Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh cuối kì II

Total questions: 176

Worksheet time: 2hrs 19mins

Name
Class
Date
1.
Một tập hợp các quần thể sinh vật khác loài, cùng sống trong một không gian nhất định, giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và với môi trường, tạo thành một cấu trúc tương đối ổn định, có khả năng tự điều chỉnh. Đây được xem là gì?
a)
Quần thể.
b)
Hệ sinh thái.
c)
Sinh quyển.
d)
Quần xã.
2.
Thành phần loài quần xã được thể hiện qua
a)
số lượng loài trong quần xã.
b)
số lượng loài trong quần thể.
c)
số lượng cá thể trong quần xã.
d)
số lượng loài trong hệ sinh thái.
3.
Trong quần xã, sự tương tác giữa các loài với nhau và với môi trường
a)
có thể duy trì, tăng hay giảm tính ổn định của quần xã.
b)
có thể duy trì, tăng hay giảm tính ổn định của quần thể.
c)
luôn làm tăng tính ổn định của quần xã.
d)
luôn làm giảm tính ổn định của quần xã.
4.
Trong quần xã, số lượng loài càng lớn thì tính ổn định của
a)
quần xã càng cao.
b)
quần xã càng thấp.
c)
quần thể càng cao
d)
quần thể càng thấp
5.
Trong quần xã sinh vật, loài ưu thế là gì?
a)
Loài có số lượng nhỏ hoặc sinh khối trung bình trong quần xã và có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần xã.
b)
Loài có số lượng lớn hoặc sinh khối trung bình trong quần xã và có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần thể.
c)
Loài có số lượng lớn nhất hoặc sinh khối cao nhất trong quần xã và chỉ phân bố hoặc tập trung nhiều ở một số sinh cảnh nhất định.
d)
Loài có số lượng lớn nhất hoặc sinh khối cao nhất trong quần xã và có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần xã.
6.
Trong quần xã sinh vật, loài đặc trưng là gì?
a)
Chỉ phân bố hoặc tập trung nhiều ở một số sinh cảnh nhất định.
b)
Loài đặc trưng không thể là loài ưu thế trong quần xã.
c)
Loài có vai trò kiểm soát, khống chế sự phát triển của loài khác và quyết định sự ổn định của quần xã.
d)
Loài kiểm soát cấu trúc quần xã không phải bằng số lượng cá thể lớn mà bằng vai trò dinh dưỡng hoặc ổ sinh thái của chúng.
7.
Trong quần xã sinh vật, loài chủ chốt là gì?
a)
Loài có vai trò kiểm soát, khống chế sự phát triển của loài khác và quyết định sự ổn định của quần thể.
b)
Loài có vai trò kiểm soát, khống chế sự phát triển của loài khác và quyết định sự ổn định của quần xã.
c)
Loài chỉ phân bố hoặc tập trung nhiều ở một số sinh cảnh nhất định. Trong nhiều trường hợp, loài chủ chốt trùng với loài ưu thế.
d)
Loài chủ chốt cung cấp thức ăn, nơi ở hoặc làm thay đổi các nhân tố sinh thái qua hoạt động sống, do đó có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc của quần xã .
8.
Khi xét đến chỉ số đa dạng và độ phong phú của quần xã. Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng? I. Có thể đánh giá sự đa dạng về thành phần loài của quần xã bằng chỉ số đa dạng và độ phong phú tương đối của các loài. II. Có thể dựa chỉ số đa dạng để đánh giá bằng số loài trong quần xã. III. Độ phong phú tương đối của mỗi loài là tỉ lệ số cá thể của mỗi loài trên tổng số cá thể có trong quần xã. IV. Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới có chỉ số đa dạng cao.
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
9.
Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về loài ưu thế trong quần xã sinh vật? I. Loài có số lượng cá thể lớn hoặc có sinh khối cao nhất trong quần xã. II. loài chi phối mạnh đến quần xã không phải bằng số lượng cá thể mà bằng tác động trực tiếp của chúng đến các loài khác trong quần xã. III. So với các loài khác trong quần xã, loài ưu thế là loài thắng thế trong cuộc cạnh tranh giành nguồn sống có giới hạn trong quần xã hoặc là loài tránh được kẻ thù, tránh được bệnh tật. IV. Có ảnh hưởng mạnh đến các loài khác trong quần xã.
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
10.
Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về loài chủ chốt trong quần xã sinh vật? I. Loài chi phối mạnh đến quần xã không phải bằng số lượng cá thể mà bằng tác động trực tiếp của chúng đến các loài khác trong quần xã. II. có số lượng (sinh khối) ít nhưng hoạt động mạnh, chi phối các loài khác trong quần xã. III. Có thể chi phối các loài khác trong quần xã thông qua việc kiểm soát chuỗi thức ăn. IV. Vai trò của loài chủ chốt trong quần xã rất quan trọng bởi chúng có khả năng khống chế không cho một loài nào đó phát triển quá mức.
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
11.
Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về loài đặc trưng trong quần xã sinh vật? I. Là loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc ở đó chúng có số lượng nhiều tạo nên sự khác biệt so với các loài khác. II. Trong quần xã sinh vật rừng nhiệt đới, các loài ăn thịt như sư tử, hổ, báo,... thường là các loài đặc trưng. III. Là loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn và mức hoạt động mạnh. IV. Voọc mông trắng (Rachypithecus delacourí) chỉ có ở Việt Nam nên nó là loài đặc trưng.
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
12.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự phân bố theo chiều thẳng đứng của các loài trong quần xã?
a)
Sinh vật phân tầng này là theo nhu cầu sinh sản giữa các loài.
b)
Sinh vật phân tầng này là có vai trò tăng khả năng cạnh tranh
c)
Kiểu phân bố này thể hiện rõ ở các quần xã dưới nước, trong đất và rừng.
d)
Sự phân tầng này giúp các loài hỗ trợ việc khai thác tốt nguồn sống.
13.
Cho hình minh họa về hai quần xã A và B, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? Độ đa dạng của quần xã giả định A và B I. Trong quần xã A, voi là loài có độ phong phú tương đối cao nhất. II. Hai quần xã A và B có độ đa dạng khác nhau. III. Quần xã B nhiều khả năng ổn định hơn quần xã A. IV. Trong quần xã B, chó sói là loài có độ phong phú tương đối cao nhất.
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
14.
Sơ đồ minh hoạ 2 quần xã sinh vật. Kết luận nào sau đây đúng?
a)
Quần xã 1 có độ đa dạng cao hơn quần xã 2.
b)
Quần xã 2 có độ đa dạng cao hơn quần xã 1.
c)
Quần xã 1 có độ đa dạng giống quần xã 2.
d)
Số lượng cá thể trong hai quần xã là khác nhau
15.
Phát biểu nào sau đúng về cấu trúc dinh dưỡng trong quần xã sinh vật?
a)
Là đặc điểm về mối quan hệ thức ăn giữa các loài sinh vật trong quần xã.
b)
Là đặc điểm về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài sinh vật trong quần xã.
c)
Là đặc điểm về mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài sinh vật trong quần xã.
d)
Là đặc điểm về mối quan hệ dinh dưỡng, sinh sản giữa các loài sinh vật trong quần xã.
16.
Là những sinh vật chuyển hóa các chất hữu cơ thành chất vô cơ, khép kín vòng tuần hoàn vật chất. Đây thuộc nhóm sinh vật nào trong cấu trúc dinh dưỡng của quần xã?
a)
Sinh vật sản xuất.
b)
Sinh vật tiêu thụ.
c)
Sinh vật phân giải.
d)
Thực vật và động vật.
17.
Trong cấu trúc dinh dưỡng của quần xã sinh vật, sinh vật sản xuất là gì?
a)
Không có khả năng chuyển năng lượng mặt trời thành năng lượng hóa học trong các hợp chất hữu cơ .
b)
Là những sinh vật dị dưỡng, chuyển năng lượng mặt trời thành năng lượng hóa học trong các hợp chất hữu cơ.
c)
Là những sinh vật phân giải mùn bã hữu cơ, làm nhiệm vụ chuyển hóa chất phức tạp thành chất đơn giản.
d)
Có khả năng chuyển năng lượng mặt trời thành năng lượng hóa học trong các hợp chất hữu cơ
18.
Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về sinh vật sản xuất trong cấu trúc dinh dưỡng quần xã? I. Sinh vật sản xuất là những sinh vật tự dưỡng. II. Có khả năng chuyển năng lượng mặt trời thành năng lượng hóa học trong các hợp chất hữu cơ do chúng tổng hợp được. III. Có khả năng chuyển năng lượng trong các phản ứng hóa học thành năng lượng hóa học trong các hợp chất hữu cơ do chúng tổng hợp được. IV. Sinh vật sản xuất là có thể thuộc nhóm thực vật và một số vi sinh vật tự dưỡng.
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
19.
Một học sinh đưa ra một đặc điểm sống giữa các loài trong quần xã sau “Quan hệ sống chung, gắn bó mật thiết không thể tách rời giữa hai hay nhiều loài, trong đó tất cả các loài đều có lợi”. Đây là kiểu quan hệ gì trong quần xã?
a)
Cộng sinh.
b)
Hợp tác.
c)
Hội sinh.
d)
Cạnh tranh.
20.
Một học sinh đưa ra một đặc điểm sống giữa các loài trong quần xã sau “Quan hệ giữa hai hay nhiều loài, trong đó tất cả các loài đều có lợi, tuy nhiên không nhất thiết cần cho sự tồn tại của mỗi loài.”. Đây là kiểu quan hệ gì trong quần xã?
a)
Cộng sinh.
b)
Hợp tác.
c)
Hội sinh.
d)
Cạnh tranh.
21.
Một học sinh đưa ra một đặc điểm sống giữa các loài trong quần xã sau “Quan hệ giữa hai loài, trong đó một loài được lợi, loài còn lại không bị hại cũng không được lợi.”. Đây là kiểu quan hệ gì trong quần xã?
a)
Cộng sinh.
b)
Hợp tác.
c)
Hội sinh.
d)
Cạnh tranh.
22.
Một học sinh đưa ra một đặc điểm sống giữa các loài trong quần xã sau “Quan hệ tranh giành nguồn sống (thức ăn, nơi ở) giữa hai hay nhiều loài, trong đó cả hai loài đều bị hại, có thể dẫn đến loại trừ lẫn nhau.”. Đây là kiểu quan hệ gì trong quần xã?
a)
Cạnh tranh.
b)
Kí sinh - vật chủ.
c)
Sinh vật ăn sinh vật.
d)
Ức chế - cảm nhiễm.
23.
Một học sinh đưa ra một đặc điểm sống giữa các loài trong quần xã sau “Một loài tiết ra chất ức chế hoặc gây độc cho các loài khác”. Đây là kiểu quan hệ gì trong quần xã?
a)
Cạnh tranh.
b)
Kí sinh - vật chủ.
c)
Sinh vật ăn sinh vật.
d)
Ức chế - cảm nhiễm.
24.
Kiểu quan hệ gì trong quần xã mà “Phổ biến trong tự nhiên là trường hợp động vật cỡ lớn ăn động vật cỡ nhỏ”?
a)
Cạnh tranh.
b)
Kí sinh - vật chủ.
c)
Sinh vật ăn sinh vật.
d)
Ức chế - cảm nhiễm.
25.
Một học sinh đưa ra một đặc điểm sống giữa các loài trong quần xã sau “Một loài sống bám (vật kí sinh) và thu nhận chất dinh dưỡng từ cơ thể loài khác (vật chủ) nhưng không giết chết ngay vật chủ.”. Đây là kiểu quan hệ gì trong quần xã?
a)
Cạnh tranh.
b)
Kí sinh - vật chủ.
c)
Sinh vật ăn sinh vật.
d)
Ức chế - cảm nhiễm.
26.
Cho hình minh họa về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong quần xã sinh vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Sinh vật phân giải sử dụng chất dinh dưỡng từ xác của các sinh vật khác (mùn bã hữu cơ) làm nguồn dinh dưỡng. II. Sinh vật sản xuất chỉ là thực vật.. III. Sinh vật tiêu thụ chỉ là động vật ăn động vật. IV. Nguồn C đi vào chu trình dinh dưỡng có nguồn gốc từ CO2 khí quyển.
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
27.
Trong sinh thái học, khoảng giới hạn của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển gọi là gì?
a)
Ổ sinh thái của loài với nhân tố đó.
b)
Ổ sinh thái của loài.
c)
Khoảng thuận lợi với các nhân tố sinh thái.
d)
Khoảng thuận lợi với nhân tố sinh thái đó.
28.
Trong sinh thái học, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về ổ sinh thái? I. Là không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái nằm trong giới hạn cho phép sự tồn tại, phát triển lâu dài của loài. II. Khi xảy ra cạnh tranh giữa các loài có ổ sinh thái giống nhau mà không loài nào bị tuyệt chủng chứng tỏ đã có ít nhất một loài thay đổi ổ sinh thái của mình III. Những loài có nhu cầu sinh thái giống nhau trong quần xã có thể xảy ra hiện tượng loại trừ lẫn nhau. IV. Cạnh tranh là nguyên nhân quan trọng dẫn đến phân li ổ sinh thái.
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
29.

Cho hình minh họa về ổ sinh thái hai loài (I, II).

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I. Hai loài có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn. II. Loài II ăn được những thức ăn có kích thước lớn hơn loài I. III. Hai loài này sẽ khó tồn tại nhau lâu dài trong một quần xã này. IV. Hai loài này, có khả năng cao sẽ có 1 loài bị đào thải (diệt vong).

a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
30.
Cho hình minh họa về cấu trúc không gian của quần xã thực vật ven biển. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I. Là sự phân bố theo phương ngang của quần xã sinh vật. II. Tính từ phía đất liền ra biển có sự phân bố các quần thể thực vật khác nhau. III. Trong kiểu phân bố này, các loài sinh vật trong quần xã phân bố theo vành đai, tương ứng với những thay đổi của môi trường. IV. Sự phân bố của thực vật và động vật từ trong ra ngoài khơi là như nhau.
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
31.
Một số loài vật nuôi, cây trồng có giá trị kinh tế đã được di nhập chủ động vào Việt Nam như cây ca cao, mắc ca, cao lương,..vật nuôi như vịt bầu cánh trắng. Những loài này được gọi là gì?
a)
Loài ngoại lai.
b)
Loài địa phương.
c)
Loài mới.
d)
Loài bản địa
32.
Loài ngoại lai, khi di nhập vào môi trường mới, nếu các nhân tố sinh thái phù hợp và không còn chịu kiểm soát của các loài sinh vật tiêu thụ, loài cạnh tranh hay tác nhân gây bệnh,... loài ngoại lai có thể sẽ như thế nào?
a)
Gia tăng mức ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái vô sinh và các loài bản địa.
b)
Giảm nhanh mức ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái vô sinh và các loài bản địa.
c)
Không ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái vô sinh và các loài bản địa.
d)
Gia tăng mức ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái vô sinh mà không ảnh hưởng các loài bản địa.
33.
Khi nói đến loài ngoại lai. Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng? I. Tất cả các loài ngoại lai làm suy giảm đa dạng sinh học trong quần xã. II. Loài ngoại lai có thể lấn chiếm nơi sinh sống hoặc gây hại đối với các loài sinh vật bản địa. III. Loài ngoại lai có thể làm mất cân bằng sinh thái tại nơi chúng xuất hiện và phát triển. IV. Hiện nay ở Việt Nam có những loài động vật ngoại lai xâm hại: có rùa tai đỏ, cá dọn bể, ốc bươu vàng, cây mai dương, cây ngũ sắc và bèo tâỵ
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
34.
Cho một số biện hoạt động sau đây của con người. Có bao nhiêu hoạt động có tác động bảo vệ quần xã sinh vật? I. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, trung tâm cứu hộ động vật hoang dã. II. Xây dựng kế hoạch khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nước mặt, rừng. III. Bảo vệ rừng, khai thác hợp lí tài nguyên sinh vật. IV. Bảo vệ, phục hồi những quần thể sinh vật có kích thước nhỏ hoặc suy thoái.
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
35.
Khi nói về hệ sinh thái, khái niệm nào sau đây là đúng?
a)
Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định gồm quần xã sinh vật và môi trường vô sinh có tác động qua lại với nhau trong một khoảng không gian xác định.
b)
Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định gồm quần thể sinh vật và môi trường vô sinh có tác động qua lại với nhau trong một khoảng không gian xác định.
c)
Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định gồm quần xã sinh vật và môi trường hữu sinh có tác động qua lại với nhau trong một khoảng không gian xác định.
d)
Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định gồm quần thể sinh vật và môi trường hữu sinh có tác động qua lại với nhau trong một khoảng không gian xác định.
36.
Thành phần nào sau đây có thể không xuất hiện trong một hệ sinh thái?
a)
Nhân tố khí hậu.
b)
Động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật.
c)
Các nhân tố vô sinh và hữu sinh.
d)
Cây xanh và nhóm sinh vật phân hủy.
37.
Có bao nhiêu đặc điểm của hệ sinh thái nông nghiệp trong các đặc điểm sau? (1) Nguồn năng lượng được cung cấp gồm : điện, than, dầu mỏ, thực phẩm…. (2) Toàn bộ vật chất đều được tái sinh (3) Ngoài năng lượng mặt trời còn bổ sung thêm nguồn vật chất khác như: phân bón, thuốc trừ sâu… (4) Phần lớn sản phẩm được đưa ra khỏi hệ sinh thái để phục vụ con người (5) Phần lớn sản phẩm được chôn lấp hoặc chuyển sang hệ sinh thái khác
a)
2
b)
3
c)
4
d)
1
38.
Khi nói về hệ sinh thái tự nhiên, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Trong các hệ sinh thái trên cạn, sinh vật sản xuất chỉ có thực vật
b)
Các hệ sinh thái tự nhiên trên trái đất rất đa dạng, được chia thành các nhóm hệ sinh thái trên cạn và nhóm hệ sinh thái dưới nước
c)
Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước chỉ có 1 loại chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất.
d)
Các hệ sinh thái tự nhiên được hình thành bằng các quy luật tự nhiên không bị biến đổi dưới tác động của con người.
39.
Hệ sinh thái nhân tạo
a)
Không được con người bổ sung thêm nguồn năng lượng và vật chất.
b)
Không trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường bên ngoài.
c)
Có thành phần loài ít, có năng suất sinh học cao.
d)
Có năng suất sinh học thấp hơn nhiều so với hệ sinh thái tự nhiên.
40.
Đặc điểm nào đúng với hệ sinh thái nhân tạo?
a)
Số lượng loài nhiều, năng suất cao.
b)
Độ ổn định cao, chuỗi thức ăn ngắn.
c)
Chuỗi thức ăn ngắn, năng suất cao.
d)
Số lượng loài ít, năng suất thấp.
41.
Khi nói về hệ sinh thái nông nghiệp, kết luận nào sau đây sai?
a)
Hình thành do hoạt động của các quy luật tự nhiên.
b)
Đa dạng sinh học thấp, chuỗi thức ăn ít bậc dinh dưỡng.
c)
Có năng suất sinh học cao.
d)
Sinh vật dễ bị dịch bệnh.
42.
Khi nói về điểm khác nhau cơ bản giữa hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Hệ sinh thái nhân tạo thường kém ổn định hơn hệ sinh thái tự nhiên.
b)
Hệ sinh thái nhân tạo thường có lưới thức ăn phức tạp hơn hệ sinh thái tự nhiên.
c)
Hệ sinh thái nhân tạo thường có khả năng tự điều chỉnh cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
d)
Hệ sinh thái nhân tạo thường có độ đa dạng sinh học cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
43.
Kiểu hệ sinh thái nào sau đây có đặc điểm: năng lượng mặt trời là năng lượng đầu vào chủ yếu, được cung cấp thêm một phần vật chất và có số lượng loài hạn chế:
a)
Hệ sinh thái biển.
b)
Hệ sinh thái thành phố.
c)
Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới.
d)
Hệ sinh thái nông nghiệp.
44.
Chọn phát biểu đúng
a)
Hệ sinh thái chỉ sử dụng năng lượng mặt trời.
b)
Con tàu vũ trụ được coi là một hệ sinh thái nhân tạo.
c)
Ngày nay con người có thể chuyển hệ sinh thái tàu vũ trụ từ trạng thái khép kín sang trạng thái mở.
d)
Nếu con người không cung cấp đầy đủ nước, phân bón... đủ cho hệ sinh thái đồng ruộng thì nó sẽ chuyển sang hệ sinh thái khác, có lợi hơn cho con người
45.
Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là:
a)
Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho chúng.
b)
Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín.
c)
Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
d)
Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
46.
Một hệ sinh thái điển hình được cấu tạo bởi:
a)
Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
b)
Các chất vô cơ, các chất hữu cơ và các yếu tố khí hậu.
c)
Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, các chất vô cơ, các chất hữu cơ và các yếu tố khí hậu.
d)
Sinh vật tiêu thụ, sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải và các chất vô cơ, hữu cơ.
47.
Trong các sinh vật sau đây: (1) Nấm rơm. (2) Mộc nhĩ. (3) Rau muống. (4) Tầm gửi. Sinh vật sản xuất là:
a)
(1), (3) và (4).
b)
(3) và (4).
c)
(1) và (2).
d)
(1), (2) và (3).
48.
Sinh vật phân giải bao gồm:
a)
Vi khuẩn, nấm, giun đất, sâu bọ.
b)
Vi khuẩn, sâu bọ, virus, địa y.
c)
Sinh vật ký sinh, giun đất, động vật
d)
Động vật, thực vật, vi khuẩn.
49.
Tại sao mặt trăng không phải là một hệ sinh thái?
a)
vì không có sinh vật sống ở đó.
b)
vì không có đầy đủ các chất vô cơ và hữu cơ.
c)
vì mặt trăng nhiệt độ thấp, quanh năm lạnh.
d)
vì ở đó không có nước.
50.
Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều loài sinh vật
a)
có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
b)
có cùng nơi ở với nhau.
c)
có cùng nguồn thức ăn với nhau.
d)
không cùng nguồn thức ăn với nhau.
51.
Trong một hệ sinh thái giả sử sinh khối của thực vật ở các chuỗi là bằng nhau, chuỗi thức ăn cung cấp sinh khối có lượng năng lượng cao nhất cho con người?
a)
Thực vật → dê → người.
b)
Thực vật → người.
c)
Thực vật → động vật phù du → cá → người.
d)
Thực vật → cá → chim→ trứng chim → người.
52.
Có một loài sâu đục thân gây bệnh ở cây ngô phát tán trong vùng sản xuất nông nghiệp trồng chủ yếu hai giống ngô Bt+ và S. Giống Bt+ mang gene Bt có khả năng kháng sâu, còn giống S thì không. Loài sâu này là thức ăn chính của một loài chim trong vùng. Giả sử loài chim này bị tiêu diệt một cách đột ngột bởi hoạt động săn, bắn. Hậu quả nào sau đây có xu hướng xảy ra sớm nhất?
a)
Tỉ lệ chết của giống ngô S tăng lên.
b)
Tỉ lệ chết của giống ngô Bt+  tăng lên.
c)
Tỉ lệ chết của loài sâu đục thân tăng.
d)
Sự tăng số lượng các dòng ngô lai có khả năng kháng bệnh.
53.
Trong chuỗi thức ăn sau cỏ → dê → hổ → vi sinh vật, hổ được xếp vào sinh vật tiêu thụ bậc mấy?
a)
Bậc 1.
b)
Bậc 3.
c)
Bậc 2.
d)
Bậc 4.
54.
Cho chuỗi thức ăn: Lúa → Chuột đồng → Rắn hổ mang → Diều hâu. Nhận định đúng về chuỗi thức ăn ?
a)
Chuột đồng thuộc bậc dinh dưỡng số 1.
b)
Năng lượng tích lũy trong quần thể diều hâu là cao nhất.
c)
Việc tiêu diệt bớt diều hâu sẽ làm giảm số lượng chuột đồng.
d)
Rắn hổ mang là sinh vật tiêu thụ cấp 3.
55.
Nguyên nhân chuỗi thức ăn của hệ sinh thái dưới nước thường dài hơn so với chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn là:
a)
hệ sinh thái ở dưới nước đa dạng hơn hệ sinh thái ở trên cạn.
b)
môi trường nước thường ổn định hơn nên tiêu hao ít năng lượng hơn.
c)
môi trường nước giàu dinh dưỡng hơn.
d)
môi trường nước không bị mặt trời đốt nóng.
56.
Bậc dinh dưỡng là những thành phần cấu tạo nên:
a)
nguồn thức ăn.
b)
chuỗi thức ăn.
c)
lưới thức ăn.
d)
chuỗi và lưới thức ăn.
57.
Cho một lưới thức ăn có sâu ăn hạt ngô, châu chấu ăn lá ngô, chim chích và ếch xanh đều ăn châu chấu và sâu, rắn hổ mang ăn ếch xanh. Phát biểu nào là đúng về lưới thức ăn trên?
a)
Sinh vật tiêu thụ bậc 2 là sâu ăn lá ngô và châu chấu.
b)
Lưới thức ăn trên có 4 chuỗi thức ăn.
c)
Rắn hổ mang thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
d)
Chim chích là sinh vật duy nhất thuộc sinh bậc dinh dưỡng cấp 2.
58.
Cho chuỗi thức ăn sau: Cỏ ® Gà ® Cáo ® Vi sinh vật. Bậc dinh dưỡng cao nhất là:
a)
Cỏ.
b)
Gà.
c)
Cáo.
d)
Vi sinh vật.
59.
Giả sử một lưới thức ăn gồm các sinh vật được mô tả như sau: cào cào, thỏ và nai ăn thực vật; chim sâu ăn cào cào; báo ăn thỏ và nai; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu. Trong lưới thức ăn này, các sinh vật cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 là:
a)
chim sâu, thỏ, mèo rừng.
b)
cào cào, chim sâu, báo.
c)
chim sâu, mèo rừng, báo.
d)
cào cào, thỏ, nai.
60.
Trong một hệ sinh thái, sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng được kí hiệu bằng các chữ cái từ A đến E. Trong đó: A = 500kg, B = 600kg, C = 5000kg, D = 50 kg, E= 5kg. Chuỗi thức ăn nào sau đây có thể xảy ra?
a)
A →B → C → D.
b)
E → D → A → C.
c)
E → D → C → B.
d)
C → A → D → E.
61.
Các chu trình vật chất trong hệ sinh thái vẫn xảy ra bình thường khi thiếu một trong những nhóm sinh vật sau đây:
a)
Sinh vật quang hợp và sinh vật hóa tổng hợp.
b)
Động vật ăn cỏ và động vật ăn thịt.
c)
Vi sinh vật sống hoại sinh kị khí và hiếu khí.
d)
Thực vật, nấm.
62.
Trong hệ sinh thái, bậc dinh dưỡng nào dễ bị tuyệt chủng hơn các bậc dinh dưỡng còn lại
a)
2
b)
4
c)
1
d)
3
63.
Giải thích đúng về chiều dài của chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái thường không kéo dài quá 6 mắt xích:
a)
Do dòng năng lượng chỉ được truyền một chiều trong hệ sinh thái .
b)
Do phần lớn năng lượng bị thất thoát qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải ở mỗi bậc dinh dưỡng.
c)
Do trong chuỗi thức ăn có nhiều loài sinh vật tiêu thụ nên tiêu hao nhiều năng lượng.
d)
Do sinh vật sản xuất không đủ sinh khối cung cấp cho chuỗi thức ăn gồm quá nhiều mắt xích.
64.
Nếu cả 4 hệ sinh thái dưới đây đều bị ô nhiễm thủy ngân với mức độ ngang nhau, con người ở hệ sinh thái nào trong 4 hệ sinh thái đó bị nhiễm độc nhiều nhất?
a)
Tảo đơn bào → động vật phù du → cá → người.
b)
Tảo đơn bào → cá → người.
c)
Tảo đơn bào → động vật phù du → giáp xác → cá → người
d)
Tảo đơn bào → giáp xác→ cá → người
65.
Sinh vật nào sau đây thuộc mắt xích mở đầu trong chuỗi thức ăn:
a)
Rắn hổ mang.
b)
Cây ngô.
c)
Ếch đồng.
d)
Sâu ăn lá ngô.
66.
Cho sơ đồ minh hoạ về sự truyền năng lượng qua các bậc dinh dưỡng như sau: Mặt Trời → Sinh vật a → Sinh vật b → Sinh vật c → Sinh vật d. Sinh vật nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 ?
a)
b
b)
a
c)
d
d)
c
67.
Trong một hệ sinh thái:
a)
Năng lượng thất thoát qua mỗi bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn là rất lớn.
b)
Sự biến đổi năng lượng diễn ra theo chu trình
c)
Sự chuyển hoá vật chất diễn ra không theo chu trình.
d)
Năng lượng của sinh vật sản xuất bao giờ cũng nhỏ hơn năng lượng của sinh vật tiêu thụ nó.
68.
Trong một khu rừng có nhiều loại cây lớn, những cây lớn giúp bảo vệ những cây nhỏ và động vật sống trong rừng. Động vật sống trong rừng sử dụng thức ăn là các loài thực vật hoặc loại động vật khác. Tất cả các sinh vật trong rừng tác động lẫn nhau và tác động đến môi trường sống. Các dữ kiện trên đang đề cập đến:
a)
Lưới thức ăn.
b)
Quần xã.
c)
Hệ sinh thái.
d)
Chuỗi thức ăn.
69.
Quá trình biến đổi năng lượng Mặt trời thành năng lượng hóa học trong hệ sinh thái nhờ vào nhóm sinh vật:
a)
phân giải.
b)
tiêu thụ bậc 2.
c)
thụ bậc 1.
d)
sản xuất.
70.
Khi nói về chuỗi thức ăn, phát biểu nào sau đây là không đúng?
a)
Tất cả các chuỗi thức ăn đều bắt đầu bằng sinh vật sản xuất.
b)
Các loài trong chuỗi thức ăn có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
c)
Năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng thất thoát đến 90%.
d)
Chuỗi thức ăn thường không dài quá 7 mắt xích.
71.
Phát biểu nào sau đây là đúng về dòng năng lượng trong một hệ sinh thái?
a)
Có thể được chuyển đổi từ dạng năng lượng này sang dạng năng lượng khác.
b)
Tạo thành chu kì trong hệ sinh thái, được sử dụng lại liên tục.
c)
Ít phụ thuộc vào nguồn năng lượng mặt trời.
d)
Tạo thành dòng qua hệ sinh thái, mức độ tiêu hao ít dần qua các bậc dinh dưỡng.
72.
Nguồn năng lượng cung cấp cho các hệ sinh thái trên Trái đất là:
a)
gió.
b)
điện.
c)
nhiệt.
d)
ánh sáng mặt trời.
73.
Dòng năng lượng trong hệ sinh thái được truyền qua quan hệ dinh dưỡng:
a)
của các sinh vật trong chuỗi thức ăn.
b)
giữa các sinh vật cùng loài trong quần xã.
c)
của các sinh vật cùng loài và khác loài.
d)
và nơi ở của các sinh vật trong quần xã.
74.
Khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao hơn thì dòng năng lượng
a)
càng giảm.
b)
càng tăng.
c)
không thay đổi.
d)
tăng hoặc giảm tùy thuộc bậc dinh dưỡng.
75.
Năng lượng qua mỗi mắt xích thức ăn bị thất thoát lớn nhất do:
a)
tích trữ trong các bộ phận rơi rụng.
b)
tiêu hao qua hô hấp.
c)
giải phóng trong các chất thải.
d)
vận động cơ thể.
76.
Nhóm sinh vật có mức năng lượng cao nhất trong một hệ sinh thái là:
a)
động vật ăn thịt
b)
sinh vật sản xuất.
c)
sinh vật phân hủy
d)
động vật ăn thực vật.
77.
Trong các hệ sinh thái, tại sao thuật ngữ chu trình được sử dụng để mô tả việc tuần hoàn vật chất, trong khi dòng được sử dụng để nói về trao đổi năng lượng?
a)
Vật chất được sử dụng nhiều lần, nhưng năng lượng đi qua và ra khỏi hệ sinh thái.
b)
Cả vật chất và năng lượng được tái chế và sau đó được chuyển sang các hệ sinh thái khác như một dòng chảy.
c)
Vật chất được luân chuyển từ hệ sinh thái này sang hệ sinh thái khác, nhưng năng lượng liên tục chảy trong hệ sinh thái.
d)
Cả vật chất và năng lượng chảy theo một dòոg không bao giờ kết thúc trong một hệ sinh thái.
78.
Phát biểu nào sau đây về dòng năng lượng trong hệ sinh thái là sai?
a)
Năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường.
b)
Bậc dinh dưỡng phía sau tích luỹ khoảng 90% năng lượng nhận từ bậc dinh dưỡng liền kề thấp hơn.
c)
Trong chu trình dinh dưỡng, năng lượng truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao.
d)
Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm (%) chuyển hoá năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
79.
Hiệu suất sinh thái là:
a)
Tỉ lệ % chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
b)
Tỷ lệ % năng lượng tích lũy được giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
c)
Tỉ lệ % năng lượng tiêu hao trong hệ sinh thái.
d)
Tỉ lệ % năng lượng mất qua hô hấp giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
80.
Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái: (1) Động vật ăn động vật. (2) Động vật ăn thực vật. (3) Sinh vật sản xuất. Sơ đồ thể hiện đúng thứ tự truyền của dòng năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là
a)
(1) ® (3) ® (2).
b)
(2) ® (3) ® (1).
c)
(1) ® (2) ® (3).
d)
(3) ® (2) ® (1).
81.
Quan sát một tháp sinh khối, chúng ta có thể biết được thông tin nào sau đây:
a)
Các loài trong chuỗi và lưới thức ăn.
b)
Năng suất của sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng.
c)
Mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ quần xã.
d)
Quan hệ giữa các loài trong quần xã.
82.
Quan sát lưới thức ăn gồm các loài sinh vật trong hình ảnh dưới đây và cho biết những nhận định nào rút ra từ nghiên cứu lưới thức ăn này là đúng? I. Trường hợp cá sấu không sử dụng loài nào khác làm thức ăn, nếu nai bị tiêu diệt cá sấu chắc chắn bị diệt vong theo. II. Có 3 loài đóng vai trò là bậc dinh dưỡng cấp 3. III.Nếu diện tích cỏ bị thu hẹp dần thì mức dộ cạnh tranh giữa nai và thỏ tăng lên. IV. Nếu trong lưới thức ăn xuất hiện diều hâu, là 1 động vật ăn xác chết thì diều hâu cũng chỉ có thể đóng vai trò 1 bậc dinh dưỡng.
a)
I và III.
b)
II và III.
c)
II và IV.
d)
I và IV.
83.
Một số hiện tượng như mưa to, chặt phá rừng, … có thể dẫn đến hiện tượng thiếu hụt các nguyên tố dinh dưỡng như Nitrogen (N), Phosphorus (P) và Calci (Ca) cần cho một hệ sinh thái, như nguyên tố Carbon (C) hầu như không bao giờ thiếu cho các hoạt động sống của các hệ sinh thái. Đó là do
a)
thực vật có thể tạo ra carbon của riêng chúng từ nước và ánh sáng mặt trời.
b)
các nguyên tố dinh dưỡng khác có nguồn gốc từ đất, còn carbon có nguồn gốc từ không khí.
c)
các loài nấm và vi khuẩn cộng sinh giúp thực vật dễ dàng tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả carbon từ môi trường.
d)
lượng carbon các loài sinh vật cần sử dụng cho có các hoạt động sống không đáng kể.
84.
Lưới thức ăn trong một ao cá như sau: Trong ao vật dữ đầu bảng có số lượng rất ít, từ hiện trạng trong ao bạn hãy chỉ cho người nông dân biết biện pháp nào đơn giản nhất mà lại hiệu quả để nâng cao lượng giá trị sản phẩm có trong ao?
a)
Loại bớt cá mè hoa để giảm cạnh tranh với cá mương, thòng đong, cân cấn
b)
Tiêu diệt bớt cá quả vì cá quả là cá dữ đầu bảng nên khi tiêu diệt cá quả thì cá mương, thòng đong, cân cấn sẽ tăng, lúc đó giá trị trong ao sẽ tăng
c)
Thả thêm cá quả vào trong ao để tiêu diệt bớt thòng đong, cân cấn, cá mương, nhằm giải phóng cá giáp xác, vì thế tăng thức ăn cho cá mè hoa
d)
Loại bớt cá quả để cá mương, thòng đong, cân cấn phát triển.
85.
Cho lưới thức ăn sau và một số nhận định: 1. Sinh vật đầu bảng là cá diếc. 2. Có 4 loại chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên. 3. Cá lóc ở 4 bậc dinh dưỡng khác nhau. 4. Chuỗi thức ăn dài nhất có 4 mắt xích. 5. Chuỗi thức ăn chiếm ưu thế trong tự nhiên được biểu diễn ở lưới thức ăn trên là chuỗi mà cá lóc là sinh vật tiêu thụ bậc 3. 6. Động vật nổi và sâu bọ ăn thịt có sự cạnh tranh với nhau. 7. Có trường hợp nếu một loài nào đó trong lưới thức ăn trên bị mất đi thì sẽ không còn chuỗi thức ăn nào. Có bao nhiêu nhận định không đúng?
a)
4
b)
5
c)
6
d)
7
86.
Chu trình sinh – địa – hóa các chất là quá trình
a)
luân chuyển năng lượng trong hệ sinh thái.
b)
luân chuyển vật chất giữa sinh vật và môi trường.
c)
truyền thông tin di truyền giữa các loài.
d)
biến đổi năng lượng mặt trời thành hóa năng.
87.
Giai đoạn nào của chu trình sinh địa hóa diễn ra trong quần xã sinh vật?
a)
Trao đổi chất giữa quần xã sinh vật và sinh cảnh.
b)
Trao đổi chất trong quần xã sinh vật.
c)
Phân giải chất hữu cơ.
d)
Lắng đọng vật chất.
88.
Giai đoạn nào của chu trình sinh địa hóa liên quan đến sự luân chuyển vật chất giữa môi trường và sinh vật?
a)
Trao đổi chất trong quần xã sinh vật.
b)
Trao đổi chất giữa quần xã sinh vật và sinh cảnh.
c)
Tổng hợp chất hữu cơ.
d)
Phân giải chất hữu cơ.
89.
Phát biểu nào sau đây đúng về chu trình cacbon?
a)
Cacbon chỉ có thể quay trở lại môi trường qua hô hấp của động vật.
b)
Quá trình quang hợp giúp hấp thụ CO₂ và giảm lượng cacbon trong khí quyển.
c)
Cacbon chỉ tồn tại ở dạng khí CO₂ trong tự nhiên.
d)
Đốt cháy nhiên liệu hóa thạch làm giảm lượng CO₂ trong khí quyển
90.
Trong chu trình cacbon, phát biểu nào sau đây không chính xác?
a)
Quang hợp giúp chuyển hóa CO₂ thành hợp chất hữu cơ.
b)
Hoạt động núi lửa có thể bổ sung CO₂ vào khí quyển.
c)
Động vật có thể hấp thụ trực tiếp CO₂ từ không khí để tổng hợp chất hữu cơ.
d)
Cacbon trong xác sinh vật có thể chuyển hóa thành nhiên liệu hóa thạch qua hàng triệu năm.
91.
Nitơ trong tự nhiên chủ yếu tồn tại ở dạng nào?
a)
Nitơ phân tử (N₂) trong khí quyển.
b)
Amoniac (NH₃) trong đất.
c)
Nitrat (NO₃⁻) trong nước ngầm.
d)
Protein trong cơ thể sinh vật.
92.
Quá trình nào sau đây giúp cố định nitơ khí quyển thành dạng cây có thể sử dụng?
a)
Quang hợp.
b)
Cố định nitơ nhờ vi khuẩn.
c)
Phân giải chất hữu cơ.
d)
Hô hấp của thực vật
93.
Nhóm si.nh vật nào sau đây có vai trò chính trong quá trình cố định nitơ?
a)
Vi khuẩn lam và vi khuẩn cộng sinh ở rễ cây họ đậu.
b)
Động vật ăn cỏ.
c)
Thực vật thủy sinh
d)
Nấm hoại sinh.
94.
Trong chu trình nitơ, quá trình chuyển hóa NH₄ thành NO₂ và NO₃ được gọi là gì?
a)
Cố định nitơ.
b)
Quá trình đồng hóa.
c)
Quá trình nitrat hóa.
d)
Quá trình phản nitrat hóa.
95.
Vi khuẩn phản nitrat hóa có vai trò gì trong chu trình nitơ?
a)
Biến đổi nitrat (NO₃⁻) thành N₂ bay vào khí quyển
b)
Cố định N₂ từ khí quyển thành NH₄.⁺
c)
Chuyển đổi amoniac (NH₃) thành nitrat (NO₃⁻).
d)
Chuyển nitrat (NO₃⁻) thành protein.
96.
Vì sao trong đất trồng lúa nước, quá trình phản nitrat hóa xảy ra mạnh?
a)
Vì môi trường ngập nước tạo điều kiện yếm khí cho vi khuẩn phản nitrat hóa hoạt động.
b)
Vì đất trồng lúa có nhiều phân bón hữu cơ.
c)
Vì lúa hấp thụ nhiều nitrat làm giảm nồng độ NO₃⁻ trong đất.
d)
Vì ánh sáng yếu làm chậm quá trình cố định nitơ.
97.
Chu trình nước trong tự nhiên bao gồm những quá trình nào?
a)
Bốc hơi, ngưng tụ, giáng thủy, thấm, dòng chảy mặt và dòng chảy ngầm.
b)
Quang hợp, hô hấp, bay hơi, lắng đọng
c)
Xâm thực, phong hóa, vận chuyển, bồi tụ.
d)
Hòa tan, lắng đọng, phân hủy, tái chế.
98.
Chu trình cacbon trong tự nhiên bao gồm những quá trình nào?
a)
Quang hợp, hô hấp, phân hủy, cố định cacbon, và trao đổi khí giữa môi trường và sinh vật.
b)
Bay hơi, ngưng tụ, giáng thủy, thấm, và dòng chảy mặt.
c)
Xói mòn, lắng đọng, phong hóa, và biến đổi địa chất.
d)
Hấp thụ, bài tiết, vận chuyển, và chuyển hóa.
99.
Trong chu trình cacbon, CO₂ từ khí quyển được đưa vào sinh quyển chủ yếu thông qua quá trình nào?
a)
Hô hấp của động vật.
b)
Quang hợp của thực vật.
c)
Sự phân hủy của vi sinh vật.
d)
Núi lửa phun trào.
100.
Cacbon được đưa trở lại khí quyển dưới dạng CO₂ thông qua những quá trình nào?
a)
Hô hấp của sinh vật, phân hủy chất hữu cơ, đốt cháy nhiên liệu hóa thạch.
b)
Quang hợp, bay hơi nước, cố định nitơ.
c)
Quá trình lắng đọng trầm tích đá vôi và hấp thụ CO₂ của đại dương.
d)
Sự xâm thực và phong hóa của đất đá.
101.
Ý nghĩa quan trọng nhất của chu trình cacbon đối với hệ sinh thái là gì?
a)
Giúp tái tạo năng lượng cho sinh vật tiêu thụ
b)
Duy trì sự cân bằng cacbon trong tự nhiên.
c)
Giúp cây xanh hấp thụ nhiều nước hơn.
d)
Tăng tốc độ phân hủy của vi sinh vật.
102.
Ý nghĩa quan trọng nhất của chu trình nước đối với hệ sinh thái là gì?
a)
Giúp điều hòa khí hậu và duy trì sự sống trên Trái Đất.
b)
Tạo ra nguồn năng lượng cho sinh vật tiêu thụ.
c)
Tăng lượng oxy trong khí quyển.
d)
Giúp phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ.
103.
Trong một khu rừng, nếu con người chặt phá nhiều cây xanh và đốt rừng để lấy đất canh tác, điều này sẽ ảnh hưởng như thế nào đến chu trình cacbon?
a)
Làm giảm lượng CO₂ trong khí quyển do cây bị đốt cháy.
b)
Tăng lượng CO₂ trong khí quyển do đốt cháy và giảm khả năng hấp thụ CO₂ của cây xanh.
c)
Không ảnh hưởng đến chu trình cacbon vì CO₂ có thể được bổ sung từ nguồn khác
d)
Giúp cân bằng chu trình cacbon do đất trống hấp thụ CO₂ tốt hơn cây xanh.
104.
Một công ty đang nghiên cứu phương pháp giảm lượng khí CO₂ trong khí quyển để hạn chế biến đổi khí hậu. Theo bạn, biện pháp nào sau đây có hiệu quả nhất dựa trên chu trình cacbon?
a)
Trồng thêm cây xanh và bảo vệ rừng để tăng cường quá trình quang hợp.
b)
Tăng cường đốt nhiên liệu hóa thạch để cung cấp năng lượng nhiều hơn.
c)
Giảm diện tích rừng và tăng diện tích đất nông nghiệp.
d)
Xây dựng thêm nhiều nhà máy để tăng lượng khí thải vào không khí.
105.
Sau nhiều năm canh tác liên tục trên một mảnh đất, người nông dân nhận thấy cây trồng sinh trưởng kém, lá vàng và năng suất giảm. Dựa vào chu trình nitơ, biện pháp nào sau đây giúp cải thiện tình trạng này một cách bền vững?
a)
Bón phân chứa nitrat và amoni, luân canh với cây họ đậu.
b)
Tăng cường tưới nước để rửa trôi các chất dinh dưỡng dư thừa.
c)
Đốt rơm rạ và tàn dư thực vật để làm sạch đất.
d)
Giảm lượng phân bón, hạn chế trồng cây họ đậu để tránh cạnh tranh chất dinh dưỡng.
106.
Một khu vực ven biển thường xuyên bị hạn hán do lượng mưa giảm mạnh trong những năm gần đây. Để cải thiện tình trạng này, giải pháp nào sau đây là phù hợp nhất dựa trên chu trình nước?
a)
Trồng thêm rừng và bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên để tăng khả năng giữ nước và thúc đẩy quá trình bốc hơi
b)
Phá bỏ các hồ chứa nước để nước có thể chảy nhanh ra biển
c)
Xây dựng nhiều nhà kính để giảm sự bốc hơi nước từ đất.
d)
Giảm diện tích mặt nước tự nhiên để hạn chế sự bốc hơi.
107.
Diễn thế sinh thái là gì?
a)
Quá trình biến đổi tuần hoàn của các quần thể sinh vật trong một hệ sinh thái nhưng không làm thay đổi cấu trúc của hệ sinh thái đó.
b)
Quá trình biến đổi có quy luật của quần xã sinh vật theo thời gian, dẫn đến sự thay thế của quần xã này bằng quần xã khác.
c)
Sự thay đổi ngẫu nhiên của các loài trong quần xã mà không có quy luật nhất định.
d)
Quá trình suy thoái của hệ sinh thái do tác động của con người và môi trường.
108.
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở diễn thế nguyên sinh mà không có ở diễn thế thứ sinh?
a)
Xảy ra trên môi trường đã từng có sinh vật sinh sống nhưng bị tác động mạnh.
b)
Diễn ra trên môi trường chưa từng có quần xã sinh vật trước đó.
c)
Có sự thay đổi thành phần loài theo thời gian.
d)
Quần xã sinh vật dần phục hồi về trạng thái ban đầu.
109.
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở diễn thế thứ sinh mà không có ở diễn thế nguyên sinh?
a)
Xảy ra trên môi trường đã từng có quần xã sinh vật, nhưng bị tác động mạnh làm suy giảm hoặc mất đi.
b)
Xảy ra trên môi trường chưa từng có quần xã sinh vật trước đó.
c)
Bắt đầu từ những loài tiên phong như địa y, rêu, có khả năng chịu điều kiện khắc nghiệt.
d)
Diễn ra trong thời gian rất dài vì phải tạo lập môi trường sống từ đầu.
110.
Cho hình ảnh về các giai đoạn của một quá trình diễn thế sinh thái, nhận định nào sau đây đúng?
a)
Quá trình diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự a → e → c → d → b.
b)
Giai đoạn (a) được gọi là quần xã sinh vật tiên phong.
c)
Quần xã ở giai đoạn (d) có độ đa dạng cao nhất.
d)
Thành phần thực vật chủ yếu trong giai đoạn (e) là cây ưa bóng.
111.
Trong thực tiễn, hiểu biết về diễn thế sinh thái có thể giúp con người làm gì?
a)
Khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách tối đa.
b)
Phục hồi rừng, cải tạo đất bị suy thoái.
c)
Ngăn chặn hoàn toàn sự thay đổi của hệ sinh thái.
d)
Làm cho quần xã sinh vật không bị thay đổi theo thời gian.
112.
Tại sao việc nghiên cứu diễn thế sinh thái lại quan trọng trong thực tiễn?
a)
Giúp dự đoán sự thay đổi của hệ sinh thái và có biện pháp bảo vệ môi trường.
b)
Giúp duy trì trạng thái ổn định vĩnh viễn của quần xã sinh vật.
c)
Ngăn chặn hoàn toàn sự thay đổi của các hệ sinh thái tự nhiên.
d)
Cho phép con người khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách không giới hạn.
113.
Một vùng đất bị bỏ hoang nhiều năm, ban đầu chỉ có cỏ dại mọc lên, sau đó xuất hiện cây bụi, rồi đến cây gỗ nhỏ và cuối cùng hình thành rừng già. Đây là dạng diễn thế nào?
a)
Diễn thế nguyên sinh.
b)
Diễn thế thứ sinh.
c)
Diễn thế thoái hóa.
d)
Không phải diễn thế sinh thái.
114.
Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng ấm lên toàn cầu là gì?
a)
Sự gia tăng lượng khí CO₂ và khí nhà kính trong khí quyển.
b)
Tăng cường trồng rừng và bảo vệ môi trường.
c)
Sự di chuyển của Trái Đất xa Mặt Trời
d)
Hoạt động của núi lửa và động đất.
115.
Giải pháp nào sau đây giúp giảm thiểu hiện tượng ấm lên toàn cầu?
a)
Khai thác than đá và dầu mỏ nhiều hơn để đáp ứng nhu cầu năng lượng.
b)
Tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo và trồng rừng.
c)
Đốt rừng để lấy đất canh tác.
d)
Phá rừng để xây dựng nhiều khu đô thị hơn.
116.
Hậu quả nghiêm trọng nhất của hiện tượng phì dưỡng là gì?
a)
Tăng số lượng vi sinh vật có lợi trong nước.
b)
Gây ra hiện tượng "tảo nở hoa", làm giảm oxy hòa tan trong nước.
c)
Làm cho nước trong hơn do tảo hấp thụ chất dinh dưỡng.
d)
Giúp tăng sản lượng cá trong ao hồ.
117.
Khi nói về chu trình sinh – địa – hoá, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Mô tả sự luân chuyển của các nguyên tố liên quan đến sự sống, chủ yếu là các nguyên tố dinh dưỡng (C, N, P, Ca, S,...). II. Các chất vô cơ từ môi trường được chuyển vào cơ thể sinh vật, qua các bậc dinh dưỡng rồi từ cơ thể sinh vật truyền trả lại môi trường. III. Các chất hoá học được sinh vật sống hấp thụ từ môi trường, chuyển hoá và thải trở lại môi trường. IV. Các chất dinh dưỡng trong chu trình có thể bị lắng đọng, kết tủa, chôn lấp,... tạo thành vật chất lắng đọng (than bùn, khoáng chất,...).
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
118.
Sau khi núi lửa phun trào trên đảo Krakatau, Indonesia vào năm 1883, toàn bộ hòn đảo bị bao phủ bởi lớp tro bụi núi lửa, nham thạch nguội và hoàn toàn không có sự sống. Theo thời gian thì ở đây xuất hiện vi khuẩn, tảo, địa y, cây cỏ ưa sáng, cây thân gỗ, cỏ ưa bóng và cuối cùng là hình thành quần xã rừng nhiệt đới đặc trưng tương tự như các đảo bên cạnh. Theo lí thuyết, khi nói về quá trình này, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Đây là quá trình diễn thế sinh thái. II. Song song với sự biến đổi của quần xã là sự biến đổi của môi trường. III. Lưới thức ăn có xu hướng phức tạp dần trong quá trình biến đổi này. IV. Sự cạnh tranh giữa các loài quần xã là nguyên nhân duy nhất gây ra quá trình biến đổi này.
a)
3
b)
1
c)
2
d)
4
119.
Cho sơ đồ sau mô tả một số giai đoạn của chu trình cacbon trong tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu không đúng? 1. Cacbon đi vào chu trình dưới dạng carbon dioxide 2. Cacbon tách khỏi chu trình đi vào trầm tích. 3. Tất cả lượng cacbon đi vào chu trình đều được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín. 4. Cacbon đi vào trong quần xã và cơ thể sinh vật thông qua con đường quang hợp của cây xanh là chủ yếu. 5. Vật dữ 1, vật dữ 2 đã trả lại CO2 cho môi trường chỉ bằng con đường hô hấp. 6. Chỉ có hoạt động núi lửa, hoạt động công nghiệp đã làm gia tăng lượng CO2 trong khí quyển.
a)
0
b)
1
c)
2
d)
3
120.
Sinh quyển là:
a)
Toàn bộ sinh vật sống trong các lớp đất, nước và không khí.
b)
Môi trường sống của tất cả các sinh vật ở trên Trái Đất.
c)
Vùng khí quyển có sinh vật sống và phát triển.
d)
Toàn bộ sinh vật của Trái Đất, bao gồm thực vật, động vật và vi sinh vật.
121.
Khu sinh học nào sau đây có độ đa dạng sinh học cao nhất?
a)
Rừng mưa nhiệt đới.
b)
Hoang mạc
c)
Rừng lá rụng ôn đới.
d)
Thảo nguyên.
122.
Theo vĩ độ, rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa) là khu sinh học phân bố ở vùng nào?
a)
Ôn đới.
b)
Nhiệt đới.
c)
Bắc Cực.
d)
Cận Bắc Cực.
123.
Đặc điểm của rừng là rộng rụng theo mùa là:
a)
Tập trung ở Xibêri, mùa đông dài, mùa hè ngắn, cây là kim chiếm ưu thế.
b)
Tập trung ở ôn đới, có đặc trưng là mùa sinh trưởng dài, chủ yếu là cây thường xanh.
c)
Tập trung ở Amazon, Công gô, Ấn Độ, nhiệt độ cao, lượng mưa lớn, chủ yếu là cây cao, tán hẹp, cây dây leo thân gỗ...
d)
Tập trung ở rìa bắc Châu Á, Châu Mỹ, quanh năm băng giá, đất nghèo, thực vật chiếm ưu thế là rêu.
124.
Cho các khu sinh học (biom) sau: (1) Hoang mạc. (2) Vùng mặt nước của các đại dương thuộc vĩ độ thấp. (3) Các hồ nước nông. (4) Các rạn san hô. Khu sinh học nào nghèo nhất:
a)
(1) và (2).
b)
(1) và (3).
c)
(2) và (3).
d)
(3) và (4).
125.
Các khu sinh học dưới nước gồm: (1) Khu sinh học nước ngọt. (2) Khu sinh học nước mặn. (3) Khu sinh học nước đứng. (4) Khu sinh học nước chảy. (5) Khu sinh học ven bờ. (6) Khu sinh học ngoài khơi. Đáp án đúng là:
a)
(1) và (2).
b)
(3) và (4).
c)
(5) và (6).
d)
(1) và (3).
126.
Cho một số khu sinh học: (1) Đồng rêu (Tundra). (2) Rừng lá rộng rụng theo mùa. (3) Rừng lá kim phương bắc (Taiga). (4) Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới. Có thể sắp xếp các khu sinh học nói trên theo mức độ phức tạp dần của lưới thức ăn theo trình tự đúng là:
a)
(2) - (3) - (4) - (1).
b)
(2) - (3) - (1) - (4).
c)
(1) - (3) - (2) - (4).
d)
(1) - (2) - (3) - (4).
127.
Cho các biện pháp sau: (1) Giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch, giảm khai thác xi-măng (2) Khai thác thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh (3) Quản lí sử dụng đất (4) Không khai thác, sử dụng các loài sinh vật có nguy cơ tuyệt chủng Có bao nhiêu biện pháp bảo vệ sinh quyển?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
128.
Cho các biện pháp sau: (1) Giáo dục nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của môi trường và các loài sinh vật (2) Thành lập và nâng cao hiệu quả quản lí các khu bảo tồn để bảo vệ nguyên vẹn các hệ sinh thái (3) Không tiêu thụ, khai thác các sinh vật đang bị đe dọa tuyệt chủng (4) Hợp tác quốc tế để bảo vệ các loài sinh vật, các hệ sinh thái Có bao nhiêu biện pháp bảo vệ tài nguyên sinh học ở các khu sinh học?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
129.
Hệ sinh thái nào sau đây có sức sản xuất cao nhất?
a)
Rừng ngập mặn ven biển.
b)
Rừng nhiệt đới ẩm.
c)
Đồng cỏ nhiệt đới.
d)
Rừng lá kim phương bắc
130.
Các khu sinh học trên cạn được sắp xếp theo vĩ độ tăng dần lần lượt là:
a)
Đồng rêu hàn đới, rừng mưa nhiệt đới, rừng Taiga, thảo nguyên.
b)
Thảo nguyên, rừng mưa nhiệt đới,đồng rêu hàn đới, rừng Taiga.
c)
Rừng mưa nhiệt đới, thảo nguyên, rừng Taiga, đồng rêu hàn đới.
d)
Rừng Taiga, rừng mưa nhiệt đới, thảo nguyên, đồng rêu hàn đới.
131.
Đặc điểm của rừng là rộng rụng theo mùa là:
a)
Tập trung ở Xibêri, mùa đông dài, mùa hè ngắn, cây là kim chiếm ưu thế.
b)
Tập trung ở ôn đới, có đặc trưng là mùa sinh trưởng dài, chủ yếu là cây thường xanh.
c)
Tập trung ở Amazon, Công gô, Ấn Độ, nhiệt độ cao, lượng mưa lớn, chủ yếu là cây cao, tán hẹp, cây dây leo thân gỗ...
d)
Tập trung ở rìa bắc Châu Á, Châu Mỹ, quanh năm băng giá, đất nghèo, thực vật chiếm ưu thế là rêu.
132.
Các khu sinh học dưới nước gồm: (1) Khu sinh học nước ngọt. (2) Khu sinh học nước mặn. (3) Khu sinh học nước đứng. (4) Khu sinh học nước chảy. (5) Khu sinh học ven bờ. (6) Khu sinh học ngoài khơi. Đáp án đúng là:
a)
(1) và (2).
b)
(3) và (4).
c)
(5) và (6).
d)
(1) và (3).
133.
Cho một số khu sinh học: (1) Đồng rêu (Tundra). (2) Rừng lá rộng rụng theo mùa. (3) Rừng lá kim phương bắc (Taiga). (4) Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới. Có thể sắp xếp các khu sinh học nói trên theo mức độ phức tạp dần của lưới thức ăn theo trình tự đúng là:
a)
(2) - (3) - (4) - (1).
b)
(2) - (3) - (1) - (4).
c)
(1) - (3) - (2) - (4).
d)
(1) - (2) - (3) - (4).
134.
Để góp phần cải tạo đất, người ta sử dụng phân bón vi sinh chứa các vi sinh vật có khả năng:
a)
cố định nitrogen từ không khí thành các dạng đạm vô cơ.
b)
cố định carbon từ không khí thành chất hữu cơ.
c)
cố định carbon trong đất thành các dạng đạm.
d)
cố định nitrogen từ không khí thành chất hữu cơ.
135.
Để cải tạo đất nghèo đạm, người ta thường trồng các cây họ đậu vì
a)
các cây họ đậu phần thân của chúng có một lượng chất dinh dưỡng lớn trong đó có nitrogen (N2).
b)
khi trồng các cây họ đậu tạo môi trường mát mẻ để cho các vi khuẩn tự do trong đất cố định nitrogen (N2) hoạt động.
c)
khi trồng các cây họ đậu làm cho nhiệt độ môi trường hạ xuống phù hợp cho các vi khuẩn tự do hoạt động.
d)
một số loại vi khuẩn sống ở nốt sần rễ cây họ đậu có khả năng cố định nitrogen (N2) từ không khí.
136.
Một số hiện tượng như mưa to, chặt phá rừng, … có thể dẫn đến hiện tượng thiếu hụt các nguyên tố dinh dưỡng như nitrogen (N), phosphorus (P) và calci (Ca) cần cho một hệ sinh thái, nhưng nguyên tố carbon (C) hầu như không bao giờ thiếu cho các hoạt động sống của các hệ sinh thái. Đó là do
a)
thực vật có thể tạo ra carbon của riêng chúng từ nước và ánh sáng mặt trời.
b)
các nguyên tố dinh dưỡng khác có nguồn gốc từ đất, còn carbon có nguồn gốc từ không khí
c)
các loài nấm và vi khuẩn cộng sinh giúp thực vật dễ dàng tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả carbon từ môi trường.
d)
lượng carbon các loài sinh vật cần sử dụng cho có các hoạt động sống không đáng kể.
137.
Biểu đồ bên thể hiện mật độ cá thể của ba loài thực vật phân bố ở các độ cao khác nhau tại một vùng núi. Đường nét đứt trong biểu đồ thể hiện nhiệt độ trung bình trong một năm tương ứng với các độ cao. Cho biết nhiệt độ trung bình trong một năm ở vùng hàn đới là dưới 0OC, vùng ôn đới từ 0 – 12OC, vùng nhiệt đới từ 18 – 25OC. Phân tích đồ thị bên, trong ba loài thực vật trên, loài có thể sống được ở vùng ôn đới là
a)
loài 1.
b)
loài 1 và loài 2.
c)
Loài 2 và loài 3.
d)
Loài 3.
138.
Sinh thái học phục hồi là:
a)
Lĩnh vực khoa học áp dụng các nguyên lí sinh thái học để đưa hệ sinh thái bị suy thoái hoặc bị phá hủy về gần nhất với trạng thái tự nhiên
b)
Lĩnh vực khoa học áp dụng các nguyên lí sinh thái học để đưa hệ sinh thái phát triển phong phú và đa dạng hơn
c)
Lĩnh vực khoa học áp dụng các nguyên lí sinh thái học để duy trì và bảo vệ đa dạng sinh học ở mọi cấp độ
d)
Lĩnh vực khoa học áp dụng các nguyên lí sinh thái học để đưa hệ sinh thái trở về trạng thái đa dạng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai
139.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về sinh thái học phục hồi?
a)
Việc hồi phục hoàn toàn một hệ sinh thái đã bị suy thoái thường rất khó khăn.
b)
Hệ sinh thái đòi hỏi phục hồi khi nó bị thay đổi, xâm hại, suy thoái hay bị phá huỷ.
c)
Hệ sinh thái được phục hồi là phải khôi phục hoàn toàn trạng thái ban đầu của nó.
d)
Có thể tiến hành nhiều biện pháp khác nhau nhằm mang lại hiệu quả phục hồi tốt nhất.
140.
Tại sao con người cần phải phục hồi hệ sinh thái?
a)
Vì thế giới đang đối mặt với chiến tranh, suy giảm đa dạng sinh học, suy thoái môi trường.
b)
Vì thế giới đang đối mặt với biến đổi khí hậu, chiến tranh, ô nhiễm môi trường.
c)
Vì thế giới đang đối mặt với biến đổi khí hậu, suy giảm đa dạng sinh học, suy thoái môi trường.
d)
Vì thế giới đang đối mặt với biến đổi khí hậu, suy giảm đa dạng sinh học, dịch bệnh.
141.
Cho các phương pháp phục hồi hệ sinh thái và tác dụng của chúng tương ứng trong bảng bên. Trong các tổ hợp ghép sau đây, tổ hợp nào ghép đúng?
a)
1 – d, 2 – b, 3 – c và 4 – a.
b)
1 – c, 2 – a, 3 – d và 4 – b.
c)
1 – b, 2 – d, 3 – a và 4 – c.
d)
1 – a, 2 – c, 3 – b và 4 – d.
142.
Vào đầu thế kỉ XX, do nạn săn bắt bừa bãi, con người đã săn bắt hết sói xám (Canis lupus) ở Công viên Quốc gia Yellowstone, dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng số lượng cá thể nai sừng tấm và một số động vật ăn thực vật khác, làm mất cân bằng hệ sinh thái. Sau đó, trong chiến dịch phục hồi hệ sinh thái này, các nhà sinh thái học đã thả vào công viên hai bầy sói xám (năm 1995 và năm 1996). Đến năm 2013, sự phát triển của bầy sói xám (hơn 400 cá thể) đã làm cho hệ sinh thái khu vực phục hồi lại. Ví dụ trên mô tả phương pháp phục hồi hệ sinh thái nào?
a)
Phục hồi đa dạng sinh học.
b)
Phục hồi, cải tạo môi trường.
c)
Phục hồi thông qua pháp chế.
d)
Phục hồi thông qua giáo dục.
143.
Để phục hồi các hệ sinh thái đang bị suy thoái, con người sử dụng các phương pháp cải tạo sinh học hoặc gia tăng sinh học. Sự khác nhau cơ bản của hai phương pháp này là gì?
a)
Cải tạo sinh học là bổ sung những thành phần cần thiết cho hệ sinh thái, còn gia tăng sinh học là loại bỏ các yếu tố gây hại cho hệ sinh thái.
b)
Cải tạo sinh học là loại bỏ các yếu tố gây hại cho hệ sinh thái, còn gia tăng sinh học là bổ sung những thành phần cần thiết cho hệ sinh thái.
c)
Gia tăng sinh học đem lại hiệu quả nhanh hơn trong quá trình phục hồi hệ sinh thái so với cải tạo sinh học.
d)
Cải tạo sinh học đem lại hiệu quả nhanh hơn trong quá trình phục hồi hệ sinh thái so với gia tăng sinh học.
144.
Trong các ví dụ về phục hồi hệ sinh thái dưới đây, những ví dụ nào là cải tạo sinh học? (1) Bổ sung vi sinh vật để loại bỏ uranium độc hại trong đất. (2) Loại bỏ cây mai dương trong hệ sinh thái rừng. (3) Trồng rừng trên vùng đất trống đồi trọc. (4) Trồng cây họ Đậu trên đất nghèo đạm.
a)
(1) và (3).
b)
(1) và (2).
c)
(2) và (4).
d)
(2) và (3).
145.
Để bảo vệ các cánh rừng bị khai thác nghiêm trọng, không nên thực hiện nội dung nào dưới đây?
a)
Sống du canh du cư để tài nguyên đất có thể phục hồi sau khi khai thác.
b)
Ban hành quy định quản lí rừng, cấm chặt cây, đốt rừng.
c)
Thành lập tổ tuần tra bảo vệ rừng.
d)
Nâng cao ý thức của người dân để không tự ý chặt cây lấy gỗ, đốt rừng.
146.
Cho các bước thực hiện điều tra thực trạng bảo tồn hệ sinh thái sau đây: 1. Xác định địa điểm điều tra (đồng cỏ, rừng ngập mặn...). 2. Tiến hành điều tra thực trạng bảo tồn thông qua quan sát, phỏng vấn người dân để thu thập thông tin. 3. Báo cáo kết quả điều tra 4. Cho biết tác dụng và hạn chế của các biện pháp bảo tồn đang được áp dụng. Đề xuất các biện pháp nhằm khắc phục các hạn chế đó. 5. Chụp ảnh và ghi nhận kết quả điều tra vào bảng kết quả. Thứ tự đúng các bước thực hiện điều tra thực trạng bảo tồn hệ sinh thái là
a)
1→2→5→4→3.
b)
1→2→3→4→5.
c)
1→3→2→5→4.
d)
2→1→4→5→3.
147.
Phát triển bền vững là:
a)
Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu lợi ích của thế hệ hiện tại và các thế hệ tương lai.
b)
Sự phát triển chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu của các thể hệ tương lai nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại.
c)
Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
d)
Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
148.
Đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế, xã hội và môi trường là yếu tố cần thiết để phát triển bền vững vì
a)
sự phát triển kinh tế thường dẫn tới sự gia tăng nguồn tài nguyên thiên nhiên và giảm ô nhiễm môi trường.
b)
suy thoái môi trường dẫn đến suy giảm sức khỏe, suy giảm kinh tế và gây ra những xáo trộn xã hội.
c)
sự phát triển kinh tế làm giảm khoảng cách giàu nghèo và tạo sự công bằng trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên.
d)
xã hội phát triển dẫn tới gia tăng các nhu cầu tiêu dùng, khai thác tài nguyên và giảm lượng chất thải.
149.
Đâu là vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi trường sống? (1) Xây dựng các biện pháp bảo vệ sử đa dạng sinh học (2) Xây dựng các mô hình sinh thái để bảo vệ và khôi phục môi trường sống (3) Xây dựng các bộ luật về bảo vệ đa dạng sinh học, tài nguyên thiên nhiên (4) Xây dựng các công trình nghiên cứu về di truyền, tế bào được áp dụng trong nhân giống, bảo toàn nguồn gene quý hiếm của các loài sinh vật có nguy cơ bị tuyệt chủng. (5) Xây dựng các biện pháp ứng phí với biến đổi khí hậu.
a)
(1), (2), (4).
b)
(1), (3), (5).
c)
(2), (4), (5).
d)
(2), (3), (4).
150.
Để bảo tồn đa dạng sinh học, tránh nguy cơ tuyệt chủng của nhiều loài động vật và thực vật quý hiếm, cần ngăn chặn bao nhiêu hành động sau đây? (1) Khai thác thuỷ, hải sản vượt quá mức cho phép (2) Trồng cây gây rừng và bảo vệ rừng. (3) Săn bắt, buôn bán và tiêu thụ các loài động vật hoang dã. (4) Bảo vệ các loài động vật hoang dã. (5) Sử dụng các sản phẩm từ động vật quý hiếm: mật gấu, ngà voi, cao hổ, sừng tê giác,...
a)
2
b)
4
c)
3
d)
5
151.
Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để bảo tồn các loài có nguy cơ tuyệt chủng?
a)
Nghiêm cấm khai thác tại bãi đẻ và nơi kiếm ăn của chúng.
b)
Bảo vệ trong sạch môi trường sống của các loài.
c)
Bảo vệ ngay trong các khu bảo tồn và vườn quốc gia.
d)
Bảo vệ bằng cách đưa chúng vào nơi nuôi riêng biệt có điều kiện môi trường phù hợp và được chăm sóc tốt nhất.
152.
Trong các biện pháp sau đây, có bao nhiêu biện pháp giúp bổ sung hàm lượng đạm trong đất? (1) Trồng xen canh các loài cây họ Đậu. (2) Bón phân vi sinh có khả năng cố định nitơ trong không khí. (3) Bón phân đạm hóa học. (4) Bón phân hữu cơ
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
153.

Có nhiều giải pháp giúp sự phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên, có bao nhiêu giải pháp sau đây đúng?

(1) Thoả mãn nhu cầu hiện tại nhưng không ảnh hưởng đến việc thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.

(2) Trong khai thác nguồn lợi sinh vật phải duy trì được đa dạng sinh học, không gây nên tình trạng mất cân bằng sinh học của các hệ sinh thái cơ bản.

(3) Tái sử dụng, tái chế và tiết kiệm tài nguyên không tái tạo phải được xem là một nguyên tắc.

(4) Kiểm soát sự gia tăng dân số, nâng cao chất lượng cuộc sống của con người. Số phát biểu đúng:

a)
3
b)
2
c)
4
d)
1
154.
Để góp phần khắc phục suy thoái môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, chúng ta cần: (1) Hạn chế sử dụng các nguồn tài nguyên vĩnh cữu. (2) Sử dụng triệt để các nguồn tài nguyên khoáng sản và phi khoáng sản. (3) Bảo tồn đa đạng sinh học bằng di chuyển tất cả các loài trong tự nhiên về các khu bảo tồn nhân tạo. (4) Phân loại, tái chế và tái sử dụng các loại rác thải. (5) Sử dụng các loài thiên địch trong bảo vệ mùa màng. Số biện pháp phù hợp là:
a)
3
b)
4
c)
1
d)
2
155.
Có bao nhiêu biện pháp để sử dụng bền vững nguồn tài nguyên sinh vật biển? (1) Khai thác hợp lý và kết hợp với bảo vệ các loài sinh vật (2) Tập trung khai thác các loài sinh vật quý hiếm có giá trị kinh tế cao (3) Bảo vệ các hệ sinh thái ven bờ như: rừng ngập mặn, san hồ, đầm đá, bãi ngập triều (4) Bảo vệ môi trường biển bằng cách hạn chế ô nhiễm dầu, rác thải, thuốc trừ sâu…
a)
3
b)
2
c)
4
d)
1
156.
Các hình thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên: (1) Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện. (2) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước. (3) Tăng cường trồng rừng. (4) Tránh bỏ đất hoang, chống xói mòn và đắp đê ngăn mặn. (5) Tăng cường khai thác rừng, đốt rừng làm nương rẫy và sống du canh du cư. Trong các hình thức trên, có bao nhiêu hình thức sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?
a)
5
b)
2
c)
4
d)
3
157.
Để bảo vệ đa dạng sinh học cần: (1) Có biện pháp bảo vệ các loài sinh vật đang có nguy cơ tuyệt chủng. (2) Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên. (3) Cho săn bắt, buôn bán các loại động vật quý hiếm. (4) Giáo dục người dân có ý thức bảo vệ môi trường, các loài động thực vật hoang dã. Số phát biểu đúng là:
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
158.
Cho bảng số liệu sau về sự biến động thành phần loài và diện tích rừng ở nước ta: Từ bảng số liệu trên, có một số nhận xét sau đây: (1) Nước ta có thành phần loài đa dạng phong phú nhưng đang bị suy giảm. (2) Diện tích rừng từ năm 1943 - 1983 bị thiệt hại nghiêm trọng nhưng sang đến năm 2005 lại có dấu hiệu phục hồi nguyên nhân chính là do điều kiện thiên nhiên nước ta thuận lợi, rừng tái sinh lại nhanh chóng. (3) Sự suy giảm diện tích rừng đã kéo theo sự suy giảm đa dạng sinh học. (4) Nguyên nhân chính của sự suy giảm rừng và thành phần loài là do con người tác động. (5) Để khắc phục tình trạng diện tích rừng bị thu hẹp, Nhà nước ta đã tiến hành xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên và các vườn quốc gia. Có bao nhiêu nhận xét đúng:
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
159.
Cho các dữ kiện sau: (1) Đây là sự kiện hằng năm, do Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (World Wildlife Fund) khởi xướng. (2) Sự kiện này diễn ra vào lúc 8h30 đến 9h30 tối (giờ địa phương) ngày thứ bảy cuối cùng của tháng ba hàng năm. (3) Sự kiện có hình logo được xây dựng từ nền bản đồ địa cầu được cắt theo hình số 60 phía sau được thêm một dấu cộng. (4) Mục đích của sự kiện này nhằm đề cao việc tiết kiệm điện năng và vì vậy làm giảm lượng khí thải carbon dioxide gây hiệu ứng nhà kính Từ các dữ kiện trên, hãy cho biết đây là sự kiện gì:
a)
Ngày môi trường thế giới.
b)
Ngày Trái Đất.
c)
Giờ Trái Đất.
d)
Ngày Người tiêu dùng xanh.
160.
Cho các nội dung sau về lĩnh vực bảo vệ môt trường và tài nguyên thiên nhiên hiện nay: (1) Nghị định thư Kyoto là một nghị định của Liên hiệp quốc với mục tiêu cắt giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính. (2) Ngày Môi trường Thế giới là ngày 6/5. (3) Vườn quốc gia Cát Tiên là một trong những khu dự trữ sinh quyển thế giới ở Việt Nam. (4) Mỗi năm, tình trạng thiếu nước sạch giết chết 1,2 triệu trẻ em dưới 5 tuổi nguyên nhân chủ yếu là do người dân dùng nước cho sinh hoạt lãng phí. (5) Việc khai thác cát trên sông Hồng và sông Sài Gòn góp phần khơi thông dòng chảy mà không ảnh hưởng đến môi trường sinh thái ở hai bên bờ sông. (6) Việc sử dụng bao nilon gây nhiều tác hại đến môi trường vì bao nilon dễ bị phân hủy tạo các hợp chất độc hại Có bao nhiêu nội dung đúng?
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
161.
Trong 2 ngày 24/8/2014 và 25/8/2014 tại địa bàn thành phố Đà Nẵng đã xảy ra liên tiếp 2 vụ hỏa hoạn, làm thiệt hại 17 ha rừng: (a) Vụ thứ nhất xảy ra hồi 10h30ph ngày 24/8. (b) Vụ thứ hai xảy ra vào 12h30ph ngày 25/8. Đâu là tác hại của sự kiện trên: (1) Gây mất cân bằng sinh thái. (2) Làm tổn thất nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt quan trọng là tài nguyên rừng và tài nguyên sinh vật. (3) Có khả năng gây ra xói mòn đất. (4) Làm mất đi nơi cư ngụ của một số loài. (5) Ảnh hưởng tới khí hậu toàn cầu và hiệu ứng nhà kính.
a)
Chỉ có (2) và (4).
b)
Chỉ có (1), (5) và (3).
c)
Chỉ có (2), (3) và (4).
d)
(1), (2), (3), (4), (5).
162.
Cho các hoạt động sau của con người: (1) Khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên tái sinh. (2) Bảo tồn đa dạng sinh học. (3) Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hại trong nông nghiệp. (4) Khai thác sử dụng tối đa các nguồn tài nguyên khoáng sản. Các hoạt động hướng đến mục tiêu phát triển bền vững là:
a)
(1), (2).
b)
(2), (3).
c)
(1),(2),(4).
d)
(3),(4).
163.
Cho các dạng tài nguyên sau: (1) Thiếc ở tĩnh túc - Cao Bằng. (2) Vàng ở Bắc Kạn (3) Năng lượng mặt trời, thủy triều... (4) Hạc cổ trắng, trăn gấm, cây gỗ đỏ, cây dây lông... ở vườn quốc gia Cát Tiên - Đồng Nai. (5) Hồ nước ở Hòa Bình, hệ thống sông Hồng. Có bao nhiêu dạng là tài nguyên tái sinh?
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
164.
Rừng là "lá phổi xanh" của Trái Đất, do vậy cần được bảo vệ. Chiến lược khôi phục và bảo vệ rừng cần tập trung vào mấy giải pháp trong các giải pháp dưới đây? (1) Xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học. (2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên rừng để phát triển kinh tế. (3) Ngăn chặn nạn phá rừng, nhất là rừng nguyên sinh và rừng đầu nguồn. (4) Khai thác và sử dụng triệt để các loài sinh vật đang sinh sống trong rừng. (5) Tích cực trồng rừng để cung cấp nguyên liệu, vật liệu, dược liệu... cho đời sống và phát triển kinh tế.
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
165.
Phương thức canh tác nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm và dệt may hiện tại của xã hội mà không ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng các nhu cầu đó của thế hệ tương lai là phát triển
a)
nông nghiệp bền vững.
b)
công nghiệp bền vững.
c)
xã hội bền vững.
d)
kinh tế bền vững.
166.
Vai trò nào sau đây của nông nghiệp bền vững đối với xã hội?
a)
Thể hiện vai trò của nông dân cho sự phát triển xã hội.
b)
Nâng cao giá trị của nông sản và hàng hóa xuất khẩu.
c)
Nâng cao thu nhập quốc gia một cách bền vững.
d)
Đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.
167.
Nông nghiệp bền vững có những vai trò nào sau đây? (1) Tạo ra được nhiều sản phẩm nông nghiệp biến đổi gene để đáp ứng nhu cầu của con người. (2) Nâng cao thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống. (3) Hạn chế ô nhiễm môi trường. (4) Bảo đảm an ninh nguồn nước.
a)
(1), (2), (3).
b)
(2), (3), (4).
c)
(1), (2), (4).
d)
(1), (3), (4).
168.

Một quần đảo gồm nhiều đảo lớn nhỏ bao quanh ven biển đông nam nước Mĩ. Người ta tiến hành thí nghiệm phun thuốc trừ sâu với lượng lớn lên hai đảo A và B (tách biệt hoàn toàn nhau và với đất liền) thuộc quần đảo này để diệt côn trùng trên đảo, sau đó khảo sát sự thay đổi đa dạng loài theo thời gian. Sự phục hồi được minh họa ở hình bên (đường nét đứt thể hiện số loài trước thí nghiệm). Cho rằng không có các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào quá trình tiến hóa. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hai đảo này?

a). (TH1) Đảo A đã phục hồi số lượng về mức ban đầu và đạt trạng thái cân bằng, còn đảo B phục hồi số lượng nhưng chưa hoàn toàn. ​ (a)  

b). (TH1) Sau thí nghiệm, lưới thức ăn ở đảo A phức tạp hơn lưới thức ăn ở đảo B. ​ (b)  

c). (TH4) Tỉ lệ nhập cư, tỉ lệ xuất cư, tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong là 4 yếu tố giới hạn số lượng loài trên các đảo không thể vượt qua số lượng trước khi thí nghiệm. ​ (c)  

d). (VD1) Nếu thay vì loại bỏ côn trùng mà tiến hành loại bỏ bò sát thì kết quả về sự phục hồi giữa 2 đảo A và B khác nhau không đáng kể do bò sát có khả năng phát tán rộng hơn côn trùng.​ (d)  

Choose from the below words
Đúng
Sai
169.

Sói xám (Canis lupus) ở vườn quốc gia Yellowstone bị con người săn bắn từ năm 1926 và dẫn đến tuyệt chủng ngay sau đó. Điều này có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần xã trong đó tiêu biểu là số lượng nai sừng tấm (hình A), làm ban quản lí rừng phải chủ động giết bớt nai trong khu vực (liên tục đến năm 1968 cho đến khi quần thể nai đạt số lượng tương đối thấp mới dừng lại) và số lượng thực vật trong rừng (hình B, tỉ lệ thuận với lượng cây con tái sinh). Năm 1995, người ta quyết định nhập thêm 14 cá thể sói xám từ Canada sau 70 năm vắng bóng loài động vật ăn thịt ở vùng đất này. Phân tích các dữ liệu trên

a). (TH1) Khi không chịu áp lực bởi con người cũng như vắng mặt sói xám, số lượng thực vật sẽ giảm mạnh. ​ (a)  

b). (TH2) Vai trò sinh thái của nai sừng tấm là loài chủ chốt. ​ (b)  

c). (TH4) Ở các giai đoạn tiếp theo, quần thể nai sẽ phục hồi số lượng và dao động quanh mức cân bằng với quần thể sói xám. ​ (c)  

d). (VD1) Khi số lượng nai lớn nhất thì số lượng thực vật trong quần xã cũng đa dạng nhất.​ (d)  

Choose from the below words
Đúng
Sai
170.

Khi nghiên cứu sự ảnh hưởng của loài A và B đến sự sinh trưởng và phát triển của loài C, người ta thực hiện các thí nghiệm như sau:

- Thí nghiệm 1 (TN1): Loại bỏ cả 2 loài A và B ra khỏi khu vực loài C sinh sống.

- Thí nghiệm 2 (TN2): Loại bỏ loài A ra khỏi khu vực loài C sinh sống.

- Thí nghiệm 3 (TN3): Loại bỏ loài B ra khỏi khu vực loài C sinh sống.

- Thí nghiệm 4 (TN4 - Đối chứng): Cả loài A và loài B sinh trưởng cùng trong khu vực loài C sinh sống.

Sau 24 tháng theo dõi thí nghiệm, kết quả thu được biểu thị ở đồ thị 2 như sau. Từ kết quả các thí nghiệm này người ta rút ra các kết luận dưới đây.

a). (TH1) Loài B không ảnh hưởng đến sự phát triển số lượng cá thể của loài C. ​ (a)  

b). (TH2) Loài A và loài B đều kìm hãm sự phát triển số lượng cá thể của loài C. ​ (b)  

c). (TH4) Loài A và B đều kìm hãm số lượng cá thể của loài C nhưng loài A tác động đến số lượng loài C mạnh hơn hơn so với loài B tác động đến loài C. ​ (c)  

d). (TH1) Mối quan hệ giữa loài A và loài C thuộc kiểu sinh vật này ăn sinh vật khác.​ (d)  

Choose from the below words
Sai
Đúng
171.

Cho bảng số liệu sau về sự biến động thành phần loài và diện tích rừng ở nước ta. Từ bảng số liệu trên, có một số nhận xét sau đây. Các nhận xét trên là đúng hay sai?

 

a). (NT1) Nước ta có thành phần loài đa dạng phong phú nhưng đang bị suy giảm. ​ (a)  

b). (NT1) Diện tích rừng từ năm 1943 - 1983 bị thiệt hại nghiêm trọng nhưng sang đến năm 2005 lại có dấu hiệu phục hồi nguyên nhân chính là do điều kiện thiên nhiên nước ta thuận lợi, rừng tái sinh lại nhanh chóng.​ (b)  

c).(TH4) Sự suy giảm diện tích rừng đã kéo theo sự suy giảm đa dạng sinh học.​ (c)  

d). (TH4) Để khắc phục tình trạng diện tích rừng bị thu hẹp, Nhà nước ta đã tiến hành xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên và các vườn quốc gia.​ (d)  

Choose from the below words
Đúng
Sai
172.

Do nước thải của thành phố và khu công nghiệp nên một hồ nước ngọt bị ô nhiễm nặng dẫn tới tảo và vi khuẩn lam bùng nổ. Cá Rutilus (thuộc họ Cá chép) có nguồn thức ăn chính là động vật phù du cũng gia tăng. Chỉ số đa dạng Shannon của hồ trong giai đoạn này thấp (0,5). Năm 1989, để khắc phục tình trạng ô nhiễm, các nhà khoa học đã loại bỏ khoảng 20% số lượng cá Rutilus ra khỏi hồ, nhưng chỉ số đa dạng Shannon vẫn không thay đổi. Năm 1993, đồng thời với việc loại bỏ 20% số lượng cá Rutilus ra khỏi hồ, các nhà khoa học thả thêm cá chó - loài ăn thịt cá Rutilus vào hồ, chỉ số đa dạng sinh học Shannon tăng lên là 1,36. Các phát biểu sau đây về quá trình sinh học diễn ra tại hồ này là Đúng hay Sai?

a). (NT1) Nguyên nhân suy giảm đa dạng sinh học trong hồ là do hiện tượng phú dưỡng (phì dưỡng). ​ (a)  

b). (NT1) Phương pháp phục hồi hệ sinh thái này là phục hồi đa dạng sinh học. ​ (b)  

c). (TH4) Phương pháp phục hồi hệ sinh thái năm 1989 không thành công vì sau đó cá Rutilus lại phục hồi trở lại. ​ (c)  

d). (TH4) Phương pháp phục hồi bằng cách bổ sung thêm cá chó sẽ kiểm soát được số lượng cá Rutilus, tạo điều kiện cho động vật phù du phát triển nên giảm lượng thực vật phù du hiệu quả.​ (d)  

Choose from the below words
Sai
Đúng
173.

Khi nói về chu trình Nitrogen, các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a). (NT1) Vi khuẩn cố định Nitrogen khí quyển có thể là vi khuẩn cộng sinh hoặc sống tự do. (a)  

b). (NT1) Dạng Nitrogen mà cây hấp thụ là NO3 và NH4 (b)  

c). (TH3) Sử dụng phương pháp cố định nitrogen sinh học là cách bền vững để cải thiện hàm lượng nitrogen trong đất mà không gây hại cho môi trường. (c)  

d). (TH3) Bằng cách cải thiện hệ thống thoát nước, cày xới đất hợp lý và tránh lạm dụng phân bón đạm, nông dân có thể hạn chế quá trình amonium hóa, giữ lại nitrogen ở dạng cây trồng dễ hấp thụ. (d)  

Choose from the below words
Đúng
Sai
174.

Khi nói về chu trình sinh địa hóa và sinh quyển, những phát biểu sau đây đúng hay sai?

a). (NT1) Sinh vật cố định nitrogen sống cộng sinh với cây họ đậu hoạt động trong điều kiện hiếu khí (a)  

b). (NT1) Nguồn nước sạch không phải là vô tận, ô nhiễm nguồn nước làm suy giảm nước sạch nghiêm trọng. ​ (b)  

c). (TH3) Trong mô hình VAC (Vườn - Ao - Chuồng), chất thải từ chăn nuôi có thể ủ làm phân bón cho cây trồng, cây cung cấp thức ăn cho động vật, và nước ao giúp duy trì cân bằng sinh thái, tối ưu hóa chu trình carbon, nitrogen và phospho. ​ (c)  

d). (TH3) Khi rừng bị chặt phá, carbon tích lũy trong cây sẽ giải phóng trở lại môi trường, làm gia tăng biến đổi khí hậu. Vì vậy, việc trồng rừng và sử dụng bền vững tài nguyên rừng là một biện pháp quan trọng để duy trì cân bằng chu trình nitrogen​ (d)  

Choose from the below words
Sai
Đúng
175.

Mối quan hệ giữa loài A và B được biểu diễn bằng sự biến động số lượng của chúng theo hình 3 dưới đây:

a). (NT1)Mối quan hệ giữa loài A và B thể hiện qua kiểu biến động theo chu kỳ. ​ (a)  

b). (NT1)Số lượng cá thể của loài A thay đổi dẫn đến sự thay đổi số lượng cá thể của loài B và ngược lại. ​ (b)  

c). (TH3) Loài B có xu hướng kiểm soát hoặc tiêu diệt loài A. ​ (c)  

d). (TH3) Kích thước cơ thể của loài B nhỏ hơn loài A.​ (d)  

Choose from the below words
Sai
Đúng
176.

Quan hệ giữa các loài góp phần quan trọng đảm bảo cân bằng sinh học của quần xã. Khi nghiên cứu biến động số lượng cá thể của quần thể nai và chó sói trên một hòn đảo từ năm 1980 đến năm 2015, các nhà nghiên cứu đã thu được kết quả như hình bên.

a). (NT1)Quan hệ giữa nai và chó sói là mối quan hệ giữa con mồi và vật ăn thịt.​ (a)   b). Từ năm 1995 đến năm 2005 sự tăng trưởng của 2 quần thể chó sói và nai tỉ lệ thuận với nhau.​ (b)   c). (TH3) Kích thước quần thể nai phụ thuộc vào số lượng cá thể chó sói.​ (c)   d). (TH3) Khi môi trường sống ổn định thì sau năm 2015 kích thước quần thể nai cũng luôn ổn định​ (d)  

Choose from the below words
Đúng
Sai

Similar Resources on Wayground