Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CNXH 56

Total questions: 36

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1:  Cơ cấu xã hội nào có vai trò quan trọng nhất trong xã hội xã hội chủ nghĩa?

a)

A.  Cơ cấu nghề nghiệp

b)

B.  Cơ cấu dân cư

c)

C.  Cơ cấu xã hội

d)

D.  Cơ cấu giai cấp 

2.

Câu 2:  Cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta thời kỳ trước đổi mới là gì?

a)

A.  Cơ chế kinh tế thị trường

b)

B.  Cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

C.  Cơ chế xã hội

D.  Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp 

d)

D.  Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp 

3.

Câu 3:  Cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta thời kỳ  đổi mới là gì?

a)

A.  Cơ chế kinh tế thị trường

b)

B.  Cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

C.  Cơ chế xã hội

d)

D.  Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp

4.

Câu 4:  Sự biến đổi của cơ cấu xã hội - giai cấp gắn liền và được quy định bởi sự biến động của cơ cấu nào?

a)

A.  Cơ cấu xã hội - dân số

b)

B.  Cơ cấu xã hội - dân tộc

c)

C.  Cơ cấu xã hội - dân cư

d)

D.  Cơ cấu xã hội - kinh tế 

5.

Câu 5: Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức dưới góc độ nào giữ vai trò quyết định?

a)

A.  Chính trị

b)

B.  Văn hoá  

c)

C.  Tư tưởng

d)

D.  Kinh tế 

6.

Câu 6: Yếu tố nào quyết định sự liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức?

a)

A.  Do giai cấp công nhân mong muốn

b)

B.  Do có cùng một kẻ thù là giai cấp tư sản

c)

C.  Do mục tiêu về chính trị của giai cấp công nhân

d)

D.  Do có những lợi ích cơ bản thống nhất với nhau 

7.

Câu 7: Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ mấy, Đảng ta bắt đầu dùng khái niệm: “Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”?

a)

A.  Đại hội VI

b)

B.  Đại hội VII

c)

C.  Đại hội VIII

d)

D.  Đại hội IX 

8.

Câu 8: Xu hướng phát triển cơ cấu xã hội - giai cấp ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ mang tính đa dạng và thống nhất chủ yếu do yếu tố nào quyết định?

a)

A.  Do trình độ phát triển không đồng đều

b)

B.  Do sự mong muốn của giai cấp công nhân

c)

C.  Do nhu cầu của thời kỳ quá độ

d)

D.  Do nền kinh tế nhiều thành phần 

9.

Câu 9: Trong cơ cấu xã hội - giai cấp ở thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội giai cấp, tầng lớp nào nào là lực lượng tiêu biểu trong quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới?

a)

A.  Giai cấp công nhân và đội ngũ doanh nhân

b)

B.  Giai cấp công nhân tầng lớp trí thức

c)

C.  Giai cấp công nhân và nông dân

d)

D.  Giai cấp công nhân 

10.

Câu 10:  Cơ cấu xã hội - giai cấp của Việt Nam ở thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội bao gồm những giai cấp, tầng lớp cơ bản nào?

a)

A.  Đội ngũ trí thức, Đội ngũ doanh nhân, Đội ngũ thanh niên

b)

B.  Giai cấp nông dân, Đội ngũ trí thức, Đội ngũ doanh nhân

c)

C.  Giai cấp công nhân, Giai cấp nông dân, Đội ngũ trí thức

d)

D.  Giai cấp công nhân, Giai cấp nông dân, Đội ngũ trí thức, Đội ngũ doanh nhân, Đội ngũ thanh niên 

11.

Câu 11:  Liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức là do?

a)

A.  Do mong muốn của công nhân

b)

B.  Yêu cầu của nông dân

c)

C.  Yêu cầu của trí thức

d)

D.  Do đòi hỏi khách quan của cả công nhân, nông dân và trí thức 

12.

Câu 12:  Thành phần kinh tế quá độ theo cách gọi của V.I.Lênin là thành phần kinh tế nào?

a)

A.  Kinh tế nhà nước

b)

B.  Kinh tế tư bản tư nhân

c)

C.  Kinh tế tập thể

d)

D.  Kinh tế tư bản nhà nước 

13.

Câu 13: Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là bỏ qua yếu tố nào của chủ nghĩa tư bản?

a)

A.  Bỏ qua chế độ áp bức bóc lột của giai cấp tư sản

b)

B.  Bỏ qua cơ sở kinh tế của chủ nghĩa tư bản

c)

C.  Bỏ qua nhà nước của giai cấp tư sản

d)

D.  Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư tưởng tư bản chủ nghĩa 

14.

Câu 14: Cơ sở kinh tế của hệ thống chuyên chính vô sản thời kỳ trước đổi mới là nền kinh tế hướng tới mục tiêu gì?

a)

A.  Dân giàu nước mạnh

b)

B.  Công bằng dân chủ

c)

C.  Xóa ách áp bức bất công, giải phóng lao động

d)

D.  Xoá bỏ chế độ tư hữu đối với tư liệu sản xuất 

15.

Câu 15:  Trong thời kỳ quá độ lập trường chính trị của liên minh công - nông, trí thức được xác định bởi lập trường chính trị của giai cấp nào?

a)

A.  Giai cấp nông dân

b)

B.  Tầng lớp trí thức

c)

C.  Nông dân, công nhân và  trí thức

d)

D.  Giai cấp công nhân 

16.

Câu 16:  C.Mác và Ph.Ăngghen đã dựa vào những phát kiến nào để xây dựng luận chứng về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?

a)

A.  Phép biện chứng duy vật và học thuyết giá trị thặng dư  

b)

B.  Triết học cổ điển Đức và kinh tế chính trị học cổ điển Anh

c)

C.  Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán

d)

D.  Chủ nghĩa duy vật lịch sử và học thuyết giá trị thặng dư 

17.

Câu 17:  Vai trò của đấu tranh giai cấp trong lịch sử nhân loại?

a)

A.  Là động lực cơ bản của sự phát triển xã hội

b)

B.  Thay thế các hình thái kinh tế xã hội từ thấp đến cao

c)

C.  Lật đổ ách thống trị của giai cấp thống trị

d)

D.  Là một động lực quan trọng của sự phát triển xã hội trong các xã hội có giai cấp  

18.

Câu 18:  Nội dung cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin là:

a)

A.  Các dân tộc đoàn kết, bình đẳng và liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại

b)

B.  Các dân tộc có quyền tự quyết, các dân tộc có quyền bình đẳng, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại

c)

C.  Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, tự quyết và liên hiệp công nhân các nước

d)

D.  Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại 

19.

Câu 19:  Chính sách dân tộc về chính trị của Đảng, Nhà nước Việt Nam hiện nay là gì?

a)

A.  Chính sách dân tộc góp phần nâng cao tính tích cực chính trị của công dân

b)

B.  Chính sách dân tộc góp phần nâng cao nhận thức của đồng bào các dân tộc thiểu số về tầm quan trọng của vấn đề đoàn kết dân tộc, thống nhất mục tiêu chung là độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

c)

C.  Thực hiện dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

d)

D.  Thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển giữa các dân tộc 

20.

Câu 3:  Trong các nội dung của quyền dân tộc tự quyết thì nội dung nào được coi là cơ bản nhất, tiên quyết nhất?

a)

A.  Tự quyết về kinh tế

b)

B.  Tự quyết về văn hoá

c)

C.  Tự quyết về lãnh thổ

d)

D.  Tự quyết về chính trị 

21.

Câu 20:  Về phương diện thế giới quan, các tôn giáo mang thế giới quan như thế nào?

a)

A.  Duy tâm chủ quan

b)

B.  Duy tâm khách quan

c)

C.  Thế giới quan duy vật

d)

D.  Thế giới quan duy tâm 

22.

Câu 5:  Khái niệm dân tộc – tộc người (ethnies) có mấy đặc trưng cơ bản sau đây:

a)

A.  Dân tộc là cộng đồng người được hình thành lâu dài trong lịch sử

b)

B.  Dân tộc - tộc người (ethnies), là cộng đồng người được hình thành lâu dài trong lịch sử và có hai đặc trưng cơ bản: Cộng đồng về ngôn ngữ; Ý thức tự giác tộc người

c)

C.  Dân tộc là cộng đồng người được hình thành lâu dài trong lịch sử, có lãnh thổ chung ổn định không bị chia cắt

d)

D.  Dân tộc - tộc người (ethnies), là cộng đồng người được hình thành lâu dài trong lịch sử và có ba đặc trưng cơ bản: Cộng đồng về ngôn ngữ; Cộng đồng về văn hóa; Ý thức tự giác tộc người 

23.

6. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Tôn giáo là một hình thái ý thức - xã hội phản ánh một cách hoang đường, hư ảo ....... khách quan. Qua sự phản ánh của tôn giáo, những sức mạnh tự phát trong tự nhiên và xã hội đều trở thành thần bí”.

a)

A.  Thực tiễn

b)

B.  Điều kiện 

c)

C.  Cuộc sống

d)

D.  Hiện thực 

24.

Câu 7:  Cách sắp xếp nào sau đây đúng về sự xuất hiện của các tộc người?

a)

A.  Thị tộc, bộ tộc, bộ lạc, dân tộc

b)

B.  Bộ tộc, bộ lạc, thị tộc, dân tộc

c)

C.  Bộ lạc, thị tộc, bộ tộc, dân tộc

d)

D.  Thị tộc, bộ lạc, bộ tộc, dân tộc 

25.

Câu 8:  Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, mê tín là gì?

a)

A.  Mê tín là niềm tin về mối quan hệ nhân quả giữa các sự kiện, sự vật, hiện tượng, nhưng thực tế không có mối liên hệ cụ thể, rõ ràng

b)

B.  Mê tín tín là  niềm tin mê muội, viển vông quá mức được bao phủ bởi các yếu tố siêu nhiên, thần thánh, hư ảo

c)

C.  Mê tín là sự suy đoán, hành động tùy tiện, sai lệch những điều bình thường, chuẩn mực trong cuộc sống

d)

D.  Mê tín là  niềm tin mê muội, viển vông quá mức, không dựa trên một cơ sở khoa học nào 

26.

Câu 9:  Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất lập trường của người cộng sản về vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo?

a)

A. Sử dụng bạo lực để giải quyết vấn đề tôn giáo

b)

B.  Không quan tâm đến nhu cầu tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân

c)

C. Sử dụng bạo lực để giải quyết vấn đề tôn giáo

d)

D.  Luôn tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân 

27.

Câu 10:  Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, tín ngưỡng là gì?

a)

A.  Hệ thống niềm tin, sự ngưỡng mộ, cũng như cách thức thể hiện niềm tin của con người

b)

B.  Hệ thống niềm tin vào lực lượng có tính thần thánh

c)

C.  Hệ thống niềm tin vào lực lượng có tính thần thánh cầu mong sự che chở, giúp đỡ

d)

D.  Hệ thống niềm tin, sự ngưỡng mộ, cũng như cách thức thể hiện niềm tin của con người trước các sự vật, hiện tượng, lực lượng có tính thần thánh, linh thiêng để cầu mong sự che chở, giúp đỡ 

28.

Câu 11: Dân tộc (Nation) hay quốc gia dân tộc là cộng đồng chính trị - xã hội có những đặc trưng cơ bản sau đây?

a)

A.  Có chung phương thức sinh hoạt kinh tế. Đây là đặc trưng quan trọng nhất của dân tộc và là cơ sở liên kết các bộ phận, các thành viên của dân tộc, tạo nên nền tảng vững chắc của dân tộc

b)

B.  Có sự quản lý của một nhà nước; Có ngôn ngữ chung của quốc gia làm công cụ giao tiếp trong xã hội và trong cộng đồng (bao gồm cả ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết)

c)

C.  Có lãnh thổ chung ổn định không bị chia cắt; Có sự quản lý của một nhà nước

d)

D.  Có chung phương thức sinh hoạt kinh tế; Có lãnh thổ chung ổn định không bị chia cắt; Có sự quản lý của một nhà nước; Có ngôn ngữ chung của quốc gia; Có nét tâm lý 

29.

Câu 11: Đặc trưng nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở nước ta là gì?

a)

A.  Là sự phân bố đan xen nhau, không một dân tộc nào có lãnh thổ riêng

b)

B.  Là có sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc

c)

C.  Là các dân tộc có bản sắc văn hoá riêng, đa dạng, phong phú

d)

D.  Là sự cố kết dân tộc, hoà hợp dân tộc trong một cộng đồng thống nhất 

30.

Câu 2: Hãy cho biết câu nói: “Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân” là của ai?

a)

A.  Hêghen

b)

B.  V.I.Lênin

c)

C.  Phoi ơbắc

d)

D.  C.Mác 

31.

Câu 13:  Tại sao tôn giáo là một phạm trù lịch sử?

a)

A.  Là sản phẩm của con người

b)

B.  Là do điều kiện kinh tế - xã hội sinh ra

c)

C.  Tôn giáo sẽ tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của lịch sử nhân loại

d)

D.  Tôn giáo ra đời, tồn tại và biến đổi trong một giai đoạn lịch sử nhất định của loài người 

32.

Câu 14:  Chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước Việt Nam về Chính trị hiện nay là gì?

a)

A.  Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

b)

B.  Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

c)

C.  Nâng cao nhận thức của đồng bào các dân tộc thiểu số

d)

D.  Thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển giữa các dân tộc 

33.

Câu 15:  Bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.I.Lênin thường được gọi tắt là Luận cương của V.I.Lênin, được V.I.Lênin viết xong vào năm nào?

a)

A.  1918

b)

B.  1921

c)

C. 1922

d)

D.  1920 

34.

Câu 16: Nguyễn Ái Quốc cùng với một số nhà yêu nước của các nước thuộc địa khác thành lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa vào tháng? năm nào?

a)

A.  Tháng 3 - 1921

b)

B.  Tháng 4 - 1921

c)

C.  Tháng 5 - 1921

d)

D.  Tháng 6 – 1921

35.

Câu 221:  Nguyễn Ái Quốc xuất bản báo Người cùng khổ (Le Paria) vào năm nào?

a)

A.  1921

b)

B.  1923

c)

C.  1920

d)

D.  1922

36.

Câu 223: Trong các đặc điểm chủ yếu của cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới, đặc điểm nào sau đây tạo ra tâm lý ỷ lại, thụ động, tiêu cực trong hoạt động kinh tế?

a)

A. Bộ máy quản lý cồng kềnh, phong cách cửa quyền, quan liêu

b)

B. Nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh chi tiết áp đặt từ trên xuống

c)

C. Giá cả do Nhà nước quy định, nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh

d)

D. Nhà nước quản lý nền kinh tế thông qua chế độ cấp phát-giao nộp và cơ chế “xin-cho”