Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Vật Lý 10
Total questions: 39
Worksheet time: 20mins
Mô men của một lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho
tác dụng kéo của lực.
tác dụng làm quay của lực.
tác dụng uốn của lực.
tác dụng nén của lực.
Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9N và 12N. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?
25N.
15N.
2N.
1N.
Đơn vị momen của lực trong hệ SI là
N.m2.
N/m.
N.m.
N.m/s.
Một lực có độ lớn 10N tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục cố định, biết khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là 40cm. Mômen của lực tác dụng lên vật có giá trị là
400N. m
400N/m
4N.m
4N/m
Chọn đáp án đúng. Công có thể biểu thị bằng tích của
năng lượng và khoảng thời gian.
lực, quãng đường đi được và khoảng thời gian.
lực và quãng đường đi được.
lực và vận tốc.
Công thức tính công của một lực là:
A = F.s.
A = mgh.
A = F.s.cos.
A = ½.mv2.
Trong hệ đơn vị SI, đơn vị công là
Cal.
W.
J.
W/s.
Chọn câu trả lời đúng: Khi vật chịu tác dụng của lực không phải là lực thế
Cơ năng của vật được bảo toàn.
Động năng của vật được bảo toàn.
Thế năng của vật được bảo toàn.
Năng lượng toàn phần của vật được bảo toàn.
Từ điểm M (có độ cao so với mặt đất bằng 1,5 m) ném lên một vật với vận tốc đầu 5 m/s. Biết khối lượng của vật bằng 2 kg, lấy g = 10 m/s2. Cơ năng của vật bằng bao nhiêu?
25 J.
30 J.
55 J.
100 J.
Một vật có khối lượng m = 2 kg đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 54 km/h trong trọng trường ở độ cao h = 5m so với mốc thế năng chọn là mặt đất, lấy . Cơ năng của vật bằng
352 J
325 J
532 J
523 J
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về năng lượng?
Năng lượng là một đại lượng vô hướng.
Năng lượng có thể chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác.
Năng lượng luôn là một đại lượng bảo toàn.
Trong hệ SI, đơn vị của năng lượng là calories (calo).
Cơ năng là dạng năng lượng tính bằng
tổng khối lượng và vận tốc.
tổng thế năng và điện năng.
tổng nhiệt năng và thế năng.
tổng động năng và thế năng.
Độ biến thiên động năng của một vật chuyển động bằng
công của lực ma sát tác dụng lên vật.
công của lực thế tác dụng lên vật.
công của trọng lực tác dụng lên vật.
công của ngoại lực tác dụng lên vật.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về công của một lực?
Công là đại lượng vô hướng.
Lực luôn sinh công khi điểm đặt của lực tác dụng lên vật dịch chuyển.
Trong nhiều trường hợp, công cản có thể có lợi.
Giá trị của công phụ thuộc vào góc hợp bởi vecto lực tác dụng lên vecto độ dịch chuyển.
Điều nào sau đây nói về công suất không đúng?
Công suất là đại lượng đo bằng tích giữa công thực hiện và thời gian thực hiện công ấy.
Công suất là đại lượng đo bằng tỉ số giữa công thực hiện và thời gian thực hiện công ấy.
Công suất có đơn vị là oát (W).
Công suất cho biết khả năng thực hiện công của các máy.
Một cần cẩu thực hiện một công 100kJ nâng thùng hàng khối lượng 500kg lên cao 10m. Lấy g = 10 m/s2. Hiệu suất của cần cẩu là
5%
50%
75%
Một giá trị khác.
Động lượng là đại lượng vectơ, đặc trưng cho khả năng truyền tương tác giữa các vật. Động lượng
cùng hướng với vận tốc.
có cùng đơn vị với động năng.
không đổi theo thời gian.
không phụ thuộc vào hệ quy chiếu
Va chạm nào sau đây là va chạm mềm?
Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra.
Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát.
Viên đạn xuyên qua một tấm bia trên đường bay của nó.
Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu.
Chọn câu phát biểu đúng nhất?
Véc tơ động lượng của hệ được bảo toàn.
Véc tơ động lượng toàn phần của hệ được bảo toàn.
Véc tơ động lượng toàn phần của hệ kín được bảo toàn.
Động lượng của hệ kín được bảo toàn.
Một lực F không đổi tác dụng lên một vật trong thời gian Δt làm động lượng của vật biến thiên một lượng bằng Δp. Biểu thức định luật 2 Newton được viết lại là
F=Δp/Δt.
F=Δp.Δt.
F=ΔtΔp.
F=Δp+Δt.
Khi vận tốc của vật tăng gấp đôi, thì:
gia tốc của vật tăng gấp đôi.
động lượng của vật tăng gấp đôi
động năng của vật tăng gấp đôi.
thế năng của vật tăng gấp đôi.
Cho một vật chuyển động có động năng 4 J và khối lượng 2 kg. Xác định động lượng.
2(kgm/s)
8(kgm/s)
4(kgm/s)
16(kgm/s)
Một vật có khối lượng m = 2 kg và động năng 25 J. Động lượng của vật có độ lớn là:
10 kgm/s.
165,25 kgm/s.
6,25 kgm/s.
12,5 kgm/s.
Mối quan hệ giữa tốc độ góc ω, độ dịch chuyển góc θ và thời gian dịch chuyển t trong chuyển động tròn đều được xác định bởi công thức nào sau đây?
ω=tθ.
ω=θ.t.
ω=θ/t.
ω=θ2.t.
Chuyển động tròn đều có
vectơ vận tốc không đổi.
tốc độ phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
tốc độ góc phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
chu kì tỉ lệ với thời gian chuyển động.
Công thức nào sau đây biểu diễn không đúng quan hệ giữa các đại lượng đặc trưng của một vật chuyển động tròn đều?
f=2pir/v
T=2pir/v
.
Một chất điểm chuyển động tròn đều với bán kính R, tốc độ dài là v, tốc độ góc là ω. Gia tốc hướng tâm aht có biểu thức
aht=v2/R
aht=Rv2
aht=ωR2
aht=vω2
Tốc độ góc của kim giây là
.
.
60pirad/s.
.
Chỉ ra câu sai. Chuyển động tròn đều có đặc điểm sau:
Quỹ đạo là đường tròn.
Tốc độ góc không đổi.
Vectơ vận tốc không đổi.
Vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm.
Khi vật chuyển động tròn đều thì
vectơ gia tốc không đổi.
vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm.
vectơ vận tốc không đổi.
vectơ vận tốc luôn hướng vào tâm.
Một lực F không đổi tác dụng lên một vật trong thời gian Δt làm động lượng của vật biến thiên Ở những đoạn đường cong, mặt đường được làm nghiêng về tâm đường cong. Việc làm này nhằm mục đích nào sau đây?
Cho nước mưa thoát dễ dàng.
Tạo lực hướng vào tâm quỹ đạo.
Tăng lực ma sát.
Giới hạn vận tốc của xe.
Chọn các nhận xét sai về biến dạng của lò xo trong Hình 1, biết Hình 1a thể hiện lò xo đang có chiều dài tự nhiên.
Hình 1b cho thấy lò xo có biến dạng dãn.
Hình 1b cho thấy lò xo có biến dạng nén.
Hình 1c cho thấy lò xo có biến dạng dãn.
Hình 1 a cho thấy lò xo có không biến dạng.
Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực đàn hồi của lò xo………
Tỉ lệ nghịch với độ biến dạng của lò xo.
Tỉ lệ với khối lượng của vật.
Tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.
Tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Xuân và Thu nắm hai đầu một lực kế và kéo về hai phía khác nhau, lực kế chỉ 500N. Lực do mỗi bạn đặt vào lực kế là:
1000 N.
250 N.
500 N.
Không tính được.
Vật có tính đàn hồi là vật :
bị biến dạng khi có lực tác dụng
không bị biến dạng khi có lực tác dụng
tự biến dạng
có thể trở lại hình dạng cũ khi lực tác dụng ngừng tác dụng
Trường hợp nào sau đây có công cơ học
người lực sỹ giữ quả tạ ở trên cao
Ấn một lực xuống mặt bàn cứng
Kéo một gàu nước từ dưới lên
Quả bóng đứng yên trên mặt bàn
Một vật rắn chịu tác dụng của lực F có thể quay quanh trục cố định, khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là d. Momen của lực F tác dụng lên vật:
M=F.d
ai đôn nô
Đại lượng nào không đổi khi một vật được ném theo phương nằm ngang?
Thế năng.
Động năng.
Cơ năng.
Động lượng.
Hệ gồm hai vật 1 và 2 có khối lượng và tốc độ lân lượt là 1 kg; 3 m/s và 1,5 kg; 2 m/s. Biết hai vật chuyển động theo hướng ngước nhau. Tổng động lượng của hệ này là
6 kg.m/s.
0 kg.m/s.
3 kg.m/s.
4,5 kg.m/s.
