Font size
WorksheetsCâu hỏi về trả lương cho người lao động
Total questions: 131
Worksheet time: 1hrs 6mins
Trả lương cho người lao động căn cứ vào: *
Khả năng tài chính của doanh nghiệp khác
Thời gian làm việc thực tế
Cơ cấu nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Giới tính
Cơ sở để trả lương sản phẩm cho người lao động là: *
Mức lương ngày và ngày làm việc thực tế
Đơn giá sản phẩm và số lượng sản phẩm thực tế
Mức lương ngày và sản phẩm thực tế
Đơn giá sản phẩm và ngày làm việc thực tế
Năng suất lao động là căn cứ để: *
Trả lương cho người lao động
Trả phụ cấp cho người lao động
Tinh tiền lương nghi lễ
Tính tiền lương ngừng việc
Căn cứ trả lương sản phẩm không phải là:
Đơn giá tiền lương trên một đơn vị sản phẩm
Thời gian làm việc thực tế
Sản lượng thực tế
Mức sản lượng được giao
Điều kiện áp dụng trả lương sản phẩm:
Phải xác định mức lương tối thiểu chính xác
Mức lương công việc theo vị trí phải được xây dựng hợp lý, khoa học
Xác định thời gian làm việc chính xác
Xác định thời gian ngừng việc chính xác
Điều kiện áp dụng trả lương sản phẩm không bao gồm
Xác định đơn giá sản phẩm chính xác
Mức lương theo vị trí công việc phải được xây dựng hợp lý, khoa học
Chấm công lao động chính xác
Xây dựng mức lao động khoa học, tiên tiến
Đơn giá tiền lương được xác định dựa trên:
Mức lao động tiên tiến, khoa học
Thời gian nghỉ phép
Thời gian làm việc thực tế
Lương cấp bậc, chức vụ
Ưu điểm của hình thức trả lương sản phẩm không phải là: *
Khuyến khích người lao động đi làm đầy đủ ngày công theo chế
Kích thích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn
Kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động
Nâng cao tình thần tự giác làm việc của người lao động
Nhược điểm của hình thức trả lương sản phẩm là: *
Kích thích tăng năng suất lao động
Nâng cao tinh thần tự giác làm việc của người lao động
Dễ dẫn đến việc người lao động không tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu
Kích thích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn
Ngừng việc do lỗi của người lao động thì người lao động đó:
Được trả lương theo thỏa thuận nhưng không được thấp hơn tiền lương tối thiểu Nhà nước quy định
Được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động
Không được trả lương
Được trả 75% lương theo hợp đồng lao động
Ngừng việc do nguyên nhân khách quan từ 14 ngày trở lên thì người lao động được trả: *
Lương theo thỏa thuận nhưng phải đảm bảo tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu Nhà nước quy định
80% lương theo hợp đồng lao động
Theo thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu Nhà nước quy định
Nguyên lương và phụ cấp nếu có
Người lao động được trả ít nhất bằng 200% theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm khi: *
Làm thêm vào ngày thường
Làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần
Làm thêm vào ngày lễ
Làm thêm bù đắp tổn thất do thời gian ngừng việc
Tiền lương làm thêm thời gian vào ngày lễ căn cứ vào: *
Số ngày làm việc thực tế
Số ngày thực tế làm thêm vào ngày lễ bao gồm cả phụ cấp nếu có
Số ngày làm thêm trong tháng
Thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động
lương cơ bản theo giờ
Số tiền được xác định trả cho giờ làm việc của người lao động
Số tiền được xác định trả cho ngày làm việc của người lao động
Số tiền được xác định trả cho tuần làm việc của người lao động
Số tiền được xác định trả cho tháng làm việc của người lao động.
Cơ sở xác định lương cơ bản không phải là: *
Mức tiền lương trên thị trường lao động
Khả năng tài chính của đơn vị
Đánh giá giá trị công việc
Thời gian ngừng việc
Năng lực của người lao động là cơ sở xác định:
Tiền lương tối thiểu
Phụ cấp
Lương cơ bản
Tiền thưởng
Số bậc của thang lương được xác định theo:
Trình độ lành nghề của công nhân
Quan điểm của chủ sử dụng lao động
Mức lương hiện hưởng
Quy định của Nhà nước
Vai trò của phụ cấp lương không phải là:
Bù đắp hao phí cho người lao động
Thu hút lao động, đến làm việc vùng kinh tế mới
Khuyến khích phát triển các ngành nghề hoặc các lĩnh vực ưu tiên
Cơ sở để xác định tiền lương thực tế cho người lao động
........là lưới an toàn cho những người làm công ăn lương trong toàn xã hôi
Tiền lương
Tiền công
Tiền lương tối thiểu
Tiền lương thực tế
Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiều tại địa bản đó là một nguyên tắc áp dụng: *
Mức lương tối thiểu vùng
Mức lương vị trí
Mức lương tối thiểu doanh nghiệp
Mức lương cơ sở
Đảm bảo mức sống cho người lao động không phải là nguyên tắc áp dụng: *
Mức lương tối thiểu chung
Mức lương tối thiểu ngành
Mức lương cơ sở
Tiền thưởng
heo giờ là mức tiền lương tối thiểu quy định cho 1 giờ làm việc của ........ *
Lao động giản đơn, làm việc điều kiện bình thường, chưa qua đào tạo
Lao động giản đơn
Lao động làm việc điều kiện bình thường
Lao động giản đơn chưa qua đào tạo
Nhu cầu tối thiểu được hiểu là ........ của mỗi con người về các mặt ăn, ở, mặc, nhu cầu bảo vệ sức khỏe và duy trì giống nòi..v..v.. *
Nhu cầu
Nhu cầu cơ bản
Nhu cầu thiết yếu và cơ bản nhất
Nhu cầu thiết yếu
Yếu tố bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động: *
Chính sách, pháp luật của nhà nước
Chính sách nhân sự của doanh nghiệp
Quy luật cung cầu lao động
Quy luật giá cả - giá trị
Yếu tố của công việc ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động: *
Kết quả hoạt động của tổ chức
Mức độ hoàn thành công việc
Giá trị của công việc
Mức độ trung thành với tổ chức
Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp không ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động: *
Các quy định của pháp luật
Quy luật cung cầu
Quy mô của doanh nghiệp khác
Quy mô lực lượng lao động
Chức năng thước đo giá trị sức lao động của tiền lương không thể hiện:
Người lao động nào đảm nhận công việc quan trọng hơn, phức tạp hơn và cống hiến nhiều hơn thì thường được trả lương cao hơn
Người lao động nào thực hiện nhiều công việc khác nhau cùng một lúc thì thường được trả lương cao hơn
Người lao động nào hao phí sức lao động nhiều hơn thì thường được trả lương cao hơn
Người lao động có thể duy trì được cuộc sống hàng ngày trong độ tuổi lao động
Tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế có mối quan hệ với nhau thông qua: *
Giá cả hàng hóa và dịch vụ
Tiền lương tối thiểu vùng
Tiền lương cơ SỞ
Thu nhập
ng danh nghĩa và tiền lương thực tế có mối quan hệ với nhau thông qua:
Giá cả hàng hóa và dịch vụ
Tiền lương tối thiểu vùng
Tiền lương cơ SỞ
Thu nhập
Tiền lương thực tế tăng khi:
ILTT < 1
ILTT> 1
ILTT=1
ILTT=0
Yêu cầu của nguyên tắc trả lương theo số lượng và chất lượng không bao gồm:
Trả lương ngang nhau cho lao động ngang nhau
Trả lương theo công việc người lao động đang làm, không trả lương bình quân
Trả lương phân biệt theo giới tính
Trả lương theo năng suất và hiệu quả làm việc
Tăng cường hợp tác quốc tế về lĩnh vực lao động là giải pháp nhằm:
Quy định mức thuế phù hợp
Bình ổn giá
Tăng tiền lương danh nghĩa
Quy định mức phí cho các loại bảo hiểm phù hợp
Đặc điểm của tiền lương trên thị trường lao động cạnh tranh hoàn hảo:
Tiền lương được xác định tại mức cân bằng trên thị trường
Tiền lương thường thấp hơn mức lương cân bằng trên thị trường
Tiền lương thường cao hơn mức lương cân bằng trên thị trường
Tiền lương do Chính phủ quyết định
Các bên tham gia thị trường lao động độc quyền mua sức lao động là:
Người lao động, Công đoàn và người sử dụng lao động
Công đoàn và người sử dụng lao động
Người lao động, người sử dụng lao động và Chính phủ
Người lao động và người sử dụng lao động
Trên thị trưởng lao động song phương, tiền lương do .... quyết định
Cơ chế hai bên
Chính phủ
Công đoàn
Cơ chế ba bên
Tiền lương cơ sở không phải là:
Căn cứ xác định mức lương tối thiểu doanh nghiệp
Căn cứ để xác định mức lương đóng bảo hiểm xã hội trong khu vực công
Căn cứ để các nhà nước xác định mức trợ cấp cho người có công
Căn cứ bắt buộc để tính lương cơ bản cho cán bộ, công chức, viên chức
Chức năng tái sản xuất sức lao động của tiền lương bao gồm:
Tái sản xuất sức lao động cá nhân và nuôi con
Nuôi con và bảo hiểm tuổi già
Tái sản xuất sức lao động cá nhân nuôi con và bảo hiểm tuổi già
Tái sản xuất sức lao động cá nhân và bảo hiểm tuổi già
Tăng nguồn trả lương là giải pháp nhằm:
Bình ổn giá
Quy định mức thuế đóng thu nhập
Tăng tiền lương danh nghĩa
Quy định mức phí cho các loại bảo hiểm phù hợp
Yêu cầu của tiền lương không bao gồm:
Tiền lương phải đóng vai trò chủ yếu trong việc thực hiện quy luật phân phối theo lao động
Đảm bảo tốc độ tăng tiền lương bình quân lớn hơn tốc độ tăng năng suất lao động động
Tiền lương phải được xác định dựa trên vị trí công việc, điều kiện lao động, tiêu chuẩn lao động và quy định của pháp luật
Sự chênh lệch giữa các mức lương cao nhất trung bình và thấp nhất tạo thành khung
Yếu tố của công việc ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động:
Kết quả hoạt động của tổ chức
Mức độ trung thành với tổ chức
Mức độ hoàn thành công việc
Giá trị của công việc
Yêu cầu của ........phải là yếu tố tác động đến mức tiền công trên thị trường sức lao động:
Phụ cấp lương
Tiền Thưởng
Tiền lương tối thiểu vùng
Tiền lương cơ bản
Cơ chế xác định tiền lương trên thị trường lao động song phương:
Tiền lương được xác định theo cơ chế hai bên
Tiền lương do thị trường quyết định
Tiền lương được xác định theo cơ chế ba bên
Tiền lương do Công đòan điều chỉnh
Chức năng thước đo giá trị sức lao động của tiền lương không thể hiện:
Người lao động nào thực hiện nhiều công việc khác nhau cùng một lúc thì thường được trả lương cao hơn
Người lao động có thể duy trì được cuộc sống hàng ngày trong độ tuổi lao động
Người lao động nào hao phí sức lao động nhiều hơn thì thường được trả lương cao
Người lao động nào đảm nhận công việc quan trọng hơn, phức tạp hơn và cống hiến nhiều hơn thì thường được trả lương cao hơn
Tiền lương thực tế không tăng khi:
Tiền lương danh nghĩa không đổi giá cả hàng hóa tăng
Tiền lương danh nghĩa tăng, giá cả hàng hóa giảm xuống
Tiền lương danh nghĩa tăng nhanh hơn sự tăng lên cả giá cả
Tiền lương danh nghĩa tăng, giá cả hàng hóa không đổi
……là số lượng tư liệu hàng hóa và dịch vụ mà người lao động có thể mua được bằng ...... . sau khi đã trừ đi các khoản thuế, phí và các khoản phải nộp khác.
Tiền lương thực tế/tiền lương danh nghĩa
Tiền lương danh nghĩa/tiền lương thực tế
Tiền lương danh nghĩa/thu nhập
Thu nhập/tiền lương danh nghĩa
Vai trò của tiền lương tối thiểu đối với sự phát triển kinh tế quốc gia là:
Gia tăng sự cạnh tranh nhân lực trên thị trường lao động
Bảo đảm sức mua cho các mức tiền lương khác trước sự gia tăng của giá cả và các yếu tố kinh tế khác
Đảm bảo ổn định quy mô nguồn nhân lực
Kiểm soát giá cả trên thị trường
Khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước để phát triển sản xuất, từ đó tăng nhu cầu lao động sẽ:
Tăng tỷ lệ thất nghiệp
Giảm tỷ lệ thất nghiệp
Giảm thu nhập của người lao động
Không ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động
Bội số tiền lương là tỷ số giữa . lương. * või của thang, bảng.
Mức lương cao nhất/ mức lương trung bình
Mức lương trung bình/ mức lương thấp nhất
Mức lương cao nhất/ mức lương thấp nhất
Mức lương cao nhất, mức lương trung bình/ mức lương thấp nhất
....phản ánh mức sống của người lao động.
Tiền lương danh nghĩa
Tiền lương thời gian
Tiền lương thực tế
Tiền lương sản phẩm
Trong cơ cấu của tiền lương tối thiểu không có: *
Giá trị lợi nhuận cho doanh nghiệp
Tái sản xuất sức lao động mở rộng
Phần dành bảo hiểm tuổi già
Tái sản xuất sức lao động giản đơn
Tăng nguồn trả lương là giải pháp nhằm:
Bình ổn giá
Tăng tiền lương danh nghĩa
Quy định mức phí cho các loại bảo hiểm phù hợp
Quy định mức thuế đóng phù hợp
Số bậc của thang lương được xác định theo: *
Quy định của Nhà nước
Trình độ lành nghề của công nhân
Quan điểm của chủ sử dụng lao động
Mức lương hiện hưởng
Biện pháp làm tăng tiền lương danh nghĩa không phải là: *
Cải tiến công tác tổ chức - định mức lao động
Có chính sách tín dụng, tỷ giá hối đoái đúng đắn
Áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất kinh doanh
Tăng cường đào tào, bồi dưỡng nâng cao trình độ
Lương cơ bản là: *
Số lượng tiền nhất định mà người sử dụng lao động thỏa thuận trả cho người lao động khi họ bắt đầu thực hiện một công việc
Một số lượng tiền nhất định mà người sử dụng lao động thỏa thuận hoặc xác định trả cho người lao động khi họ bắt đầu thực hiện một công việc nào đó.
Số lượng tiền người lao động khi họ bắt đầu thực hiện một công việc.
Số lượng tiền nhất định mà người sử dụng lao động trả cho người lao động khi hoàn thành một khối lượng c
Tiền lương thực tế không tăng khi:
Tiền lương danh nghĩa tăng nhanh hơn sự tăng lên của giá cả
Tiền lương danh nghĩa tăng, giá cả hàng hóa không đổi
Tiền lương danh nghĩa tăng, giá cả hàng hóa giảm xuống
Tiền lương danh nghĩa không đổi giá cả hàng hóa tăng
Thúc đẩy người lao động học tập nâng cao trinh độ thể hiện chức năng nào của tiền lương:
Chức năng xã hội
Chức năng bảo hiểm tích lũy
Chức năng thước đo giá trị sức lao động
Chức năng kích thích
Chỉ số tiền lương danh nghĩa: *
Phản ánh sự biến động của tiền lương thực tế
Phản ánh sự biến động của thời gian lao động hao phí
Phản ánh sự biến động của giá cả hàng hóa, dịch vụ
Phản ánh sự biến động của tiền lương danh nghĩa
............ là quan hệ theo hệ số giữa các mức tiền lương cao nhất, trung bình, thấp nhất *
Cơ chế tiền lương
Quan hệ tiền lương
Bội số lượng
Thang lương vị trí
Tiền lương biến động xoay quanh...... phụ thuộc vào quan hệ cung cầu và giá cả tư liệu sinh hoạt, dịch vụ.
Giá cả dịch vụ
Giá cả của sức lao động
Giá cả hàng hóa
Gía trị sức lao động
Tiền lương trên thị trường...... được xác định tại điểm cân bằng cung -cầu lao *
Độc quyền bán sức lao động
Cạnh tranh hoàn hảo
Song phương
Độc quyền mua sức lao động
Mức lương thấp nhất là mức lương trả cho ......
Người lao động có trình độ chuyên môn trung bình
Công việc có mức độ phức tạp thấp nhất
Lao động trực tiếp sản xuất
Mọi lao động phổ thông
Yêu cầu của tiền lương không bao gồm:
Tiền lương phải đóng vai trò chủ yếu trông việc thực hiện quy luật phân phối theo lao động
Đảm bảo tốc độ tăng tiền lương bình quân lớn hơn tốc độ tăng năng suất lao động bình quân
Sự chênh lệch giữa mức lương cao nhất, trung bình và thấp nhất tạo thành khung lượng tổng thể quốc gia phải phản ánh khách quan mức độ phức tạp lao động xã hội
Tiền lương phải được xác định dựa trên vị trí công việc, điều kiện lao động, tiêu chuẩn lao động và quy định của pháp luật
Trên....., mức lương trên thị trường là căn cứ để người sử dụng lao động quyết định thuê mướn lao động: *
thị trường lao động cạnh tranh hoàn hảo
thị trường lao động độc quyền bán sức lao động
thị trường lao động song phương
thị trường lao động độc quyền mua sức lao động
Yếu tố của công việc ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động:
Mức độ trung thành với tổ chức
Giá trị của công việc
Mức độ hoàn thành công việc
Kết quả hoạt động của tổ chức
.....là lưới an toàn cho những người làm công ăn lương trong toàn xã hội *
Tiền lương tối thiểu
Tiền lương
Tiền công
Tiền lương thực tế
Tiền lương phải được đặt trong mối quan hệ hợp lý với các chỉ tiêu lợi nhuận, ......, sự tăng trưởng kinh tế và các chính sách xã hội. *
Năng suất lao động
Đặc điểm của lao động
Khoa học công nghệ 00000
Loại hàng hóa, dịch vụ
Tăng tiền lương hợp lý là cơ sở để: *
Giảm mức chuẩn nghèo
Tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp
Thực hiện cân đối cán cân ngân sách
Thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần vào tăng trưởng kinh tế
Một trong những nguyên tắc trả lương: *
Đảm bảo tốc độc tăng tiền lương bình quân lớn hơn tốc độ tăng năng suất lao động bình quân.
Trả lương không phụ thuộc vào thực trạng tài chính
Trả lương bình quân chia đều
Trả lương cần linh hoạt, phù hợp với thị trường
Tiền lương tối thiểu là: *
Toàn bộ thu nhập
Tiền lương danh nghĩa
Khoản tiền thưởng
Tiền lương thực tế
Bình ổn giả để tăng tiền lương thực tế không bao gồm:
Giữ giá đồng tiền, không để xảy ra tình tr���ng lạm phát quá mức cho phép.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực xã hội
Chính sách tín dụng, tỷ giá hối đoái đúng đắn
Quản lý hàng giả, hàng nhái
......... không phải căn cứ tính tiền lương đóng bảo hiểm cho người lao động trong doanh nghiệp.
Tiền lương cơ sở
Tiền lương cơ bản
Phụ cấp lương
Tiền lương vị trí
Người lao động có khả năng tiết kiệm tiền lương để phục vụ cho các mục đích khác thể hiện chức năng nào của tiền lương:
Chức năng kích thích
Chức năng bảo hiểm, tích lũy
Chức năng thước đo giá trị sức lao động
Chức năng xã hội
Trả lương cho người lao động căn cứ vào
Khả năng tài chính của doanh nghiệp khác
Thời gian làm việc thực tế
Cơ cấu nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Giới tính
Cơ sở để trả lương sản phẩm cho người lao động là:
Mức lương ngày và ngày làm việc thực tế
Đơn giá sản phẩm và số lượng sản phẩm thực tế
Mức lương này và sản phẩm thực tế
Đơn giá sản phẩm vào ngày làm việc thực tế
Năng suất lao động là căn cứ đề:
Trả lương cho người lao động
Trả phụ cấp cho người lao động Tính tiền lương nghi lễ
Tinh tiền lương ngừng việc
Đơn giá tiền lương trên một đơn vị sản phẩm
Căn cứ trả lương sản phẩm không phải là:
Thời gian làm việc thực tế
Sản lượng thực tế
Mức sản lượng được giao
Điều kiện áp dụng trả lương sản phẩm không bảo gồm:
Xác định đơn giá sản phẩm chính xác
Mức lương theo vị trí công việc phải được xây dựng hợp lý khoa học
Chấm công lao động chính xác
Xây dựng mức lao động khoa học tiên tiến
Điều kiện áp dụng trả lương sản phẩm:
Phải xác định mức lương tối thiểu chính xác
Mức lương công việc theo vị trí phải được xây dựng hợp lý khoa học
Xác định thời gian làm việc chính xác
Tiền lương là ......, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động khi người lao động thực hiện một khối lượng công việc nhất định, phù hợp với quy luật cung cầu và các quy định của pháp luật.
Giá cả của sức lao động
Giá trị sức lao động
Giá cả hàng hóa
Giá cả dịch vụ
Tiền lương phải đóng vai trò chủ yếu trong việc thực hiện quy luật:
Phân phối theo lao động
Cung - cầu lao động
Cung - cầu về sản phẩm
Cung - cầu về dịch vụ
Tiền lương trên thị trường....... được xác định tại điểm cân bằng cung - cầu lao động trên thị trường
Cạnh tranh hoàn hảo
Độc quyền mua sức lao động
Độc quyền bán sức lao động
Song phương
Đặc điểm của tiền lương trên thị trường lao động độc quyền bán sức lao động:
Bằng mức lương cân bằng trên thị trường
Thường có xu hướng thấp hơn mức lương cân bằng do người sử dụng quyết định
Thường có xu hướng cao hơn mức lương cân bằng trên thị trường do Công đoàn điều chỉnh
Do hai bên tự thương lượng
Cơ chế xác định tiền lương trên thị trường lao động song phương?
Tiền lương do thị trường quyết định
Tiền lương được xác định theo cơ chế hai bên
Tiền lương được xác định theo cơ chế ba bên
Tiền lương do Công đoàn điều chỉnh
Người lao động làm công việc......... thì được hưởng mức lương tối thiểu
Đơn giản nhất, trong điều kiện lao động bình thường và chưa qua đào tạo nghề
Đơn giản nhất, trong điều kiện lao động bình thường
Đơn giản nhất
Đơn giản nhất và chưa qua đào tạo nghề
Trong cơ cấu của tiền lương tối thiểu không có:
Tái sản xuất sức lao động giản đơn
Tái sản xuất sức lao động mở rộng
Phần dành bảo hiểm tuổi già
Giá trị lợi nhuận cho doanh nghiệp
Điều chỉnh tăng tiền lương tối thiểu sẽ:
Làm tăng tiền lương danh nghĩa
Làm giảm tiền lương danh nghĩa
Không ảnh hưởng đến giá cả
Làm giảm tiền lương thực tế
Tiền lương tối thiểu phải đảm bảo ...... cho người lao động
Mức sống tối thiểu
Cơ hội học tập nâng cao trình độ
Mức sống cao
Giải quyết việc làm
Lương theo công việc là:
Khả năng làm việc của người lao động
Mức lương được xác định dựa trên giá trị công việc
Mức lương được xác định dựa trên đánh giá năng lực của người lao động
Mức lương được xác định dựa trên lương cơ sở
Nhược điểm của hình thức trả lương sản phẩm là:
Kích thích tăng năng suất lao động
Nâng cao tình thần tự giác làm việc của người lao động
Dễ dẫn đến việc người lao động không tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu
Kích thích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn
Ngừng việc do lỗi của người lao động thi người lao động đó:
Được trả lương theo thỏa thuận nhưng không được thấp hơn tiền lương tối thiểu Nhà nước quy định
Được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động
Không được trả lương
Được trả 75% lương theo hợp đồng lao động
Ngừng việc do nguyên nhân khách quan từ 14 ngày trở lên thì người 0 điểm lao động được trả:
Lương theo thỏa thuận nhưng phải đảm bảo tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu Nhà nước quy định
80% lươngtheo hợp đồng lao động
Theo thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu Nhà nước quy định
Nguyên lương và phụ cấp nếu có
Năng lực của người lao động là cơ sở xác định: Chỉ đánh dấu một hình ôvan.
Tiền lương tối thiểu
Phụ cấp
Lương cơ bản
Tiền thưởng
Cơ sở xác định lương cơ bản không phải là:
Mức tiền lương trên thị trường lao động
Khả năng tài chính của đơn vị
Đánh giá giá trị công việc
Thời gian ngừng việc
Tiền lương đóng vai trò chủ yếu trong việc thực hiện quy luật:
Phân phối theo lao động
Cung - Cầu lao động
Cung - Cầu về sản phẩm
Cung - Cầu về dịch vụ
Vai trò của phụ cấp lương không phải là:
Bù đắp hao phí cho người lao động
Thu hút lao động, đến làm việc vùng kinh tế mới
Cơ sở để xác định tiền lương thực tế cho người lao động
Khuyến khích phát triển các ngành nghề hoặc các lĩnh vực ưu
Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu tại địa bàn đó là một nguyên tắc áp dụng:
Mức lương tối thiểu vùng
Mức lương tối thiểu ngành
Mức lương tối thiểu doanh nghiệp
Mức lương cơ sở
Đảm bảo mức sống cho người lao động không phải là nguyên tắc áp dụng:
Mức lương tối thiểu chung
Mức lương tối thiểu ngành
Mức lương cơ sở
Tiền thưởng
Yếu tố bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động:
Chính sách, pháp luật của nhà nước
Chính sách nhân sự của doanh nghiệp
Quy luật cung cầu lao động
Quy luật giả cả - giá trị
Tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế có mối quan hệ với nhau thông qua:
Giá cả hàng hóa và dịch vụ
Tiền lương tối thiểu vùng
Tiền lương cơ SỞ
Thu nhập
Tăng cường hợp tác quốc tế về lĩnh vực lao động là giải pháp nhằm:
Quy định mức thuế phù hợp
Bình ổn giá
Tăng tiền lương danh nghĩa
Quy định mức phí cho các loại bảo hiểm phù hợp
Các bên tham gia thị trường lao động độc quyền mua sức lao động là:
Người lao động, Công đoàn và người sử dụng lao động
Công đoàn và người sử dụng lao động
Người lao động, người sử dụng lao động và Chính phủ
Người lao động và người sử dụng lao động
Tiền lương cơ sở không phải là:
Căn cứ xác định mức lương tối thiểu doanh nghiệp
Căn cứ để xác định mức lương đóng bảo hiểm xã hội trong khu vực công
Căn cứ để các nhà nước xác định mức trợ cấp cho người có công
Căn cứ bắt buộc để tính lương cơ bản cho cán bộ, công chức, viên chức
Giải pháp Nhà nước cần làm để tăng tiền lương danh nghĩa
Tăng cường quản lý thị trường chống hàng giả, hàng lậu
Có chính sách tín dụng tỷ giả đối đoái đúng đắn
Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ người lao động
Quản lý chặt niêm yết giá và Bản theo giá niêm yết
Giảm lãi suất ngân hàng sẽ tác động đến :
Tiền lương thực tế
Tiền lương danh nghĩa
Tiền thưởng trong doanh nghiệp
Tiền lương cơ sở
Tiền lương tối thiểu vùng của Việt Nam hiện hành quy định cho: Chỉ đánh dấu một hình ôvan.
Doanh nghiệp
Các tổ chức công
Cả doanh nghiệp và các tổ chức công
Lực lượng vũ trang
Người lao động không được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc khi:
Thôi làm công việc có phụ cấp trách nhiệm công việc từ 1 tháng trở lên
Thôi làm công việc có phụ cấp trách nhiệm công việc sau 1 tuần
Chuyển sang công việc mới
Thôi làm công việc có phụ cấp trách nhiệm công việc
Tiền lương cho những ngày nghỉ phép không phải là:
Tiền lương thực tế
Tiền lương danh nghĩa
Một trong những khoản thu nhập của người lao động
Số lượng tiền trả cho người lao động khi họ được nghỉ hàng năm theo quy định
Trong khu vực công làm công việc độc hại nguy hiểm 4 giờ trong một ca làm việc thì:
Được tính nửa ngày làm việc
Được tính cả ngày làm việc
Không được tính
Được nghỉ bù 4 giờ làm việc
Tiền lương trả cho người lao động và những ngày nghỉ lễ Tết:
Hưởng nguyên lương
Không được hưởng lương
Được hưởng 50% lương thỏa thuận 00000
Hưởng 200% lương
Thang lương trong doanh nghiệp là do:
Nhà nước quy định
Người lao động xây dựng
Doanh nghiệp xây dựng
Công đoàn xây dựng
Trong khu vực công phụ cấp thu hút được tinh trên: .
Tổng thu nhập
Trên mức lương hiện hưởng, bao gồm cả phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)
Mức lương tối thiểu
giá tiền lương
Tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc là điều kiện để:
Trả lương sản phẩm
Trả lương thời gian
Trả thưởng
Trả lương nghỉ phép
Người lao động trả ít nhất bằng 150% theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm khi:
Làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần
Làm thêm vào ngày lễ
Làm thêm bù đắp tổn thất do thời gian ngừng việc
Làm thêm vào ngày thường
Các bên tham gia thị trường lao động độc quyền mua sức lao động:
Người lao động. Công đoàn và người sử dụng lao động
Công đoàn và người sử dụng lao động
Người lao động, người sử dụng lao động và Chính phủ
Người lao động và người sử dụng lao động
Trên thị trường lao động......., mức lương trên thị trường là căn cứ cứ để người sử dụng lao động quyết định thuê mướn người lao động:
Song phương
Độc quyền bán sức lao động
Độc quyền mua sức lao động
Cạnh tranh hoàn hảo
Trên thị trường lao động độc quyền bán sức lao động tiền lương do.......quyết định:
Người sử dụng lao động
Công Đoàn
Chính phủ
Thị trường
o sự phát triển của con người và thúc đẩy xã hội phát triển tin thể hiện chức năng nào của tiền lương:
Chức năng thước đo giá trị sức lao động
Chức năng bảo hiểm, tích lũy
Chức năng xã hội
Chức năng kích thích
Tiền lương phải đóng vai trò chủ yếu trong việc thực hiện quy luật:
Phân phối theo lao động
Cung - Cầu lao động
Cung - cầu về sản phẩm
Cung - Cầu về dịch vụ
Phòng ngừa rủi ro trong cuộc sống thể hiện chức năng nào của tiền lương:
Chức năng thước đo giá trị sức lao động
Chức năng bảo hiểm tích lũy
Chức năng xã hội
Chức năng kích thích
Lương cơ bản theo năng lực xác định dựa trên:
Kiến thức, kỹ năng, thái độ của người lao động
Giá trị công việc
Kết quả làm việc
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Khung năng lực của người lao động là cơ sở để xác định:
Lương theo năng lực
Lương theo giá trị công việc
Lương tối thiểu vùng
Phụ cấp lương là:
Khoản tiền người lao động nhận được theo vị trí làm việc được phân công
Khoản tiền lương bổ sung khi lương cơ bản chưa tính hết các yếu tố không ổn định
Khoản bổ sung cho tiền thưởng
Khoản tiền thưởng theo thành tích của người lao động
Lãnh đạo doanh nghiệp có vai trò:
Thực hiện triển khai chính sách tiền lương trong doanh nghiệp
Tham mưu tư vấn chính sách tiền lương trong doanh nghiệp
Quyết định chính sách tiền lương trong doanh nghiệp
Thúc đẩy hoàn thiện mối quan hệ lao động xã hội là:
Chức năng xã hội
Chức năng bảo hiểm tích lũy
Chức năng kích thích
Nhận định nào sau đây là đúng:
Tiền lương danh nghĩa càng cao thể hiện mức sống của người lao động càng được cải thiện
Tiền lương thực tế càng cao mức sống của người lao động càng được cải thiện
Tiền lương thực tế góp p
Tiền lương danh nghĩa càng cao thể hiện mức sống của người lao động càng được cải thiện
A. Tiền lương danh nghĩa càng cao thể hiện mức sống của người lao động càng được cải thiện
B. Tiền lương thực tế càng cao mức sống của người lao động càng được cải thiện
C. Tiền lương thực tế góp phần tăng thu nhập cho người lao động
D. Cả A và C
Để tăng tiền lương danh nghĩa Nhà nước cần:
Kiểm soát, chống hàng giả, hàng lậu
Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ người lao động
Có chính sách tỷ giá hợp lý
Các phương án trên đều sai
Doanh nghiệp tạo động lực cho người lao động nhằm:
A. Tăng tiền lương danh nghĩa
B. Bình ổn giá cả
C. Tăng lương thực tế
D. Tất cả phương án trên đều sai
Trong khu vực công, nếu người lao động được hưởng phụ cấp lưu động thì thôi hưởng chế độ công tác phí vì:
A. Phụ cấp lưu động và chế độ công tác phí cùng bản chất
B. Phụ cấp lưu động và chế độ công tác phi đều được tính trong lương cơ bản
C. Phụ cấp lưu động đã được tính trên mức lương hiện hưởng
D. Chế độ công tác phí đã được tính trong lương tối thiểu
Làm thêm vào ngày thường được trả:
A. Ít nhất bằng 150% theo đơn giả tiền lương hoặc tiền lương thực tế trả theo công việc đang làm
B. Ít nhất bằng 200% theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực tế trả theo công việc đang làm
C. Cao nhất bằng 150% theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm
D. Cả B và C
Yêu cầu của nguyên tắc trả lương theo số lượng và chất lượng:
A. Làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu
B. Trả lương phải có sự phân biệt giới tính
C. Kết quả lao động tốt thì hưởng lương cao và ngược lại
D. Trả lương phải có sự phân biệt theo dân tộc
