WorksheetsSinh cuối kì II
Total questions: 176
Worksheet time: 2hrs 19mins
Cho hình minh họa về ổ sinh thái hai loài (I, II).
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I. Hai loài có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn. II. Loài II ăn được những thức ăn có kích thước lớn hơn loài I. III. Hai loài này sẽ khó tồn tại nhau lâu dài trong một quần xã này. IV. Hai loài này, có khả năng cao sẽ có 1 loài bị đào thải (diệt vong).
Có nhiều giải pháp giúp sự phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên, có bao nhiêu giải pháp sau đây đúng?
(1) Thoả mãn nhu cầu hiện tại nhưng không ảnh hưởng đến việc thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
(2) Trong khai thác nguồn lợi sinh vật phải duy trì được đa dạng sinh học, không gây nên tình trạng mất cân bằng sinh học của các hệ sinh thái cơ bản.
(3) Tái sử dụng, tái chế và tiết kiệm tài nguyên không tái tạo phải được xem là một nguyên tắc.
(4) Kiểm soát sự gia tăng dân số, nâng cao chất lượng cuộc sống của con người. Số phát biểu đúng:
Một quần đảo gồm nhiều đảo lớn nhỏ bao quanh ven biển đông nam nước Mĩ. Người ta tiến hành thí nghiệm phun thuốc trừ sâu với lượng lớn lên hai đảo A và B (tách biệt hoàn toàn nhau và với đất liền) thuộc quần đảo này để diệt côn trùng trên đảo, sau đó khảo sát sự thay đổi đa dạng loài theo thời gian. Sự phục hồi được minh họa ở hình bên (đường nét đứt thể hiện số loài trước thí nghiệm). Cho rằng không có các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào quá trình tiến hóa. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hai đảo này?
a). (TH1) Đảo A đã phục hồi số lượng về mức ban đầu và đạt trạng thái cân bằng, còn đảo B phục hồi số lượng nhưng chưa hoàn toàn. (a)
b). (TH1) Sau thí nghiệm, lưới thức ăn ở đảo A phức tạp hơn lưới thức ăn ở đảo B. (b)
c). (TH4) Tỉ lệ nhập cư, tỉ lệ xuất cư, tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong là 4 yếu tố giới hạn số lượng loài trên các đảo không thể vượt qua số lượng trước khi thí nghiệm. (c)
d). (VD1) Nếu thay vì loại bỏ côn trùng mà tiến hành loại bỏ bò sát thì kết quả về sự phục hồi giữa 2 đảo A và B khác nhau không đáng kể do bò sát có khả năng phát tán rộng hơn côn trùng. (d)
Sói xám (Canis lupus) ở vườn quốc gia Yellowstone bị con người săn bắn từ năm 1926 và dẫn đến tuyệt chủng ngay sau đó. Điều này có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần xã trong đó tiêu biểu là số lượng nai sừng tấm (hình A), làm ban quản lí rừng phải chủ động giết bớt nai trong khu vực (liên tục đến năm 1968 cho đến khi quần thể nai đạt số lượng tương đối thấp mới dừng lại) và số lượng thực vật trong rừng (hình B, tỉ lệ thuận với lượng cây con tái sinh). Năm 1995, người ta quyết định nhập thêm 14 cá thể sói xám từ Canada sau 70 năm vắng bóng loài động vật ăn thịt ở vùng đất này. Phân tích các dữ liệu trên
a). (TH1) Khi không chịu áp lực bởi con người cũng như vắng mặt sói xám, số lượng thực vật sẽ giảm mạnh. (a)
b). (TH2) Vai trò sinh thái của nai sừng tấm là loài chủ chốt. (b)
c). (TH4) Ở các giai đoạn tiếp theo, quần thể nai sẽ phục hồi số lượng và dao động quanh mức cân bằng với quần thể sói xám. (c)
d). (VD1) Khi số lượng nai lớn nhất thì số lượng thực vật trong quần xã cũng đa dạng nhất. (d)
Khi nghiên cứu sự ảnh hưởng của loài A và B đến sự sinh trưởng và phát triển của loài C, người ta thực hiện các thí nghiệm như sau:
- Thí nghiệm 1 (TN1): Loại bỏ cả 2 loài A và B ra khỏi khu vực loài C sinh sống.
- Thí nghiệm 2 (TN2): Loại bỏ loài A ra khỏi khu vực loài C sinh sống.
- Thí nghiệm 3 (TN3): Loại bỏ loài B ra khỏi khu vực loài C sinh sống.
- Thí nghiệm 4 (TN4 - Đối chứng): Cả loài A và loài B sinh trưởng cùng trong khu vực loài C sinh sống.
Sau 24 tháng theo dõi thí nghiệm, kết quả thu được biểu thị ở đồ thị 2 như sau. Từ kết quả các thí nghiệm này người ta rút ra các kết luận dưới đây.
a). (TH1) Loài B không ảnh hưởng đến sự phát triển số lượng cá thể của loài C. (a)
b). (TH2) Loài A và loài B đều kìm hãm sự phát triển số lượng cá thể của loài C. (b)
c). (TH4) Loài A và B đều kìm hãm số lượng cá thể của loài C nhưng loài A tác động đến số lượng loài C mạnh hơn hơn so với loài B tác động đến loài C. (c)
d). (TH1) Mối quan hệ giữa loài A và loài C thuộc kiểu sinh vật này ăn sinh vật khác. (d)
Cho bảng số liệu sau về sự biến động thành phần loài và diện tích rừng ở nước ta. Từ bảng số liệu trên, có một số nhận xét sau đây. Các nhận xét trên là đúng hay sai?
a). (NT1) Nước ta có thành phần loài đa dạng phong phú nhưng đang bị suy giảm. (a)
b). (NT1) Diện tích rừng từ năm 1943 - 1983 bị thiệt hại nghiêm trọng nhưng sang đến năm 2005 lại có dấu hiệu phục hồi nguyên nhân chính là do điều kiện thiên nhiên nước ta thuận lợi, rừng tái sinh lại nhanh chóng. (b)
c).(TH4) Sự suy giảm diện tích rừng đã kéo theo sự suy giảm đa dạng sinh học. (c)
d). (TH4) Để khắc phục tình trạng diện tích rừng bị thu hẹp, Nhà nước ta đã tiến hành xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên và các vườn quốc gia. (d)
Do nước thải của thành phố và khu công nghiệp nên một hồ nước ngọt bị ô nhiễm nặng dẫn tới tảo và vi khuẩn lam bùng nổ. Cá Rutilus (thuộc họ Cá chép) có nguồn thức ăn chính là động vật phù du cũng gia tăng. Chỉ số đa dạng Shannon của hồ trong giai đoạn này thấp (0,5). Năm 1989, để khắc phục tình trạng ô nhiễm, các nhà khoa học đã loại bỏ khoảng 20% số lượng cá Rutilus ra khỏi hồ, nhưng chỉ số đa dạng Shannon vẫn không thay đổi. Năm 1993, đồng thời với việc loại bỏ 20% số lượng cá Rutilus ra khỏi hồ, các nhà khoa học thả thêm cá chó - loài ăn thịt cá Rutilus vào hồ, chỉ số đa dạng sinh học Shannon tăng lên là 1,36. Các phát biểu sau đây về quá trình sinh học diễn ra tại hồ này là Đúng hay Sai?
a). (NT1) Nguyên nhân suy giảm đa dạng sinh học trong hồ là do hiện tượng phú dưỡng (phì dưỡng). (a)
b). (NT1) Phương pháp phục hồi hệ sinh thái này là phục hồi đa dạng sinh học. (b)
c). (TH4) Phương pháp phục hồi hệ sinh thái năm 1989 không thành công vì sau đó cá Rutilus lại phục hồi trở lại. (c)
d). (TH4) Phương pháp phục hồi bằng cách bổ sung thêm cá chó sẽ kiểm soát được số lượng cá Rutilus, tạo điều kiện cho động vật phù du phát triển nên giảm lượng thực vật phù du hiệu quả. (d)
Khi nói về chu trình Nitrogen, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a). (NT1) Vi khuẩn cố định Nitrogen khí quyển có thể là vi khuẩn cộng sinh hoặc sống tự do. (a)
b). (NT1) Dạng Nitrogen mà cây hấp thụ là NO3 và NH4 (b)
c). (TH3) Sử dụng phương pháp cố định nitrogen sinh học là cách bền vững để cải thiện hàm lượng nitrogen trong đất mà không gây hại cho môi trường. (c)
d). (TH3) Bằng cách cải thiện hệ thống thoát nước, cày xới đất hợp lý và tránh lạm dụng phân bón đạm, nông dân có thể hạn chế quá trình amonium hóa, giữ lại nitrogen ở dạng cây trồng dễ hấp thụ. (d)
Khi nói về chu trình sinh địa hóa và sinh quyển, những phát biểu sau đây đúng hay sai?
a). (NT1) Sinh vật cố định nitrogen sống cộng sinh với cây họ đậu hoạt động trong điều kiện hiếu khí (a)
b). (NT1) Nguồn nước sạch không phải là vô tận, ô nhiễm nguồn nước làm suy giảm nước sạch nghiêm trọng. (b)
c). (TH3) Trong mô hình VAC (Vườn - Ao - Chuồng), chất thải từ chăn nuôi có thể ủ làm phân bón cho cây trồng, cây cung cấp thức ăn cho động vật, và nước ao giúp duy trì cân bằng sinh thái, tối ưu hóa chu trình carbon, nitrogen và phospho. (c)
d). (TH3) Khi rừng bị chặt phá, carbon tích lũy trong cây sẽ giải phóng trở lại môi trường, làm gia tăng biến đổi khí hậu. Vì vậy, việc trồng rừng và sử dụng bền vững tài nguyên rừng là một biện pháp quan trọng để duy trì cân bằng chu trình nitrogen (d)
Mối quan hệ giữa loài A và B được biểu diễn bằng sự biến động số lượng của chúng theo hình 3 dưới đây:
a). (NT1)Mối quan hệ giữa loài A và B thể hiện qua kiểu biến động theo chu kỳ. (a)
b). (NT1)Số lượng cá thể của loài A thay đổi dẫn đến sự thay đổi số lượng cá thể của loài B và ngược lại. (b)
c). (TH3) Loài B có xu hướng kiểm soát hoặc tiêu diệt loài A. (c)
d). (TH3) Kích thước cơ thể của loài B nhỏ hơn loài A. (d)
Quan hệ giữa các loài góp phần quan trọng đảm bảo cân bằng sinh học của quần xã. Khi nghiên cứu biến động số lượng cá thể của quần thể nai và chó sói trên một hòn đảo từ năm 1980 đến năm 2015, các nhà nghiên cứu đã thu được kết quả như hình bên.
a). (NT1)Quan hệ giữa nai và chó sói là mối quan hệ giữa con mồi và vật ăn thịt. (a) b). Từ năm 1995 đến năm 2005 sự tăng trưởng của 2 quần thể chó sói và nai tỉ lệ thuận với nhau. (b) c). (TH3) Kích thước quần thể nai phụ thuộc vào số lượng cá thể chó sói. (c) d). (TH3) Khi môi trường sống ổn định thì sau năm 2015 kích thước quần thể nai cũng luôn ổn định (d)
