NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsLTVC Dấu câu
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Name
Class
Date
1.
Dấu hai chấm dùng để:
a)
Báo hiệu phần liệt kê các sự vật (hoạt động, đặc điểm) liên quan.
b)
Báo hiệu phần giải thích cho bộ phận đứng trước.
c)
Báo hiệu lời nói của nhân vật.
d)
Cả 3 đáp án trên.
2.
Dấu hai chấm trong câu dưới đây dùng để:
Cuối tuần, em giúp mẹ nhiều việc: quét sân, lau nhà, tưới rau, rửa bát,…
a)
Báo hiệu phần liệt kê
b)
Báo hiệu phần giải thích
c)
Báo hiệu lời nói của nhân vật.
3.
Dấu hai chấm trong câu dưới đây dùng để:
Mẹ ôm em và nói: “Con ngoan quá!”
a)
Báo hiệu phần liệt kê
b)
Báo hiệu phần giải thích
c)
Báo hiệu lời nói của nhân vật.
4.
Dấu hai chấm trong câu dưới đây dùng để:
Em trai tôi có rất nhiều đồ chơi: máy bay, ô tô, tàu hỏa, ….
a)
Báo hiệu phần liệt kê
b)
Báo hiệu phần giải thích
c)
Báo hiệu lời nói của nhân vật.
5.
Dấu hai chấm trong câu dưới đây dùng để:
Nam có nhiều đức tính tốt: trung thực, chăm chỉ, tốt bụng, …
a)
Báo hiệu phần liệt kê
b)
Báo hiệu phần giải thích
c)
Báo hiệu lời nói của nhân vật.
6.
Dấu hai chấm trong câu dưới đây dùng để:
Có một câu chuyện khiến tôi rất xúc động: một đứa trẻ muốn bố bán cho mình một giờ làm việc để được chơi với bố.
a)
Báo hiệu phần liệt kê
b)
Báo hiệu phần giải thích
c)
Báo hiệu lời nói của nhân vật.
7.
Dấu hai chấm trong câu dưới đây dùng để:
Sáng hôm sau, ông lão diễn trò bừng tỉnh sau một giấc ngủ nặng nề. Ông chậm chạp đứng lên nhặt cái thùng và vô cùng kinh ngạc: cái thùng vốn đầy những mẫu giấy bây giờ toàn là tiền thật.
a)
Báo hiệu phần liệt kê
b)
Báo hiệu phần giải thích
c)
Báo hiệu lời nói của nhân vật.
8.
Dấu hai chấm trong câu dưới đây dùng để:
Sác-lô Sáp-pin đã trở thành bậc thầy của nghệ thuật hài trên sân khấu. Hầu hết các bộ phim hài hước do Sác-lô dàn dựng đều do chính ông tự biên soạn, làm đạo diễn và đóng vai chính. Những bộ phim nổi tiếng nhất của ông là: Nhật kí tìm vàng, Ánh đèn sân khẩu và Tên độc tài – một bộ phim chống chủ nghĩa phát xít.
a)
Báo hiệu phần liệt kê
b)
Báo hiệu phần giải thích
c)
Báo hiệu lời nói của nhân vật.
9.
Dấu hai chấm trong câu dưới đây dùng để:
Xung quanh nhà mọc đủ các thứ hoa: hoa mẫu đơn, hoa cúc, hoa lan và các phố xá mang những tên hoa: phố Hoa Bìm Bìm, phố Hoa Cúc, phố Hoa Mua.
a)
Báo hiệu phần liệt kê
b)
Báo hiệu phần giải thích
c)
Báo hiệu lời nói của nhân vật.
10.
Dấu hai chấm trong câu dưới đây dùng để:
Nhưng bỗng que diêm vụt tắt: trước mặt em chỉ còn những bức tường dày lạnh lẽo.
a)
Báo hiệu phần liệt kê
b)
Báo hiệu phần giải thích
c)
Báo hiệu lời nói của nhân vật.
11.
Dấu hai chấm trong câu dưới đây dùng để:
Phụ lão các bản, các trại bảo nhau rằng: "Đứa trẻ này (Đinh Bộ Lĩnh) khí độ như thế tất sẽ làm nên việc."
a)
Báo hiệu phần liệt kê
b)
Báo hiệu phần giải thích
c)
Báo hiệu lời nói của nhân vật.
12.
Dấu ngoặc kép dùng để:
a)
Đánh dấu một câu ghi lại lời nói của nhân vật
b)
Đánh dấu một câu ghi lại ý nghĩ của nhân vật
c)
Đánh dấu một câu được trích nguyên văn
d)
Cả 3 đáp án trên.
13.
Dấu ngoặc kép trong câu dưới đây dùng để:
Bấy giờ, cậu bé mới ngẩn người nhớ ra: “Đáng lẽ lũ chim ấy đã ở trên sân thượng nhà mình."
a)
Đánh dấu một câu ghi lại lời nói của nhân vật
b)
Đánh dấu một câu ghi lại ý nghĩ của nhân vật
c)
Đánh dấu một câu được trích nguyên văn
14.
Dấu ngoặc kép trong câu dưới đây dùng để:
Thỏ nghĩ: “Chờ hồng chín, mình sẽ thưởng thức vị ngọt lịm của nó."
a)
Đánh dấu một câu ghi lại lời nói của nhân vật
b)
Đánh dấu một câu ghi lại ý nghĩ của nhân vật
c)
Đánh dấu một câu được trích nguyên văn
15.
Dấu ngoặc kép trong câu dưới đây dùng để:
Trong lúc chờ thầy, anh xem một đề thi để trên bàn. Khi vị giáo sư trở vào, anh nói: "Thưa thầy những câu hỏi trong này vẫn là những câu thầy đã ra cách đây 20 năm. Tại sao lại có thể như vậy?”
a)
Đánh dấu một câu ghi lại lời nói của nhân vật
b)
Đánh dấu một câu ghi lại ý nghĩ của nhân vật
c)
Đánh dấu một câu được trích nguyên văn
16.
Dấu ngoặc kép trong câu dưới đây dùng để:
Ngày 19-9-1954, Bác Hồ căn dặn: “Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”.
a)
Đánh dấu một câu ghi lại lời nói của nhân vật
b)
Đánh dấu một câu ghi lại ý nghĩ của nhân vật
c)
Đánh dấu một câu được trích nguyên văn
17.
Dấu ngoặc kép trong câu dưới đây dùng để:
Hà nắn nót viết vào trang giấy:” Tết đã đến thật rồi!”.
a)
Đánh dấu một câu ghi lại lời nói của nhân vật
b)
Đánh dấu một câu ghi lại ý nghĩ của nhân vật
c)
Đánh dấu một câu được trích nguyên văn
18.
Dấu ngoặc kép trong câu dưới đây dùng để:
Trong thư gửi học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên, Bác Hồ viết: “Non sông Việt Nam có trở nên vẻ vang hay không, dân tộc Việt Nam có được sánh vai các cường quốc năm châu hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công lao học tập của các cháu”.
a)
Đánh dấu một câu ghi lại lời nói của nhân vật
b)
Đánh dấu một câu ghi lại ý nghĩ của nhân vật
c)
Đánh dấu một câu được trích nguyên văn
19.
Dấu ngoặc kép trong câu dưới đây dùng để:
Mẹ hỏi tôi: “Hôm nay con làm bài kiểm tra thế nào?”
a)
Đánh dấu một câu ghi lại lời nói của nhân vật
b)
Báo hiệu lời nói của nhân vật.
c)
Đánh dấu một câu được trích nguyên văn
20.
Dấu hai chấm trong câu dưới đây dùng để:
Mẹ hỏi tôi: “Hôm nay con làm bài kiểm tra thế nào?”
a)
Đánh dấu một câu ghi lại lời nói của nhân vật
b)
Báo hiệu lời nói của nhân vật.
c)
Đánh dấu một câu được trích nguyên văn
21.
Dấu hai chấm trong câu dưới đây dùng để:
Ông khoe với Diệp: “Hôm nay, ông đăng kí học lớp tiếng Anh rồi nhé!".
a)
Đánh dấu một câu ghi lại lời nói của nhân vật
b)
Báo hiệu lời nói của nhân vật.
c)
Đánh dấu một câu được trích nguyên văn
22.
Dấu ngoặc kép trong câu dưới đây dùng để:
Ông khoe với Diệp: “Hôm nay, ông đăng kí học lớp tiếng Anh rồi nhé!".
a)
Đánh dấu một câu ghi lại lời nói của nhân vật
b)
Báo hiệu lời nói của nhân vật.
c)
Đánh dấu một câu được trích nguyên văn
23.
Dấu gạch ngang dùng để:
a)
Báo hiệu lời nói của nhân vật
b)
Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại.
c)
Cả hai đáp án trên.
24.
Dấu gạch ngang trong câu dưới đây dùng để:
a)
Báo hiệu lời nói của nhân vật
b)
Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại.
c)
Cả hai đáp án trên.
25.
Búp Bê nói:
☐ Cảm ơn bạn. Tiếng hát của bạn làm tôi hết mệt.
a)
Dấu phẩy
b)
Dấu hai chấm
c)
Dấu ngoặc kép
d)
Dấu gạch ngang
26.
Hoa cầm vội chiếc điện thoại và không quên dặn tôi ☐
- Trời nắng to. Cậu nhớ đội mũ vào!
a)
Dấu phẩy
b)
Dấu hai chấm
c)
Dấu ngoặc kép
d)
Dấu gạch ngang
27.
Hoa cầm vội chiếc điện thoại và không quên dặn tôi: ☐ Trời nắng to. Cậu nhớ đội mũ vào!☐
a)
Dấu phẩy
b)
Dấu hai chấm
c)
Dấu ngoặc kép
d)
Dấu gạch ngang
28.
Câu nào dùng dấu phẩy đúng:
a)
Sông ơi hãy mang nước về tận nẻo làng xa để tắm mát, cho ruộng lúa, vườn cây quê em, sông nhé!
b)
Sông ơi, hãy mang nước về tận nẻo làng xa để tắm mát cho ruộng lúa, vườn cây quê em, sông nhé!
c)
Sông ơi, hãy mang nước về tận nẻo làng xa để tắm mát cho ruộng lúa, vườn cây, quê em sông nhé!
29.
Điền dấu câu thích hợp vào ô trống:
Búp Bê làm việc suốt ngày ☐ hết quét nhà lại rửa bát, nấu cơm.
a)
Dấu phẩy
b)
Dấu hai chấm
c)
Dấu ngoặc kép
d)
Dấu gạch ngang
30.
Điền dấu câu thích hợp vào ô trống:
Lúc ngồi nghỉ ☐ Búp Bê bỗng nghe có tiếng hát rất hay.
a)
Dấu phẩy
b)
Dấu hai chấm
c)
Dấu ngoặc kép
d)
Dấu gạch ngang
31.
Điền dấu câu thích hợp vào ô trống: Nó bèn hỏi: ☐ Ai hát đấy? ☐
a)
Dấu phẩy
b)
Dấu hai chấm
c)
Dấu ngoặc kép
d)
Dấu gạch ngang
32.
Điền dấu câu thích hợp vào ô trống:
Có tiếng trả lời ☐ “Tôi hát đây. Tôi là Dế Mèn. Thấy bạn vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy.”
a)
Dấu phẩy
b)
Dấu hai chấm
c)
Dấu ngoặc kép
d)
Dấu gạch ngang
33.
Hoa ơi, ra đường đi chơi đi ☐
a)
Dấu chấm
b)
Dấu hai chấm
c)
Dấu chấm than
d)
Dấu phẩy
34.
Hôm nay, trời đẹp ☐
a)
Dấu chấm
b)
Dấu hai chấm
c)
Dấu chấm than
d)
Dấu phẩy
35.
Trời đẹp quá ☐
a)
Dấu chấm
b)
Dấu hai chấm
c)
Dấu chấm than
d)
Dấu phẩy
Reset
