wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Vật Liệu Điện

Total questions: 76

Worksheet time: 1hrs 16mins

Name
Class
Date
1.

Anh (chị) hãy đưa ra định nghĩa đầy đủ và chính xác nhất về tổn thất điện môi?

a)

Tổn thất điện môi là phần năng lượng phát sinh ra trong điện môi, trong một đơn vị thời gian làm cho điện môi nóng lên khi có điện trường bên ngoài tác động.

b)

Tổn thất điện môi là phần năng lượng phát sinh ra trong điện môi làm cho điện môi nóng lên khi có điện trường bên ngoài tác động.

c)

Tổn thất điện môi là phần năng lượng tích lũy trong điện môi, trong một đơn vị thời gian làm cho điện môi nóng lên.

d)

Tổn thất điện môi là phần năng lượng cần thiết để định hướng các phân tử lưỡng cực hoặc ion hoá các phân tử trung hòa dưới tác dụng của điện trường.

2.

Tổn thất điện môi trong vật liệu cách điện thường được đánh giá gián tiếp thông qua:

a)

Hệ số tổn hao: .tg.

b)

Ptt = U2..C.tg

c)

Độ lớn của dòng điện rò trong điện môi.

d)

Góc tổn hao điện môi  ( hay tg).

3.

Để so sánh mức độ tổn hao của các điện môi khác nhau trong cùng một điều kiện điện áp và tần số, người ta có thể đánh giá gián tiếp thông qua:

a)

Hệ số tổn hao: .tg.

b)

Ptt = U2..C.tg

c)

Độ lớn của dòng điện rò trong điện môi.

d)

Góc tổn hao điện môi  ( hay tg)

4.

Trong thực tế có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới góc tổn thất điện môi của vật liệu cách điện, trong đó có 4 yếu tố quan trọng đó là:

a)

Nhiệt độ, tần số điện trường, độ ẩm của điện môi và áp suất môi trường.

b)

Nhiệt độ, tần số điện trường, dạng điện trường và thời gian tác động của điện áp.

c)

Nhiệt độ, tần số điện trường, độ ẩm của điện môi và môi trường, giá trị điện áp hay cường độ điện trường tác dụng lên điện môi.

d)

Nhiệt độ, tần số điện trường, hằng số điện môi của vật liệu và độ ẩm không khí.

5.

Các dạng tổn thất trong điện môi khí là:

4 lines
6.

Các dạng tổn thất trong điện môi khí là:

a)

Tổn thất do dòng điện rò và tổn thất do ion hóa.

b)

Tổn thất do dòng điện rò và tổn thất do phân cực lưỡng cực chậm.

c)

Tổn thất do ion hóa và tổn thất do phân cực lưỡng cực chậm.

d)

Tổn thất do tính không đồng nhất của điện môi khí.

7.

Các dạng tổn thất trong điện môi lỏng trung hòa không có chứa loại tạp chất mà phân tử là lưỡng cực là:

a)

Tổn thất do ion hóa và tổn thất do phân cực lưỡng cực chậm.

b)

Tổn thất do dòng điện rò và tổn thất do ion hóa.

c)

Chỉ có tổn thất do dòng điện rò.

d)

Tổn thất do tính không đồng nhất của điện môi lỏng.

8.

Các dạng tổn thất trong điện môi lỏng cực tính là:

a)

Tổn thất do dòng điện rò và tổn thất do ion hóa.

b)

Tổn thất do dòng điện rò và tổn thất do phân cực lưỡng cực chậm.

c)

Tổn thất do ion hóa và tổn thất do phân cực lưỡng cực chậm.

d)

Tổn thất do tính không đồng nhất của điện môi lỏng.

9.

Phát biểu nào dưới đây không đúng về tổn thất điện môi trong điện môi lỏng?

a)

Trong điện môi lỏng trung hòa, tổn thất điện môi chỉ do dòng điện rò gây ra nếu điện môi lỏng không chứa tạp chất có các phân tử lưỡng cực

b)

Trong chất lỏng cực tính có độ nhớt bé, khi làm việc trong điện trường tần số thấp, tổn thất do phân cực chậm có trị số nhỏ không đáng kể và có thể nhỏ hơn tổn thất do dòng điện rò.

c)

Ở chất lỏng cực tính mạnh - có điện dẫn nhỏ, tổn thất do phân cực chậm là rất lớn nên chất lỏng không sử dụng làm điện môi được.

d)

Ở điện môi lỏng lưỡng cực tổn thất điện môi phụ thuộc vào nhiệt độ.

10.

Phát biểu nào sau đây về cách điện thể khí là không đúng ?

(a)  

11.

Câu 9: Phát biểu nào sau đây về cách điện thể khí là không đúng ?

a)

Ở điều kiện bình thường và điện trường yếu, tổn thất trong điện môi khí rất bé.

b)

Nguyên nhân gây nên tổn thất trong điện môi khí chủ yếu là do dòng điện dẫn, ở điện áp cao có thể xuất hiện tổn thất do ion hóa.

c)

Khi áp suất khí tăng thì độ bền điện (Eđt) của điện môi khí tăng; khi áp suất khí giảm và độ chân không cao thì độ bền điện của chất khí sẽ giảm đi nhiều.

d)

Ở điều kiện bình thường, mật độ phân tử khí rất nhỏ nên sự phân cực trong điện môi khí là không đáng kể, ε ≈ 1.

12.

Câu 10: Khi điện môi nằm trong điện trường được thay thế bằng một sơ đồ đẳng trị gồm tụ điện lý tưởng mắc song song (Cs) với một điện trở (Rs), thì công suất tổn thất điện môi được xác định theo công thức:

a)

2. . . tts PUCtg ωδ = , với 1 ss tg CR δ ω = .

b)

. . . tts PUCtg ωδ = , với 1 ss tg CR δ ω = .

c)

2. . . tts PUCtg ωδ = , với ss tgCR δω = .

d)

2. . . ttss PUCRtg ωδ = , với 1 ss tg CR δ ω = .

13.

Câu 11: Khi điện môi nằm trong điện trường được thay thế bằng một sơ đồ đẳng trị gồm tụ điện lý tưởng mắc nối tiếp (Cn) với một điện trở (Rn), thì công suất tổn thất điện môi được xác định theo công thức:

a)

2 2. . . 1 n tt UCtg P tg ωδ δ = + , với nn tgCR δω = .

b)

2. . . 1 n tt UCtg P tg ωδ δ = + , với nn tgCR δω = .

c)

2. . . 1 n tt UCtg P tg ωδ δ = + , với nn tgCR δω = .

d)

2 2. . . 1 n tt UCtg P tg ωδ δ = + , với 1 nn tg CR δ ω = .

14.

Câu 12: Theo đặc điểm và bản chất vật lý có thể chia tổn hao điện môi thành các dạng chính sau đây:

4 lines
15.

Câu 12: Theo đặc điểm và bản chất vật lý có thể chia tổn hao điện môi thành các dạng chính sau đây:

a)

Tổn hao trong điện môi khí, tổn hao trong điện môi lỏng và tổn hao trong điện môi rắn.

b)

Tổn hao do dòng điện rò, tổn hao do dòng phân cực chậm.

c)

Tổn hao điện môi do dòng điện rò, tổn hao do dòng phân cực chậm, tổn hao do ion hoá, tổn hao do tính không đồng nhất của điện môi.

d)

Tổn hao điện môi do nhiệt độ, tổn hao do tần số điện trường, tổn hao do tác dụng của điện áp, tổn hao do tác dụng của độ ẩm không khí.

16.

Câu 13: Cho các nhận xét về tồn hao điện môi do dòng điện rò dưới đây, theo anh (chị) nhận xét nào chính xác nhất?

a)

Hệ số tổn thất điện môi do dòng điện rò tỷ lệ nghịch với tần số điện trường, hằng số điện môi và tăng theo hàm số mũ khi nhiệt độ tăng.

b)

Hệ số tổn thất điện môi do dòng điện rò tỷ lệ nghịch với tần số điện trường, hằng số điện môi và nhiệt độ.

c)

Hệ số tổn thất điện môi do dòng điện rò tỷ lệ nghịch với nhiệt độ, tần số điện trường và tỷ lệ thuận với hằng số điện môi.

d)

Hệ số tổn thất điện môi do dòng điện rò chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ, tần số mà không phụ thuộc vào hằng số điện môi.

17.

Câu 14: Nguyên nhân gây nên tổn hao điện môi do phân cực lưỡng cực chậm được hiểu là:

a)

Trong quá trình định hướng, các phân tử lưỡng cực sẽ hấp thụ năng lượng điện trường và gây nên tổn hao điện môi.

b)

Tổn hao điện môi do phân cực lưỡng cực chậm được gây nên bởi sự phá huỷ chuyển động nhiệt của các phân tử lưỡng cực dưới tác động của cường độ điện trường.

c)

Tổn hao điện môi do phân cực lưỡng cực chậm được gây nên bởi chuyển động nhiệt của các phân tử lưỡng cực.

d)

Do xuất hiện sự ion hóa các phân tử lưỡng cực gây nên.

18.

Câu 15: Cho các nhận xét dưới đây về tổn hao điện môi do phân cực

4 lines
19.

Cho các nhận xét dưới đây về tổn hao điện môi do phân cực lưỡng cực chậm phụ thuộc vào nhiệt độ, theo anh (chị) nhận xét nào chính xác nhất?

a)

Khi nhiệt độ tăng, tổn thất điện môi do phân cực lưỡng cực chậm giảm.

b)

Khi nhiệt độ tăng, tổn thất điện môi do phân cực lưỡng cực chậm tăng.

c)

Khi nhiệt độ tăng, tổn thất điện môi do phân cực lưỡng cực chậm tăng, đạt trị số cực đại ở một nhiệt độ nào đó, sau đó lại giảm dần khi nhiệt độ tiếp tục tăng.

d)

Tổn thất điện môi do phân cực lưỡng cực chậm ít phụ thuộc vào nhiệt độ.

20.

Cho các đồ thị dưới đây, theo anh (chị) hình nào mô tả mối quan hệ tgδ = f(T0), khi tần số là không đổi, đối với dạng tổn thất điện môi do phân cực lưỡng cực chậm gây nên.

a)

Hình 1.

b)

Hình 3.

c)

Hình 2.

d)

Hình 4.

21.

Cho các đồ thị dưới đây, theo anh (chị) hình nào mô tả mối quan hệ (0) tgfT δ = , khi tần số điện trường là hằng số, đối với dạng tổn thất điện môi do dòng điện rò.

a)

Hình 1.

b)

Hình 2.

c)

Hình 3.

d)

Hình 4.

22.

Cho các đồ thị dưới đây, theo anh (chị) hình nào mô tả mối quan hệ (tgf) δω = , khi nhiệt độ là hằng số, đối với dạng tổn thất điện môi do dòng điện rò.

a)

Hình 3.

b)

Hình 2.

c)

Hình 1.

d)

Hình 4.

23.

Cho các đồ thị dưới đây, theo anh (chị) hình nào mô tả mối quan hệ (tgff) δ = , khi nhiệt độ là không đổi, đối với điện môi có tổn thất chủ yếu do phân cực lưỡng cực chậm.

a)

Hình 1.

b)

Hình 2.

c)

Hình 3.

d)

Hình 4.

24.

Cho các đồ thị dưới đây, theo anh (chị) hình nào mô tả mối quan hệ của tổn thất điện môi theo độ ẩm của vật liệu, khi nhiệt độ và tần số không đổi.

a)

Hình 3.

b)

Hình 1.

c)

Hình 2.

d)

Hình 4

25.

Cho các đồ thị dưới đây, theo anh (chị) hình nào mô tả mối quan hệ của tổn thất điện môi theo độ ẩm của vật liệu , khi nhiệt độ và tần số không đổi.

a)

Hình 3.

b)

Hình 1.

c)

Hình 2.

d)

Hình 4.

26.

Cho các nhận xét sau về tổn thất trong điện môi khí, anh (chị) hãy chỉ ra nhận xét nào KHÔNG CHÍNH XÁC?

a)

Ở điện áp cao quá trình ion hóa chất khí diễn ra mạnh mẽ, do đó tổn thất điện môi có giá trị đáng kể.

b)

Nguyên nhân gây nên tổn thất điện môi của điện môi khí chủ yếu là do dòng điện rò, còn sự định hướng của các phân tử khí lưỡng cực không kèm theo tổn thất.

c)

Điện dẫn của điện môi khí có trị số bé, do đó tổn hao điện môi sẽ bé không đáng kể, kể cả ở tần số cao.

d)

Nguyên nhân gây nên tổn thất điện môi của điện môi khí lưỡng cực chủ yếu là do phân cực lưỡng cực chậm gây nên.

27.

Với điện môi lỏng, phát biểu nào sau đây là không chính xác:

a)

Với điện môi lỏng trung hòa: tổn thất điện môi chỉ do độ dẫn điện gây nên nếu như chất lỏng không chứa tạp chất có các phân tử lưỡng cực.

b)

Với điện môi lỏng cực tính, ngoài tổn thất do điện dẫn còn có tổn thất do sự phân cực lưỡng cực chậm gây nên.

c)

Chất lỏng trung hòa không sử dụng trong môi trường làm việc có tần số cao.

d)

Mức độ tổn thất trong điện môi lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ, tần số và hàm lượng hơi ẩm có trong điện môi.

28.

Ở điều kiện bình thường, nhựa cánh kiến có ε = 3,5; tgδ = 0,01, nhựa thông có ε = 2,8; tgδ ≈ 0,015. Giả sử hai khối điện môi có cùng kích thước và cùng chịu tác động của một loại điện áp. Anh (chị) hãy so sánh công suất tổn thất của hai loại điện môi trên?

a)

Công suất tổn thất của nhựa thông lớn hơn.

b)

Công suất tổn thất của nhựa cánh kiến lớn hơn.

c)

Công suất tổn thất của hai loại nhựa trên bằng nhau.

29.

Công suất tổn thất của hai loại điện môi trên?

a)

Công suất tổn thất của nhựa thông lớn hơn.

b)

Công suất tổn thất của nhựa cánh kiến lớn hơn.

c)

Công suất tổn thất của hai loại nhựa trên bằng nhau.

d)

Chưa thể so sánh chính xác được vì còn tùy thuộc vào mức điện áp.

30.

Giả sử hai khối điện môi có cùng kích thước và cùng chịu tác động của một loại điện áp trong cùng một điều kiện môi trường. Anh (chị) hãy so sánh công suất tổn thất của hai loại điện môi trên?

a)

Công suất tổn thất của Sứ cách điện lớn hơn.

b)

Công suất tổn thất của Thuỷ tinh ít kiềm lớn hơn.

c)

Công suất tổn thất của hai điện môi trên bằng nhau.

d)

Chưa thể so sánh chính xác được vì yếu tố môi trường chưa xác định.

31.

Cho đồ thị dưới đây, theo anh (chị) đường cong nào mô tả mối quan hệ (ω = δ tg) của điện môi cực tính mạnh có điện dẫn nhỏ, khi nhiệt độ là hằng số.

a)

Đường 3.

b)

Đường 2.

c)

Đường 1.

d)

Đường 1, 2.

32.

Tổn thất trọng các điện môi trung hòa, điện môi có cực tính yếu khi làm việc trong môi trường ẩm có thể gây bởi nguyên nhân chính nào sau:

a)

Sự gia tăng dòng rò trong điện môi.

b)

Sự gia tăng phân cực lưỡng cực của hơi ẩm trong điện môi.

c)

Sự ion hóa hơi ẩm có trong điện môi.

d)

Do phân bố của hơi ẩm không đều trong điện môi.

33.

Theo anh (chị), quá trình ion hoá do va chạm xảy ra trong vật liệu cách điện là do...?

4 lines
34.

Quá trình tái hợp xảy ra đồng thời với quá trình ion hóa điện môi khi trong điện trường được hiểu là...?

a)

quá trình tách các điện tử ra khỏi phân tử hoặc ion, khi phân tử (hay ion) hấp thụ năng lượng đủ lớn, từ bên ngoài.

b)

quá trình kết hợp giữa các điện tử tự do và các ion dương để tạo thành phân tử trung hòa, khi đó năng lượng sẽ được giải phóng dưới dạng các photon.

c)

quá trình các điện tử được bứt ra khỏi phân tử, nguyên tử; cường độ điện trường càng mạnh lượng điện tử bứt ra càng nhiều.

d)

quá trình kết hợp giữa các ion âm và ion dương gây bởi lực hút tĩnh điện.

35.

Các dạng ion hóa trong điện môi khí có thể là:

a)

Ion hoá va chạm, ion hoá quang, và ion hoá bề mặt.

b)

Ion hoá va chạm, ion hoá quang, ion hoá nhiệt và ion hoá bề mặt.

c)

Ion hoá va chạm, ion hoá quang, ion hoá nhiệt.

d)

Ion hoá va chạm, ion hoá quang, ion hoá nhiệt và ion hoá tự nhiên.

36.

Theo bản chất của quá trình hình thành dòng plazma ta có các dạng phóng điện trong điện môi khí sau:

a)

Phóng điện điện áp một chiều, xoay chiều, và điện áp xung.

b)

Phóng điện toả sáng, phóng điện tia lửa, phóng điện hồ quang.

c)
37.

h thành dòng plazma ta có các dạng phóng điện trong điện môi khí sau:

a)

Phóng điện điện áp một chiều, xoay chiều, và điện áp xung.

b)

Phóng điện toả sáng, phóng điện tia lửa, phóng điện hồ quang.

c)

Phóng điện trong điện trường đồng nhất và phóng điện trong điện trường không đồng nhất.

d)

Phóng điện toả sáng, phóng điện tia lửa, phóng điện hồ quang, phóng điện vầng quang.

38.

Theo anh (chị), thế nào là điện trường đồng nhất (điện trường đều)?

a)

Điện trường đồng nhất là điện trường ở vùng không gian giữa hai bản cực song song.

b)

Điện trường đồng nhất là điện trường lý tưởng, có cường độ điện trường tại mọi điểm trong không gian giữa hai bản cực là như nhau.

c)

Điện trường đồng nhất là điện trường giữa 2 bản cực phẳng song song và có diện tích bằng nhau.

d)

Điện trường đồng nhất là điện trường ở vùng không gian giữa hai bản cực có bán kính cong rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.

39.

Theo anh (chị), các phát biểu sau về điện trường không đồng nhất, phát biểu nào không chính xác?

a)

Là điện trường ở vùng không gian giữa một bên là điện cực mũi nhọn (kim) và một bên là điện cực phẳng.

b)

Là điện trường ở vùng không gian giữa hai bản cực có bán kính cong rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng (mũi nhọn).

c)

Là điện trường có cường độ điện trường tại các điểm khác nhau trong không gian của điện cực, không bằng nhau.

d)

Là điện trường tạo bởi điện áp xoay chiều.

40.

Những lý thuyết nào sau đây được dùng để giải thích quá trình đánh thủng trong điện môi lỏng?

a)

Lý thuyết đánh thủng về nhiệt, lý thuyết đánh thủng thuần tuý do điện.

b)

Lý thuyết đánh thủng về nhiệt, lý thuyết đánh thủng vì nhiệt và ion hoá.

c)

Lý thuyết về nhiệt, lý thuyết phản ion hoá.

d)

Lý thuyết đánh thủng về nhiệt, lý thuyết đánh thủng

41.

Quá trình phóng điện trong điện môi lỏng tương đối phức tạp và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, song có các yếu tố cơ bản là:

a)

Tạp chất (nước, bụi bẩn...), nhiệt độ, áp suất trong chất lỏng và thời gian tác động của điện áp.

b)

Tạp chất (nước, bụi bẩn...), nhiệt độ, tần số điện trường và thời gian tác động của điện áp.

c)

Tạp chất (nước, bụi bẩn ...), nhiệt độ, tần số điện trường và độ ẩm không khí.

d)

Tạp chất (nước, bụi bẩn ...), nhiệt độ, áp suất và độ ẩm không khí.

42.

Sự đánh thủng trong điện môi rắn tương đối phức tạp, người ta phân biệt thành bốn dạng đánh thủng điện môi rắn là:

a)

Sự đánh thủng trong điện trường đồng nhất, điện trường không đồng nhất, điện trường một chiều và điện trường xoay chiều.

b)

Sự đánh thủng do nhiệt, sự đánh thủng do điện, do điện hoá và do phản ion hoá.

c)

Sự đánh thủng trong điện áp một chiều, xoay chiều tần số thấp, xoay chiều tần số cao và điện áp xung.

d)

Sự đánh thủng do điện các điện môi rắn vĩ mô đồng nhất, sự đánh thủng do điện các điện môi rắn không đồng nhất, sự đánh thủng do điện – hoá và sự đánh thủng do nhiệt.

43.

Cường độ trường đánh thủng của một điện môi khí trong trường đồng nhất phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây:

a)

Nhiệt độ, áp suất khí.

b)

Khoảng cách giữa các điện cực, hình dạng của điện cực.

c)

Thời gian tác động của điện áp và cực tính của điện áp đặt lên các điện cực.

d)

Nhiệt độ, áp suất khí và khoảng cách giữa các điện cực.

44.

Trong điện trường không đồng nhất, tác dụng nâng cao điện áp đánh thủng điện môi khí của màn chắn sẽ giảm đi khi càng dịch màn chắn gần với điện cực có bán kính cong nhỏ (dưới ¼ khoảng cách giữa các điện cực ) là vì:

a)

Điện trường giữa mũi nhọn – màn chắn tăng cao gây đánh thủng màn chắn.

b)

Các điện tích phân bố trở nên cục bộ trên màn chắn, tính đồng nhất của điện trường giữa màn chắn và cực bản giảm xuống.

c)

Tác dụng ngăn cản dòng điện tích từ phía mũi nhọn sang phía cực bản của màn chắn không còn.

d)

Vầng quang phát triển mạnh ra phía sau màn chắn.

45.

Trong điện trường không đồng nhất, tác dụng nâng cao điện áp đánh thủng điện môi khí của màn chắn sẽ giảm đi khi càng dịch màn chắn gần với điện cực phẳng (nhỏ hơn ¾ khoảng cách giữa các điện cực) là vì:

a)

Điện trường giữa màn chắn – cực bản tăng cao gây đánh thủng màn chắn.

b)

Vùng gần đồng nhất của điện trường giữa màn chắn và cực bản giảm xuống, trường phân bố giữa mũi nhọn và cực bản ít thay đổi so với khi không có màn chắn.

c)

Tác dụng ngăn cản dòng điện tích từ phía mũi nhọn sang phía cực bản của màn chắn không còn.

d)

Điện trường phía điện cực mũi nhọn tăng lên, vầng quang phát triển to ra.

46.

Tác dụng của màn chắn trong trường không đồng nhất là làm tăng được điện áp đánh thủng điện môi khí bởi vì:

a)

Màn chắn cải thiện đáng kể sự phân bố của điện trường trong khoảng cực, trường phân bố trở nên đồng nhất hơn.

b)

Màn chắn ngăn cản dòng điện tích lan truyền từ mũi nhon sang cực bản.

c)

Màn chắn trung hòa hết các điện tích dịch chuyển đến.

d)

Màn chắn hấp thụ một phần năng lượng của các điện tích dịch chuyển qua.

47.

Điện áp phóng điện bề

4 lines
48.

Điện áp phóng điện bề mặt của điện môi rắn phụ thuộc cơ bản vào các yếu tố sau, tìm đáp án đúng nhất:

a)

Tình trạng bề mặt của điên môi (ẩm, bẩn...);

b)

Nhiệt độ, độ ẩm của không khí, hình dạng của điện cực ...

c)

Tình trạng bề mặt của điên môi (ẩm, bẩn...); nhiệt độ, áp suất và độ ẩm của không khí; dạng phân bố của điện trường, hình dạng của điện cực và thời gian tác động của điện áp...

d)

Hình dạng bề mặt của điên môi, nhiệt độ và thời gian nung nóng bề mặt điện môi.

49.

Khi áp suất trong điện môi khí tăng thì độ bền điện của khí tăng hay giảm, vì sao?

a)

Sẽ tăng; vì mật độ phân tử khí tăng, quãng đường dịch chuyển tự do của điện tích có trong điện môi trước khi va chạm vào phân tử khí giảm, nên để động năng tích lũy của điện tích đạt được năng lượng gây ion hóa cần phải tăng cường độ trường trên khoảng khí.

b)

Sẽ giảm; Vì mật độ phân tử khí tăng, khả năng va chạm giữa các phân tử khí tăng, nên dễ xảy ra ion hóa do đó độ bền điện sẽ giảm.

c)

Sẽ tăng; Vì mức độ tái hợp của một số ít các điện tích tự do trong chất khí sẽ tăng, điều kiện dẫn đến ion hóa giảm nên độ bền điện của khí sẽ tăng.

d)

Sẽ giảm; Vì mật độ phân tử khí tăng, đồng thời cũng làm tăng mật độ các điện tích tự do, điều kiện dẫn đến sự ion hóa do va chạm dễ xảy ra do đó độ bền điện sẽ giảm.

50.

Các phát biểu nào về sự đánh thủng trong điện môi rắn là không chính xác:

a)

Sự đánh thủng của điện môi rắn vĩ mô đồng nhất trong trường đồng nhất xảy ra tức thì khi cường độ trường đặt vào điện môi vượt quá trị số giới hạn.

b)

Cường độ trường đánh thủng trong điện môi rắn kh

51.

Sự đánh thủng của điện môi rắn vĩ mô đồng nhất trong trường đồng nhất xảy ra tức thì khi cường độ trường đặt vào điện môi vượt quá trị số giới hạn.

a)

Cường độ trường đánh thủng trong điện môi rắn không đồng nhất ít phụ thuộc vào trường là đồng nhất hay không đồng nhất.

b)

Cường độ trường đánh thủng trong điện môi rắn đồng nhất phụ thuộc nhiều vào trường là đồng nhất hay không đồng nhất.

c)

Trong điện trường đồng nhất, cường độ trường đánh thủng điện môi rắn vĩ mô đồng nhất tăng khi bề dầy điện môi tăng.

52.

Trong đánh thủng điện môi khí, phát biểu nào sau đây về tác dụng của màn chắn trong trường không đồng nhất là không chính xác:

a)

Màn chắn có tác dụng nâng cao Eđt nhưng không vượt quá Eđt khi trường là đồng nhất.

b)

Màn chắn chỉ phát huy tác dụng trong điện trường một chiều.

c)

Màn chắn phát huy tác dụng tốt nhất khi mũi nhọn có cực tính dương

d)

Khả năng cách điện của bản thân màn chắn ít ảnh hưởng đến cách điện của khoảng khí giữa 2 điện cực.

53.

Trong những nhận xét sau về đánh thủng điện môi khí, theo anh (chị), nhận xét nào là KHÔNG CHÍNH XÁC?

a)

Đối với điện môi khí, điện áp đánh thủng chất khí trong điện trường không đồng nhất cao hơn trong điện trường đồng nhất khi nhiệt độ, áp suất khí và khoảng cách giữa các điện cực không đổi.

b)

Đối với điện môi khí, cường độ điện trường đánh thủng chất khí sẽ tăng khi áp suất khí tăng (nhiệt độ, khoảng cách giữa hai điện cực là không đổi).

c)

Trong điện trường đồng nhất, cường độ trường đánh thủng chất khí sẽ giảm khi khoảng cách giữa các điện cực tăng lên, (nhiệt độ và áp suất khí là không đổi).

d)

Trong điện trường không đồng nhất, trước khi xảy ra sự đánh thủng chất khí thường xuất hiện vầng quang, vầng quang sẽ chuyển sang phóng điện tia lửa khi điện

54.

Trong những nhận xét sau về nâng cao điện áp đánh thủng của chất khí, theo anh (chị), nhận xét nào là KHÔNG CHÍNH XÁC?

a)

Đối với điện trường đồng nhất, một trong những biện pháp để nâng cao điện áp đánh thủng của chất khí là nén chất khí dưới áp suất cao.

b)

Đối với điện trường không đồng nhất, màn chắn chỉ có tác dụng khi điện cực mũi nhọn (có bán kính cong nhỏ) mang cực tính dương.

c)

Để nâng cao điện áp phóng điện chất khí trong trường không đồng nhất, việc cần thiết là cải thiện sự phân bố điện trường sao cho đồng nhất hơn, bằng cách sử dung màn chắn.

d)

Màn chắn thường là một tấm cách điện mỏng đặt trùng với phương của mặt đẳng thế và ở vị trí thích hợp giữa hai điện cực.

55.

Theo anh (chị) đồ thị nào dưới đây mô tả mối quan hệ E đt = f(h) của điện môi khí trong điện trường đồng nhất (E đt : cường độ trường đánh thủng, h: khoảng cách giữa các điện cực)?

a)

Hình 3

b)

Hình 2

c)

Hình 1

d)

Hình 4

56.

Theo anh (chị) đồ thị nào dưới đây mô tả mối quan hệ E đt = f(P) của điện môi khí, trong điện trường đồng nhất (E đt : độ bền điện, P: áp suất chất khí)?

a)

Hình 4

b)

Hình 1

c)

Hình 3

d)

Hình 2

57.

Những phát biểu sau đây về đánh thùng điện môi rắn, phát biểu nào không đúng:

a)

Sự đánh thủng cách điện thuần túy do nhiệt ở điều kiện làm việc thông thường đòi hỏi một thời gian tác động đủ dài của điện áp.

b)

Sự đánh thủng cách điện thuần túy do điện ở điện áp cao

58.

Câu 49: Phát biểu nào sau đây về đặc điểm của đánh thủng điện môi khí, phát biểu nào là không chính xác:

a)

A. Sự đánh thủng trong điện trường đồng nhất xảy ra tức thời khi điện áp đạt đến một trị số nhất định tuỳ thuộc vào nhiệt độ và áp suất của khí.

b)

B. Sự đánh thủng trong điện trường không đồng nhất xảy ra trước hết là hiện tượng phóng điện một phần dưới dạng vầng quang tại những chỗ mà ở đó cường độ điện trường đạt đến trị số tới hạn.

c)

C. Sự đánh thủng trong điện trường không đồng nhất giữa mũi nhọn - mặt phẳng khi mũi nhọn có cực tính dương là khó khăn hơn so với trường hợp mũi nhọn có cực tính âm.

d)

D. Khi điện cực mũi nhọn có cực tính âm, vầng quang dễ phát triển hơn so với khi nó mang cực tính dương.

59.

Câu 50: Những phát biểu sau đây về đánh thủng điện môi, phát biểu nào là không hoàn toàn chính xác:

a)

A. Mỗi điện môi nằm trong điện trường sẽ mất thuộc tính cách điện nếu cường độ điện trường vượt quá trị số giới hạn cho phép nào đó gọi là hiện tượng đánh thủng điện môi.

b)

B. Đánh thủng điện môi làm cho cách điện bị xuyên thủng. Vật liệu cách điện thể khí hoặc thể lỏng chỉ bị xuyên thủng trong giây lát, còn cách điện thể rắn bị phá huỷ vĩnh viễn, không sử dụng lại được.

c)

C. Đánh thủng chất khí là kết quả của hiện tượng ion hoá do va chạm và ion hoá.

60.

Những nhận xét sau về phóng điện vầng quang trên đường dây cao áp, nhận xét nào là không chính xác:

a)

Vầng quang là một dạng phóng điện tự duy trì.

b)

Sự có mặt của vầng quang làm gia tăng dòng điện rò, gây tổn hao năng lượng.

c)

Sự xuất hiện của vầng quang có tác dụng tích cực trong bảo vệ hệ thống điện chống quá điện áp khí quyển.

d)

Vầng quang gây ăn mòn điện cực (vật dẫn).

61.

Loại phóng điện nào dưới đây chỉ xảy ra với điều kiện áp suất chất khí phải thấp ?

a)

Phóng điện tia lửa

b)

Phóng điện tỏa sáng

c)

Phóng điện hồ quang

d)

Phóng điện vầng quang

62.

Những phát biểu sau về sự đánh thủng điện môi rắn đồng nhất, phát biểu nào là không chính xác:

a)

Sự đánh thủng xảy ra gần như tức thời khi điện áp đặt vào điện môi vượt quá một trị số giới hạn nào đó đối với từng loại vật liệu.

b)

Quá trình đánh thủng thực chất là quá trình ion hóa bản thân phân tử chất rắn.

c)

Quá trình đánh thủng không liên quan đến tổn thất trên điện môi.

d)

Trị số điện áp xảy ra sự đánh thủng hoàn toàn không liên quan đến nhiệt độ.

63.

Thế nào là khả năng chịu nóng của vật liệu cách điện (VLCĐ)?

a)

Là nhiệt độ mà tại đó VLCĐ hay các chi tiết bị mất hoàn toàn các thuộc tính cách điện.

b)

Là nhiệt độ làm việc lớn nhất của VLCĐ và các chi tiết.

c)

Là khả năng của VLCĐ và các chi tiết chịu đựng không bị hư hỏng trong thời gian

64.

Theo quy định của IEC (Hội kỹ thuật điện quốc tế), dựa vào độ bền chịu nóng, các vật liệu cách điện được phân thành các cấp sau:

a)

Y, A, E, B, P, H, C.

b)

Y, A, E, B, F, H, C.

c)

A, B, C, D, E, F, G.

d)

Y, E, A, B, F, H, C.

65.

Nhận xét nào dưới đây về tính chịu nóng của vật liệu cách điện (VLCĐ) là KHÔNG chính xác?

a)

Nhiệt độ làm việc cao nhất cho phép của VLCĐ được giải quyết trên cơ sở nghiên cứu kỹ độ bền chịu nóng của vật liệu, không kể đến hệ số dự trữ.

b)

Theo quy định của IEC (Hội kỹ thuật điện quốc tế), dựa vào độ bền chịu nóng, các vật liệu cách điện được phân thành 07 cấp cách nhiệt.

c)

Thông thường, nhiệt độ làm việc của các thiết bị điện bị giới hạn bởi nhiệt độ làm việc của vật liệu cách điện.

d)

Các vật liệu thuần tuý hữu cơ chủ yếu thuộc cấp Y, A, E.

66.

Liệt kê các tính chất nhiệt quan trọng của điện môi nào dưới đây là ĐÚNG nhất?

a)

Khả năng chịu nhiệt, độ bền chịu nóng và nhiệt độ làm việc cho phép của điện môi.

b)

Độ bền chịu nóng, độ bền chịu lạnh, độ dẫn nhiệt và giãn nở dài.

c)

Nhiệt độ cháy và nhiệt độ chớp cháy, nhiệt độ đóng băng.

d)

Nhiệt độ riêng, nhiệt dẫn suất (γN), hệ số giãn nở dài của điện trở suất (αρ) và hệ số giãn nở dài (αl).

67.

Hệ số dãn nở dài của vật liệu được định nghĩa:

a)

dT/dl = l/TK (độ -1).

b)

dT/dl = TK/l (độ -1).

68.

Hệ số dãn nở dài của vật liệu được định nghĩa:

a)

dT/dl = l1/TK (độ -1).

b)

dT/dl = TK/l (độ -1).

c)

dT/dl = l1/TK (độ).

d)

dl/dT = l1/TK (độ -1).

69.

Thế nào là độ cứng của vật liệu?

a)

Là khả năng chống chịu va đập của vật liệu.

b)

Là khả năng của vật liệu chống chịu không bị hư hỏng dưới tác dụng bất ngờ của các lực cơ học.

c)

Là khả năng của vật liệu không bị hư hỏng dưới tác dụng của lực nén.

d)

Là khả năng của bề mặt vật liệu chống lại biến dạng gây nên bởi lực nén truyền từ vật có kính thước nhỏ.

70.

Độ nhớt là một đặc tính cơ học quan trọng của điện môi lỏng, theo anh (chị), đâu KHÔNG phải tên gọi của độ nhớt chất lỏng?

a)

Độ nhớt ma sát.

b)

Độ nhớt động lực học η.

c)

Độ nhớt động học ν.

d)

Độ nhớt tương đối theo Angle.

71.

Khi duy trì nhiệt độ là hằng số, phát biểu nào dưới đây về độ ẩm tuyệt đối của không khí là ĐÚNG nhất?

a)

Là tỉ số của V lít hơi nước chứa trong không khí và V lít không khí khảo sát.

b)

Là thể tích (V lít) hơi nước chứa trong một đơn vị thể tích không khí (m3).

c)

Là khối lượng (m gram) của hơi nước chứa trong một đơn vị thể tích không khí (m3).

d)

Là phần trăm hơi nước chứa trong V lít không khí.

72.

Phát biểu nào về tính chịu nóng của điện môi dưới đây là KHÔNG chính xác?

a)

Khả năng chịu nóng của điện môi vô cơ xác định bởi nhiệt độ mà tại đó điện môi bắt đầu thay đổi mạnh các tính chất cơ học.

b)

Khả năng chịu nóng là khả năng vật liệu không bị hư hỏng dưới tác dụng của nhiệt độ cao, sự biến đổi đột ngột của nhiệt độ trong thời gian ngắn hoặc lâu dài.

c)

Ở điện môi lỏng cháy được thì có nhiệt độ cháy cao hơn nhiệt độ chớp cháy.

d)

Độ bền ch

73.

Theo quy định của IEC (Hội kỹ thuật điện quốc tế), các vật liệu cách điện được phân thành 7 cấp Y, A, E, B, F, H, C với nhiệt độ làm việc lớn nhất cho phép tương ứng là:

a)

90oC, 105oC, 120oC, 130oC, 155oC, 180oC và >180oC

b)

90oK, 105oK, 120oK, 130oK, 155oK, 180oK và >180oK.

c)

90oC, 100oC, 120oC, 130oC, 150oC, 180oC và >180oC.

d)

90oC, 105oC, 120oC, 135oC, 150oC, 165oC và ≥180oC.

74.

Theo anh (chị), đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là biểu hiện của sự già hoá điện môi?

a)

Các thuộc tính cách điện bị giảm xấu (ε tăng, Rcđ giảm, tgδ tăng và Eđt giảm.

b)

Xuất hiện những vết nứt, cong vênh, biến màu.

c)

Tăng điện áp phóng điện.

d)

Khả năng chịu kéo, chịu uốn, chịu nén giảm...

75.

Tốc độ già hoá của điện môi phụ thuộc vào nhiều yếu tố, theo anh (chị) nhận xét nào sau đây KHÔNG CHÍNH XÁC?

a)

Điện trường càng mạnh tốc độ già hoá càng nhanh.

b)

Nhiệt độ càng cao tốc độ già hoá càng nhanh.

c)

Độ ẩm không khí càng cao tốc độ già hoá càng nhanh.

d)

Áp suất càng cao tốc độ già hoá càng nhanh.

76.

Theo anh (chị), đâu KHÔNG phải là lý do khiến chúng ta cần nghiên tính chất hoá học của điện môi.

4 lines