế giới bên ngoài.

c)

Quy vật chất về một dạng thực tại khách quan, được con người chụp lại, chép lại, không phụ thuộc vào cảm giác.

d)

Quy vật chất về một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính đang tồn tại bên ngoài thế giới.

41.

Từ nội dung Định nghĩa vật chất của Lênin đòi hỏi con người trong nhận thức và thực tiễn, phải quán triệt nguyên tắc khách quan. Anh/chị hiểu yêu cầu này như thế nào?

a)

Phải dựa vào hiện thực khách quan, vận dụng đúng quy luật khách quan

b)

Phải luôn xuất phát từ hiện thực khách quan, tôn trọng khách quan, nhận thức và vận dụng đúng đắn quy luật khách quan

c)

Phải dựa vào hiện thực khách quan, tôn trọng khách quan, vận dụng khách quan trong nhận thức và thực tiễn

d)

Phải dựa vào khách quan và chủ quan trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

42.

Từ những sáng tạo trong tư duy để cho ra đời nhiều sản phẩm chưa có trong tự nhiên, xã hội con người cần thông qua đâu để hiện thực hoá nó?

a)

Hoạt động thực tiễn

b)

Hoạt động lao động

c)

Hoạt động sáng tạo

d)

Hoạt động sản xuất

43.

Nhận thức đúng về nguồn gốc ra đời của ý thức?

a)

Giúp con người khái quát, trừu tượng hoá, suy nghĩ độc lập, tách khỏi sự vật cảm tính, giao tiếp trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử.

b)

Giúp con giao tiếp, trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử.

c)

Giúp con người khái quát, trừu tượng hoá, suy nghĩ độc lập, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử.

d)

Giúp con người trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử.

44.

Dựa trên cơ sở nào để triết học Mác - Lênin cho rằng: Vật chất và ý thức là hai hiện tượng chung nhất của thế giới hiện thực, mặc dù khác nhau về bản chất, nhưng giữa chúng luôn có mối liên hệ biện chứng?

a)

Nhận thức đúng về nguồn gốc ra đời của ý thức

b)

Nhận thức đúng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

c)

Nhận thức đúng về nguồn gốc ra đời của vật chất

d)

Nhận thức đúng về vai trò của vật chất và ý thức

45.

Dựa vào nội dung về bản chất của ý thức Anh/chị hãy cho biết đặc tính căn bản để phân biệt trình độ phản ánh ý thức của con người với trình độ phản ánh tâm lý của động vật là gì?

a)

Tính tích cực, sáng tạo

b)

Tính tích cực, năng động

c)

Tính tích cực chủ động

d)

Tính chủ động, sáng tạo

46.

Nguồn gốc trực tiếp quyết định sự ra đời của ý thức là gì?

a)

Nguồn gốc tự nhiên

b)

Nguồn gốc xã hội

c)

Nguồn gốc lịch sử

d)

Nguồn gốc vật chất

47.

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là cái vật chất ở bên ngoài "di chuyển" vào trong đầu óc của con người và được cải biến đi ở trong đó. Vậy kết quả phản ánh trên tuỳ thuộc vào những yếu tố nào?

a)

Kinh nghiệm, mối quan hệ, trình độ, nắng lực của mỗi người

b)

Mối quan hệ, điều kiện lịch sử - xã hội, trình độ, kinh nghiệm sống của chủ thể phản ánh.

c)

Đối tượng phản ánh, điều kiện lịch sử - xã hội, phẩm chất, năng lực, kinh nghiệm sống của mỗi người.

d)

Điều kiện lịch sử - xã hội, kinh nghiệm, trình độ của mỗi người.

48.

Câu nói "Có thực mới vực được đạo" phản ánh nội dung nào dưới đây?

a)

Vật chất quyết định ý thức

b)

Ý thức quyết định vật chất

c)

Vật chất và ý thức có mỗi quan hệ biện chứng với nhau

d)

Vật chất quyết định sự sống

49.

Hoạt động thực tiễn có vai trò như thế nào đối với nội dung của ý thức?

a)

Quyết định hình thức của ý thức

b)

Quyết định nội dung của ý thức

c)

Chi phối nội dung của ý thức

d)

Độc lập hình thức của ý thức

50.

Nội dung nào sau đây là "linh hồn sống", là "cái quyết định" của chủ nghĩa Mác?

a)

Thế giới quan duy vật

b)

Phép biện chứng duy tâm

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Phép biện chứng chất phác

51.

Nội dung nào sau đây trả lời cho các câu hỏi: Sự vật, hiện tượng quanh ta và cả bản thân ta tồn tại trong trạng thái liên hệ qua lại, quy định, chuyển hóa lẫn nhau và luôn vận động, phát triển hay trong trạng thái tách rời, cô lập nhau và đứng im, không vận động, phát triển?...

a)

Ba nguyên lý, hai quy luật và sáu cặp phạm trù

b)

Hai nguyên lý, ba quy luật và sáu cặp phạm trù

c)

Hai nguyên lý, ba quy luật và năm cặp phạm trù

d)

Bốn nguyên lý, ba quy luật và sáu cặp phạm trù

52.

Xác định quan điểm duy vật biện chứng trong một số luận điểm sau:

a)

Thế giới thống nhất ở tính vật chất

b)

Thế giới thống nhất ở tính tồn tại của nó

c)

Thế giới thống nhất ở nguồn gốc tinh thần

d)

Thế giới thống nhất ở tính ý thức của nó

53.

Mệnh đề "Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất, là phương thức tồn tại của vật chất" được hiểu là gì?

a)

Vận động của vật chất là quá trình đi từ thấp đến cao

b)

Vật chất vô hạn và vô tận

c)

Vật chất không vận động

d)

Vật chất biểu hiện sự tồn tại của nó thông qua vận động

54.

Trường phái triết học nào thừa nhận sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng trong thế giới nhưng lại phủ nhận đặc trưng "tự thân tồn tại" của chúng?

a)

Duy tâm

b)

Duy vật

c)

Bất khả tri luận

d)

Nhất nguyên

55.

Triết học nào phủ nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất?

a)

Duy vật

b)

Duy tâm

c)

Siêu hình

d)

Biện chứng

56.

Những nhà triết học nào đã quy vật chất về một hay một vài dạng cụ thể của nó và xem chúng là khởi nguyên của thế giới, tức quy vật chất về những vật thể hữu hình, cảm tính đang tồn tại ở thế giới bên ngoài…

a)

Duy vật thời Cổ đại

b)

Duy vật thời Trung đại

c)

Duy vật thời Cận đại

d)

Duy vật thời Hiện đại

57.

Xét về bản chất, điểm chung thống nhất của thế giới bao gồm cả tự nhiên và xã hội là gì?

a)

Vật chất và ý thức

b)

Vật chất, thống nhất ở tính vật chất

c)

Vật chất và các hình thức của nó

d)

Vật chất, thống nhất ở tính khách quan

58.

Từ sự xuất hiện con người và hình thành bộ óc của con người có năng lực phản ánh hiện thực khách quan, chủ nghĩa Mác - Lênin đã xác định điều gì?

a)

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức

b)

Nguồn gốc xã hội của ý thức

c)

Ý thức là sản phẩm của bộ óc người

d)

ý thức là sự phản ánh cao nhất của bộ não con người

59.

Khi nói vật chất là cái được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại, về mặt nhận thức luận, Lênin muốn khẳng định điều gì?

a)

Cảm giác, ý thức của chúng ta có khả năng phản ánh đúng thế giới khách quan

b)

Cảm giác, ý thức của chúng ta không thể phản ánh đúng thế giới vật chất

c)

Cảm giác, ý thức phụ thuộc thụ động vào thế giới vật chất

d)

Cảm giác, ý thức là nguồn gốc của thế giới khách quan

60.

Muốn nhận thức và có tri thức ngày càng sâu sắc về thế giới anh/chị cần làm gì?

a)

Học tập

b)

Nghiên cứu

c)

Sáng tạo

d)

Lao động

61.

Trong các yếu tố cấu thành ý thức tại sao tri thức lại quan trọng nhất?

a)

Vì muốn cải tạo được sự vật, trước hết con người phải có sự hiểu biết sâu sắc về sự vật đó.

b)

Vì muốn hiểu được sự vật trước hết con người phải có tri thức đầy đủ về sự vật đó

c)

Vì muốn cải tạo được sự vật trước hết con người phải có sự nghiên cứu về các sự vật hiện tượng đó.

d)

Vì muốn biết được sự vật, hiện tượng trước hết con người phải có tình cảm với sự vật, hiện tượng đó

62.

Theo anh/chị, yếu tố nào được xem là động lực trực tiếp, to lớn, thúc đẩy ý thức con người hình thành và phát triển?

a)

Thực tiễn xã hội

b)

Nhu cầu xã hội

c)

Lao động sáng tạo

d)

Lao động và ngôn ngữ

63.

Đâu là cơ sở để ý thức xã hội chủ nghĩa ra đời, mà đỉnh cao của nó là sự hình thành và phát triển không ngừng lý luận khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin?

a)

Mẫu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong chủ nghĩa tư bản

b)

Nền sản xuất tư bản và tính chất xã hội hoá của sản xuất phát triển

c)

Mâu thuẫn giai cấp trong chủ nghĩa tư bản không thể điều hoà được

d)

Nền sản xuất phát triển của chủ nghĩa tư bản với trình độ của lực lượng sản xuất

64.

Trên cơ sở nghiên cứu triết học Mác - Lênin, Anh/chị cho biết: động lực trực tiếp, to lớn thúc đẩy quá trình học tập, nâng cao trình độ ý thức của con người hiện nay là gì?

a)

Thực tiễn xã hội

b)

Sự phát triển của xã hội

c)

Yêu cầu xã hội

d)

Hiện thực khách quan

65.

Tại sao trong thực tiễn nhiều sự vật được tạo thành bởi các yếu tố như nhau, song chất của chúng lại khác nhau?

a)

Do phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành khác nhau

b)

Do phương thức liên kết giữa các yếu tố khác nhau

c)

Do quá trình phát triển của các yếu tố khác nhau

d)

Do quá trình phát triển của các yếu tố khác nhau

66.

húng lại khác nhau?

a)

Do phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành khác nhau

b)

Do phương thức liên kết giữa các yếu tố khác nhau

c)

Do quá trình phát triển của các yếu tố khác nhau

d)

Do quá trình vận động của các yếu tố tạo thành khác nhau

67.

Trong xã hội, sự phát triển biểu hiện ra như thế nào?

a)

Sự xuất hiện các hợp chất mới

b)

Sự xuất hiện các giống loài động vật, thực vật mới thích ứng tốt hơn với môi trường

c)

Sự thay thế chế độ xã hội này bằng một chế độ xã hội khác cao hơn, văn minh hơn

d)

Sự thay thế cấu trúc xã hội, phát minh mới

68.

Khi đạt đến 1000C, nước chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí. Bước chuyển đó được thể hiện qua khái niệm nào trong quy luật lượng - chất?

a)

Độ

b)

Bước nhảy

c)

Chuyển hoá

d)

Tịnh tiến

69.

Từ nội dung của phép biện chứng duy vật. Hiện tượng phóng xạ trong chất uranium chứng minh điều gì?

a)

Chứng minh nguyên tử không bất biến, nhưng không chứng minh vật chất bất biến

b)

Chứng minh nguyên tử biến mất và vật chất cũng biến mất

c)

Chứng minh quan niệm vật chất của chủ nghĩa duy vật không còn

d)

Chứng minh vật chất tồn tại

70.

Về thực chất điều này có nghĩa là gì?

a)

Các nhà triết học duy tâm đã phủ nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất

b)

Các nhà triết học duy tâm đã thừa nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất

c)

Các nhà triết học duy tâm đã cho rằng vật chât tồn tại khách quan

d)

Các nhà triết học duy tâm cho rằng vật chất tồn tại chủ quan

71.

Chủ nghĩa duy vật Thế kỷ XV- XVIII không đưa ra được những khái quát triết học đúng đắn mà thường đồng nhất vật chất với khối lượng, coi những định luật cơ học như những chân lý không thể thêm bớt và giải thích mọi hiện tượng của thế giới theo những chuẩn mực thuần tuý cơ học; xem vật chất, vận động, không gian, thời gian như những thực thể khác nhau, không có mối liên hệ nội tại với nhau..., vì:

a)

Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy siêu hình

b)

Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy biện chứng

c)

Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy logic

d)

Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy phản biện

72.

Vì sao con người chỉ nhận thức được các sự vật, hiện tượng bằng cách xem xét chúng trong quá trình vận động mà không phải đứng im?

a)

Vì vật chất chỉ có thể tồn tại bằng cách vận động và thông qua vận động mà biểu hiện sự tồn tại của nó với các hình dạng phong phú, muôn vẻ, vô tận

b)

Vì vật chất luôn luôn vận động, thông qua vận động mà biểu hiện sự tồn tại của nó. Đứng im chỉ là tạm thời.

c)

Vì vật chất không ngừng vận động và đứng im chỉ là tạm thời, tương đối

d)

Vì vất chất luôn thể hiện sự tồn tại của nó qua vận động, nếu không có vận động sự vật sẽ tiêu vong

73.

Vận động của vật chất là tự thân vận động và mang tính phổ biến, vì:

a)

Sự vật, hiện tượng nào cũng là một thể thống nhất có kết cấu nhất định. Trong hệ thống ấy, chúng luôn tác động, ảnh hưởng lẫn nhau từ đó gây ra sự biến đổi nói chung, tức vận động

b)

Sự vật, hiện tượng nào cũng cũng tồn tại trong thế giới khách quan và chúng luôn vận động

c)

Mọi sự vật, hiện tượng đều là những biểu hiện cụ thể của vật chất, chúng chịu sự chi phối của quy luật khách quan

d)

Sự vật, hiện tượng nào cũng tồn tại độc lập với ý thức của con người và vận động theo quy luật khách quan

74.

Trong 5 hình thức vận động của vật chất mà Ăngghen đã phân chia, hình thức vận động nào bao trùm nhất? Vì sao?

a)

Vận động cơ học. Vì mọi sự vật, hiện tượng đều không ngừng dịch chuyển từ vị trí này sang vị trí khác trong không gian

b)

Vận động hóa học. Vì mọi sự vận, hiện tượng đều không ngừng biến đổi từ dạng này sang dạng khác

c)

Vận động lý học. Vì mọi sự vận, hiện tượng đều không ngừng biến đổi từ dạng này sang dạng khác

d)

Vận động xã hội. Vì xã hội là sản phẩm của con người, con người là biểu hiện của sự phát triển cao nhất của tự nhiên

75.

Khi xem xét, đánh giá sự vật, hiện tượng chúng ta cần đăt nó trọng trạng thái nào? Vì sao?

a)

Vận động, vì thông qua vận động sự vật biểu hiện sự tồn tại, thuộc tính vốn có, bản chất và đặc trưng của chúng

b)

Vận động, vì thông qua vận động sự làm cho sự vật phát triển và biến đổi

c)

Đứng im, vì chỉ có đứng im thì bản chất của sự vật mới bộc lộ

d)

Đứng im, ví đứng im cũng là một trạng thái của vận động, vận động trong thăng bằng

76.

Với sự ra đời của định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng trong khoa học tự nhiên cũng như các quy luật về vật chất vận động gần đây, đã chứng minh điều gì?

a)

Vật chất không tự nhiên sinh ra và không mất đi không thể để lại dấu vết, mà luôn chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác

b)

Vật chất luôn vô hạn và vô tận, chúng luôn chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác

c)

Vật chất luôn tồn tại và mất đi không diễn ra một cách tự nhiên sinh ra mà luôn chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác

d)

Vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn vô tận không sinh ra và không mất đi không thể để lại dấu vết

77.

Hoạt động thực tiễn là hoạt động chủ yếu, cơ bản dẫn đến sự ra đời của ý thức, vì:

a)

Hoạt động thực tiễn là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào đối tượng hiện thực buộc chúng phải bộc lộ thuộc tính, kết cấu, bản chất.. qua đó con người nhận biết nó

b)

Hoạt động thực tiễn là hoạt động cơ bản của con người

c)

Hoạt động thực tiễn là hoạt động giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới từ

d)

Hoạt động thực tiễn là quá trình con người cải tạo tự nhiên bắt chúng phải bộc lộ thuộc tính, kết cấu, bản chất.. qua đó con người nhận biết nó

78.

Vì sao chủ nghĩa duy tâm lại cường điệu vai trò của ý thức một cách thái quá, trừu tượng tới mức thoát ly đời sống hiện thực, biến nó thành một thực thể tồn tại độc lập, thực tại duy nhất và nguồn gốc sinh ra thế giới vật chất?

a)

Vì họ không hiểu được nguồn gốc ra đời của ý thức

b)

Vì họ có quan điểm đối lập với chủ nghĩa duy vật

c)

Vì họ cho rằng ý thức là cái có trước và giữ vai trò quyết định

d)

Vì họ thuộc trường phái duy tâm

79.

Vì sao hoạt động thực tiễn của loài người lại được coi là nguồn gốc trực tiếp quyết định sự ra đời của ý thức?

a)

Vì thông qua hoạt động lao động cải tạo thế giới khách quan con người từng bước nhận thức được thế giới, có ý thức ngày càng sâu sắc về thế giới

b)

Vì thông qua hoạt động lao động con người tạo ra của cái vật chất và nâng cao ý thức của mình

c)

Vì thông qua lao động cải tạo thế giới con người từng bước hiểu được thế giới, từ đó cải tạo thế giới theo ý muốn chủ quan của mình

d)

Vì thông qua lao động tạo ra của cải vật chất con người đồng thời học tập nâng cao trình độ hiểu biết

80.

Hoạt động nào sẽ giúp con người biến đổi thế giới và chủ động khám phá thế giới?

a)

Sản xuất

b)

Lao động

c)

Thực tiễn

d)

Xã hội

81.

Để phân biệt điểm khác nhau cơ bản giữa tâm lý động vật và hoạt động có ý thức của con người, anh/chị sẽ dựa vào dấu hiện nào dưới đây?

a)

Phản xạ không có điều kiện và có điều kiện

b)

Phản ánh mang tính bản năng, tư duy

c)

Phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan

d)

Phản ánh thụ động thế giới hiện thực khách quan

82.

Theo anh/chị, muốn hiểu đúng bản chất của ý thức cần xem xét nó trong mối quan hệ nào?

a)

Vật chất

b)

Ý thức

c)

Phát triển

d)

Biện chứng

83.

Tại sao con người không ngừng học tập, nâng cao trình độ nhận thức của mình?

a)

Vì không học tập và nâng cao trình độ sẽ không theo kịp sự phát triển của xã hội

b)

Vì xã hội luôn phát triển đi từ thấp đến cao

c)

Vì thế giới vật chất và xã hội loài người luôn phát triển đi từ thấp đến cao

d)

Vì thế giới vật chất và thực tiễn xã hội không ngừng vận động biến