wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về quyền và nghĩa vụ công dân

Total questions: 97

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định của pháp luật, nếu nội dung khiếu nại của mình là đúng, người khiếu nại có quyền được khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp.

a)

thấp hơn trước khi khiếu nại.

b)

đã bị xâm phạm.

c)

của người bị khiếu nại.

d)

cao hơn trước khi khiếu nại.

2.

Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, mọi công dân có nghĩa vụ.

a)

bảo vệ lợi ích cá nhân mình.

b)

bảo vệ tư tưởng cực đoan.

c)

bảo vệ mọi quan điểm trái chiều.

d)

bảo vệ an ninh quốc gia.

3.

Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?

a)

Tố cáo hành vi gây rối trật tự xã hội.

b)

Tuyên truyền Luật nghĩa vụ quân sự.

c)

Bí mật tổ chức chống chính quyền.

d)

Tố cáo người trốn nghĩa vụ quân sự.

4.

Quyền của mỗi công dân về bảo vệ Tổ quốc thể hiện ở việc mỗi công dân tích cực thực hiện tốt việc làm nào dưới đây?

a)

Tham gia hiến máu nhân đạo.

b)

Tự trang bị vũ khí quân dụng.

c)

Tham gia nghĩa vụ quân sự.

d)

Lan truyền bí mật quốc gia.

5.

Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc có thể gây hậu quả nào dưới đây?

a)

Gia tăng tỷ lệ lạm phát.

b)

Củng cố đoàn kết dân tộc.

c)

Nâng cao tiềm lực quốc phòng.

d)

Gây mất an ninh chính trị.

6.

Công dân thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Chia sẻ kinh nghiệm quản lí.

b)

Giao nộp người nhập cảnh trái phép.

c)

Sử dụng văn bằng giả.

d)

Xây dựng nguồn quỹ xã hội.

7.

Theo quy định của pháp luật, để góp phần vào công cuộc bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân đều có quyền được

a)

từ chối nghĩa vụ quân sự.

b)

tiếp cận trí tuệ nhân tạo.

c)

từ chối bảo vệ an ninh quốc gia.

d)

phổ biến đường lối quốc phòng.

8.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền của mình về bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân đều được

a)

huy động vào quân đội.

b)

tàng trữ vũ khí quân sự.

c)

biên chế vào lực lượng an ninh.

d)

giáo dục kiến thức quốc phòng.

9.

Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam, mọi công dân có nghĩa vụ

a)

tuân thủ Hiến pháp.

b)

sử dụng bạo lực.

c)

chiếm đoạt tài nguyên.

d)

từ bỏ quốc tịch đang có.

10.

Theo quy định của pháp luật, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của

a)

Toàn dân.

b)

Công an.

c)

Quân đội.

d)

Cán bộ nhà nước.

11.

Theo quy định của pháp luật, đối với quyền về bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân đều bình đẳng trong việc thực hiện

a)

quyền kinh doanh.

b)

diễn biến hòa bình.

c)

nhiệm vụ quốc phòng.

d)

nhiệm vụ học tập.

12.

Đối với các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bảo vệ Tổ quốc, chúng ta cần

a)

học tập, noi gương.

b)

lên án, ngăn chặn.

c)

khuyến khích, cổ vũ.

d)

thờ ơ, vô cảm.

13.

Hành vi nào sau đây vi phạm quy định pháp luật về quyền của công dân trong bảo vệ Tổ quốc?

a)

Lan truyền các thông tin liên quan đến bí mật quốc gia.

b)

Tham gia thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.

c)

Tham gia phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

d)

Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ Tổ quốc.

14.

Công dân thể hiện trách nhiệm đối với chính sách quốc phòng và an ninh khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Lựa chọn giao dịch dân sự.

b)

Tổ chức truy bắt tội phạm.

c)

Sử dụng dịch vụ trực tuyến.

d)

Sử dụng dịch vụ công cộng.

15.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây thể hiện công dân tích cực thực hiện quyền và nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc?

a)

Phá bỏ thủ tục lạc hậu.

b)

Đăng ký nghĩa vụ quân sự.

c)

Đăng ký hiến máu nhân đạo.

d)

Giữ gìn nét đẹp truyền thống.

16.

Công dân thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Giữ gìn an ninh trật tự.

b)

Tài trợ hoạt động khủng bố.

c)

Tìm hiểu mức sống dân cư.

d)

Tàng trữ trái phép vũ khí.

17.

Công dân thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Tổ chức nhập cảnh trái phép.

b)

Đăng kí nghĩa vụ khi đến tuổi.

c)

Tìm hiểu các nghi lễ tôn giáo.

d)

Xâm phạm an ninh quốc gia.

18.

Theo quy định của pháp luật, để góp phần vào công cuộc bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân đều có quyền được

a)

Tham gia nghĩa vụ quân sự và an ninh.

b)

Chuyển giao và tiếp nhận công nghệ.

c)

Tuyên truyền về chính sách quốc phòng.

d)

Kinh doanh những ngành không cấm.

19.

Đối với mỗi cá nhân, hành vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bảo vệ Tổ quốc gây nên hậu quả nào dưới đây?

a)

Có thể gây nguy hại đến chủ quyền quốc gia.

b)

Xâm phạm quyền tự do, dân chủ của công dân.

c)

Gây mất an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.

d)

Ảnh hưởng đến khối đại đoàn kết dân tộc.

20.

Công dân không thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Tham gia tuần tra ban đêm.

b)

Tham gia cách li y tế tập trung.

c)

Tham gia luyện tập quân sự.

d)

Tổ chức hoạt động khủng bố.

21.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền của mình về bảo vệ Tổ quốc, công dân không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Tìm hiểu về đường lối quân sự.

b)

Tham gia dân quân tự vệ.

c)

Từ chối đăng ký nghĩa vụ quân sự.

d)

Từ chối lưu hành vũ khí trái phép.

22.

Việc làm nào sau đây không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc?

a)

Đăng kí nghĩa vụ khi đến tuổi.

b)

Tham gia tuần tra ban đêm ở địa bàn dân cư.

c)

Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ.

d)

Tham gia luyện tập quân sự ở trường học.

23.

Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?

a)

Gian dối khám sức khoẻ nghĩa vụ quân sự.

b)

Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.

c)

Tham gia tập trung huấn luyện quân sự.

d)

Cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.

24.

Việc làm nào dưới đây không phản ánh nghĩa vụ của công dân trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ về bảo vệ tổ quốc?

a)

Thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b)

Tham gia hiến máu nhân đạo.

c)

Tham gia dân quân tự vệ.

d)

Tham gia bảo vệ biên giới.

25.

Công dân không thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Thực hiện chính sách tương trợ.

b)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc.

c)

Sản xuất vũ khí quân dụng.

d)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

26.

Hành vi nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc?

a)

Đăng ký nghĩa vụ quân sự.

b)

Tham gia biểu tình tập thể.

c)

Bảo vệ an ninh biên giới.

d)

Đăng ký nghĩa vụ an ninh.

27.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?

a)

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

b)

Phá hoại cột mốc biên giới quốc gia.

c)

Thực hiện nghĩa vụ quân sự.

d)

Tham gia dân quân tự vệ.

28.

Bảo vệ Tổ quốc không bao gồm hoạt động nào sau đây?

a)

Thực hiện chính sách hậu phương quân đội.

b)

Tham gia nghĩa vụ quân sự.

c)

Bảo vệ trật tự, an ninh xã hội.

d)

Góp ý cho các chính sách phát triển kinh tế.

29.

Công dân không thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Tham gia hoạt động quốc phòng nơi cư trú.

b)

Thường xuyên nâng cao tinh thần cảnh giác.

c)

Gìn giữ an ninh quốc gia.

d)

Gây rối trật tự công cộng.

30.

Nội dung nào sau đây không phản ánh nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?

a)

Tham gia dân quân tự vệ.

b)

Tham gia công tác nhân đạo.

c)

Thực hiện nghĩa vụ quân sự.

d)

Giữ gìn đảm bảo an ninh, trật tự.

31.

Biện pháp nào dưới đây không được áp dụng đối với hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?

a)

Đề xuất hình thức khen thưởng.

b)

Bồi thường thiệt hại về vật chất.

c)

Truy cứu trách nhiệm hình sự.

d)

Xử phạt vi phạm hành chính.

32.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây không thể hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc bảo vệ Tổ quốc?

a)

Xây dựng tiềm lực quốc phòng.

b)

Tham gia hoạt động bạo loạn.

c)

Thực hiện hậu phương quân đội.

d)

Bảo vệ trật tự an ninh xã hội.

33.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi

a)

điều tra hiện trường gây án.

b)

giam giữ người tố cáo.

c)

bảo mật thông tin quốc gia

d)

truy tìm đối tượng phản động.

34.

Bắt người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào sau đây của công dân?

a)

Bắt người hợp pháp của công dân.

b)

Bất khả xâm phạm thân thể của công dân.

c)

Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

d)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

35.

Giam giữ người quá thời hạn quy định là vi phạm quyền nào của công dân ?

a)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

c)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

d)

Pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ.

36.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi

a)

đánh người gây thương tích.

b)

đã tham gia giải cứu nạn nhân.

c)

bắt người theo quyết định của Toà án.

d)

giam giữ người trái pháp luật.

37.

Pháp luật quy định không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án, quyết định phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp

a)

đã có chứng cứ rõ ràng, đầy đủ.

b)

gây khó khăn cho việc điều tra.

c)

phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.

d)

cần ngăn chặn ngay người phạm tội bỏ trốn.

38.

Quyền nào dưới đây là quan trọng nhất đối với mỗi công dân?

a)

Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.

b)

Bí mật thư tín.

c)

Tự do ngôn luận.

d)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

39.

Hành vi đánh người, làm tổn hại cho sức khỏe của người khác là xâm phạm đến quyền tự do cơ bản nào của công dân?

a)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

c)

Tự do về thân thể của công dân.

d)

Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

40.

Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi nào sau đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?

a)

Tung tin, bịa đặt nói xấu người khác.

b)

Đang thực hiện hành vi phạm tội.

c)

Theo dõi tội phạm nguy hiểm.

d)

Lan truyền bí mật quốc gia.

41.

Xúc phạm để hạ uy tín người khác là hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về

a)

tính mạng và sức khỏe của công dân.

b)

tinh thần của công dân.

c)

thể chất của công dân.

d)

nhân phẩm, danh dự của công dân.

42.

Công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của người khác khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Hạ nhục người khác.

b)

Đe dọa giết người.

c)

Bắt người trái phép.

d)

Tố giác tội phạm.

43.

Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi làm chết người là hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về

a)

danh dự của công dân.

b)

tính mạng và sức khỏe của công dân.

c)

nhân phẩm của công dân.

d)

tinh thần của công dân.

44.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe khi

a)

thực hiện tố cáo nặc danh.

b)

mạo danh lực lượng chức năng.

c)

đánh người gây thương tích.

d)

theo dõi phạm nhân vượt ngục.

45.

Mọi công dân có hành vi xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác đều bị

a)

xét xử lưu động.

b)

bắt giữ khẩn cấp.

c)

tước bỏ nhân quyền.

d)

xử lí theo pháp luật.

46.

Mọi công dân có hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của người khác đều

a)

bị xử lí theo pháp luật.

b)

cần bảo mật tuyệt đối.

c)

được giảm nhẹ hình phạt.

d)

phải xét xử lưu động.

47.

Theo quy định của pháp luật, hành vi tự ý khám xét chỗ ở của người khác là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về

a)

chỗ ở.

b)

danh tính.

c)

bí mật đời tư.

d)

thân thể.

48.

Theo quy định của pháp luật, tự tiện vào nhà của người khác là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về

a)

chỗ ở.

b)

tự do cá nhân.

c)

nơi làm việc.

d)

bí mật đời tư.

49.

Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

a)

Tự ý mở điện thoại của bạn.

b)

Đe dọa đánh người.

c)

Tự ý vào nhà người khác.

d)

Tung ảnh nóng của bạn lên facebook.

50.

Tự tiện khám chỗ ở của người khác là xâm phạm đến quyền cơ bản nào của công dân?

a)

Bảo hộ về tính mạng sức khỏe.

b)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

c)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

d)

Bảo hộ về danh dự nhân phẩm.

51.

Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân là xâm phạm đến

a)

quyền bầu cử, ứng cử.

b)

quyền bí mật đời tư.

c)

tài sản công cộng.

d)

quyền tự do ngôn luận.

52.

Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

a)

Vào nhà dập tắt vụ hỏa họa.

b)

Chiếm giữ chỗ ở trái phép.

c)

Phá cửa để cấp cứu người bị nạn.

d)

Chia sẻ công khai địa điểm cư trú.

53.

Đối với xã hội, việc vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân có thể dẫn đến hậu quả nào dưới đây?

a)

Gây thiệt hại về tinh thần.

b)

Gây thiệt hại về danh dự.

c)

Gây mất ổn định xã hội.

d)

Ảnh hưởng đến tính mạng.

54.

Đối với xã hội, việc vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân có thể dẫn đến hậu quả nào dưới đây?

a)

Ảnh hưởng đến danh dự công dân.

b)

Xâm phạm quyền nhân thân cá nhân.

c)

Ảnh hưởng đến uy tín cơ quan nhà nước.

d)

Ảnh hưởng danh dự nhân phẩm công dân.

55.

Đối với công dân, việc vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân có thể dẫn đến hậu quả nào dưới đây?

a)

Công dân bị mất chỗ ở.

b)

Nhà nước mất thu thuế.

c)

Nhà nước phải cứu trợ.

d)

Công dân được cấp nhà.

56.

Đối với công dân, việc vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân có thể dẫn đến hậu quả nào dưới đây?

a)

Xâm phạm quản lý nhà nước.

b)

Giảm uy tín cơ quan nhà nước.

c)

Gây thiệt hại về tinh thần cho công dân.

d)

Thúc đẩy việc gia tăng tỷ lệ thất nghiệp.

57.

Hành vi dùng vũ lực để đe dọa người khác phải dời khỏi chỗ ở hợp pháp của họ là hành vi vi phạm quyền

a)

được pháp luật bảo hộ về danh dự.

b)

được bảo vệ quan điểm cá nhân.

c)

bất khả xâm phạm về thân thể.

d)

bất khả xâm phạm về chỗ ở.

58.

Với chỗ ở hợp pháp của công dân, pháp luật nghiêm cấm người khác có hành vi nào dưới đây?

a)

Vào nhà dập tắt vụ hỏa họan.

b)

Phá cửa cấp cứu người bị nạn.

c)

Chiếm giữ trái pháp luật.

d)

Thực hiện lệnh khám xét.

59.

Với chỗ ở hợp pháp của công dân, pháp luật nghiêm cấm người khác có hành vi

a)

chiếm giữ chỗ ở của họ.

b)

chia sẻ vị trí ngôi nhà.

c)

định vị trên bản đồ số.

d)

điều chỉnh vị trí số nhà.

60.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có

a)

hồ sơ đề nghị vay vốn ưu đãi.

b)

công cụ để thực hiện tội phạm.

c)

quyết định điều động nhân sự.

d)

đối tượng tố cáo nặc danh.

61.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có

a)

bảo trợ người già neo đơn.

b)

đối tượng bị truy nã.

c)

quản lí hoạt động truyền thông.

d)

giám hộ trẻ em khuyết tật.

62.

Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác khi tự ý vào nhà người khác để

a)

cấp cứu người bị nạn.

b)

kiểm tra căn cước công dân.

c)

tuyên truyền bán hàng đa cấp.

d)

giới thiệu dịch vụ bảo hiểm.

63.

Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác khi tự ý vào nhà người khác để

a)

xác định thông tin dịch tễ.

b)

dập tắt vụ hỏa hoạn.

c)

tìm hiểu bí quyết gia truyền.

d)

giới thiệu sản phẩm.

64.

Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó có

a)

hoạt động tôn giáo.

b)

tranh chấp tài sản.

c)

người lạ tạm trú.

d)

tội phạm lẩn trốn.

65.

Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó không được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó chỉ có

a)

người đang bị truy nã.

b)

phương tiện gây án.

c)

bạo lực gia đình.

d)

tội phạm đang lẩn trốn.

66.

Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ để khẳng định ở đó có

a)

công cụ gây án.

b)

hoạt động tín ngưỡng.

c)

tổ chức sự kiện.

d)

bạo lực gia đình.

67.

Anh B tự ý xông vào nhà anh N khám xét vì nghi ngờ anh N lấy trộm điện thoại của mình, hành vi này xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự.

c)

Quyền được đảm bảo bí mật đời tư của công dân.

d)

Quyền bảo đảm bí mật điện thoại, điện tín.

68.

Nghi ngờ con trai mình sang nhà ông H để cá độ bóng đá, ông K đã tự ý xông vào nhà ông H để tìm con. Ông K đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.

c)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

d)

Được pháp luật bảo hộ về danh dự.

69.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện hậu quả của hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

a)

Gây mất an ninh trật tự xã hội.

b)

Xâm phạm trật tự hành chính.

c)

Xâm phạm bí mật đời tư.

d)

Xâm phạm tài sản công cộng.

70.

Biện pháp nào dưới đây không được áp dụng đối với người có hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

a)

Xử phạt hành chính.

b)

Xử lý hình sự.

c)

Bồi thường thiệt hại.

d)

Đe dọa dùng vũ lực.

71.

Biện pháp nào dưới đây không được áp dụng đối với người có hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

a)

Xử phạt hành chính.

b)

Xử lý hình sự.

c)

Bồi thường thiệt hại.

d)

Khủng bố tinh thần.

72.

Đối với học sinh, để thực hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân, việc làm nào dưới đây chúng ta không nên khuyến khích?

a)

Tích cực tìm hiểu pháp luật.

b)

Tôn trọng chỗ ở người khác.

c)

Xâm nhập chỗ ở người khác.

d)

Tố cáo hành vi vi phạm.

73.

Đối với học sinh, để thực hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân, việc làm nào dưới đây chúng ta không nên khuyến khích?

a)

Từ chối vào chỗ ở khi không cho phép.

b)

Tố cáo hành vi xâm nhập chỗ ở trái phép.

c)

Bí mật vào nhà người khác để trộm cắp.

d)

Lợi dụng vào nhà người khác để trộm cắp.

74.

Theo quy định của pháp luật, người làm nhiệm vụ chuyển phát vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín của khách hàng khi

a)

chủ động định vị khi giao nhận.

b)

thay đổi phương tiện vận chuyển.

c)

bảo quản bưu phẩm đường dài.

d)

tự tiêu hủy thư gửi nhằm địa chỉ.

75.

Theo quy định của pháp luật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được

a)

kiểm soát nội dung.

b)

sao kê đồng loạt.

c)

bảo đảm bí mật.

d)

niêm yết công khai.

76.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín khi

a)

đính chính thông tin cá nhân.

b)

thống kê bưu phẩm đã giao.

c)

cần chứng cứ để điều tra vụ án.

d)

kiểm tra hóa đơn dịch vụ.

77.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín khi

a)

cần phục vụ công tác điều tra.

b)

xác minh địa chỉ giao hàng.

c)

sao lưu biên lai thu phí.

d)

thống kê bưu phẩm thất lạc.

78.

Theo quy định của pháp luật, trong những trường hợp cần thiết, việc kiểm soát điện thoại, điện tín của công dân chỉ được tiến hành bởi

a)

người có thẩm quyền.

b)

lực lượng bưu chính.

c)

cơ quan ngôn luận.

d)

phóng viên báo chí.

79.

Việc nhân viên bưu điện làm thất lạc thư của công dân là vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và

a)

bí mật thư tín điện tử

b)

đảm bảo thông tin quốc gia

c)

quản lí hoạt động truyền thông

d)

chủ động đối thoải trực tuyến

80.

Hành vi nào sau đây là xâm phạm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín ?

a)

Bóc xem các thư gửi nhầm địa chỉ.

b)

Đọc giùm thư cho bạn khiếm thị.

c)

Kiểm tra số lượng thư trước khi gửi.

d)

Nhận thư không đúng tên mình gửi, trả lại cho bưu điện.

81.

Tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư tín của người khác là xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

b)

Quyền được đảm bảo an toàn nơi cư trú.

c)

Đảm bảo an toàn thư tín, điện thoại, điện tín.

d)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

82.

Hành vi tự ý bóc, mở, tiêu hủy thư, điện tín của người khác thì tùy theo mức độ vi phạm có thể phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?

a)

Xử phạt dân sự hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

b)

Xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

c)

Chỉ bị xử phạt dân sự, không bị xử phạt hình sự.

d)

Chỉ bị xử phạt hành chính, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

83.

Công dân vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Công khai lịch trình chuyển phát.

b)

Vận chuyển bưu phẩm đường dài.

c)

Tự ý thu giữ thư tín của người khác.

d)

Thông báo giá cước dịch vụ viễn

84.

Công dân vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Đề xuất ứng dụng dịch vụ truyền thông.

b)

Tự ý tiêu hủy thư tín của người khác.

c)

Công khai hộp thư điện tử của bản thân.

d)

Chia sẻ thông tin kinh tế toàn cầu.

85.

Người làm nhiệm vụ chuyển phát thư tín, điện tín vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi

a)

thay đổi phương tiện vận chuyển.

b)

tự ý thay đổi nội dung điện tín của khách hàng.

c)

kiểm tra chất lượng đường truyền.

d)

niêm yết công khai giá cước viễn thông.

86.

Người làm nhiệm vụ chuyển phát thư tín, điện tín vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi

a)

quảng cáo dịch vụ viễn thông.

b)

tự ý bóc mở thư tín của khách hàng.

c)

lưu giữ biên lai nhận bưu phẩm.

d)

sử dụng hình thức chuyển phát nhanh.

87.

Theo qui định của pháp luật, trong những trường hợp cần thiết, chủ thể nào dưới đây được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?

a)

Đội ngũ phóng viên báo chí.

b)

Lực lượng bưu chính viễn thông.

c)

Nhân viên chuyển phát nhanh.

d)

Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

88.

Trong lúc chị B ra ngoài, thấy điện thoại của chị báo có tin nhắn, chị C ở cùng phòng mở ra đọc rồi xóa tin nhắn đó. Chị C đã vi phạm quyền nào dưới đây?

a)

Được pháp luật bảo hộ về danh dự, uy tín, nhân phẩm.

b)

Được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

c)

Được tự do lựa chọn thông tin.

d)

Được bảo đảm an toàn về tài sản.

89.

Nhân lúc N là bạn thân của M đi vắng, M đã xem trộm tin nhắn trong điện thoại của N. Hành vi của M đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

a)

Quyền được bảo đảm bí mật cá nhân.

b)

Quyền được giữ gìn tin tức, hình ảnh của cá nhân.

c)

Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

d)

Quyền được bảo đảm an toàn đời sống tinh thần của cá nhân.

90.

Đối với thư tín, điện thoại điện tín của công dân, pháp luật nghiêm cấm cá nhân hoặc tổ chức có hành vi nào dưới đây?

a)

Gửi thư đúng chủ nhân.

b)

Chiếm đoạt thư tín.

c)

Công khai thời gian phát.

d)

Thu phí vận chuyển.

91.

Đối với thư tín, điện thoại điện tín của công dân, pháp luật nghiêm cấm cá nhân hoặc tổ chức có hành vi nào dưới đây?

a)

Xem trước nội dung thông tin.

b)

Chủ động thời gian giao hàng.

c)

Xác định vị trí chuyển phát.

d)

Bảo mật thông tin nội dung.

92.

Đối với thư tín, điện thoại điện tín của công dân, pháp luật nghiêm cấm cá nhân hoặc tổ chức có hành vi nào dưới đây?

a)

Thu cước phí vận chuyển.

b)

Điều chỉnh thời gian phát.

c)

Khám xét nội dung điện tín.

d)

Cập nhật thông tin người nhận.

93.

A có việc vội ra ngoài không tắt máy tính, B tự ý mở ra đọc những dòng tâm sự của A trên email. Hành vi này xâm phạm quyền tự do nào sau đây của công dân?

a)

quyền bảo đảm an toàn bí mật thư tín

b)

quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự

c)

quyền tự do ngôn luận báo chí

d)

quyền bất khả xâm phạm về tài sản

94.

Trong lúc anh S đi vắng, chị P người giúp việc cho gia đình đã nhận thay gói bưu phẩm và tự ý mở ra xem. Trong trường hợp trên, chị P đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

b)

Bảo đảm an toàn, bí mật thư tín.

c)

Bảo mật quan hệ của cá nhân.

d)

Bất khả xâm phạm về danh tính.

95.

Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được

a)

phổ biến rộng rãi và công khai.

b)

niêm phong và cất trữ.

c)

phát hành và lưu giữ.

d)

bảo đảm an toàn và bí mật.

96.

Chị H là nhân viên chuyển thư của bưu điện. Do thấy có một bức thư của người lạ gửi cho chông mình nên chị H đã mở thư ra xem rồi đáp lại. Hành vi của chị H đã xâm phạm

a)

quyền được pháp luật bảo hộ về đời sống tinh thần.

b)

quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

c)

quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

d)

quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín.

97.

Hành vi nào sau đây không vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?

a)

Tự ý bóc thư của người khác.

b)

Đọc trộm nhật kí của người khác.

c)

Bình luận bài viết của người khác trên mạng xã hội.

d)

Nghe trộm điện thoại người khác.