NEW
Font size
WorksheetsÔn tập hàng nguy hiển
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Yêu cầu đối với phương tiện vận chuyển hàng hoá nguy hiểm?
A. Phương tiện vận chuyển phải đủ điều kiện tham gia giao thông theo quy định của pháp luật.
B. Phương tiện vận tải hàng hóa nguy hiểm phải dán biểu trưng hàng hóa nguy hiểm. Nếu trên một phương tiện có nhiều loại hàng hóa nguy hiểm khác nhau thì phương tiện phải dán đủ biểu trưng của các loại hàng hóa đó. Vị trí dán biểu trưng ở hai bên của phương tiện.
C. Phương tiện vận tải hàng hóa nguy hiểm, sau khi dỡ hết hàng hóa nguy hiểm nếu không tiếp tục vận tải loại hàng hóa đó thì phải được làm sạch và bóc hoặc xóa biểu trưng nguy hiểm trên phương tiện vận chuyển hàng hoá nguy hiểm. Việc làm sạch và bóc hoặc xóa biểu trưng nguy hiểm trên phương tiện được thực hiện theo quy trình và ở nơi quy định.
D. Tất cả đều đúng
Câu 2: Mẫu nhãn, biểu trưng hàng hóa nguy hiểm được quy định tại
A. Phụ lục 1 NĐ42/2020/NĐ-CP
B. Phụ lục 2 NĐ42/2020/NĐ-CP
C. Phụ lục 3 NĐ42/2020/NĐ-CP
D. Phụ lục 4 NĐ42/2020/NĐ-CP
Câu 3: Cơ quan ban ngành nào chịu trách nhiệm quản lý hoạt động vận chuyển hàng hoá nguy hiểm đối với loại 2, loại 3, các loại xăng dầu, khí đốt và các hoá chất nguy hiểm, các hoá chất độc nguy hiểm còn lại theo NĐ42/2020/NĐ-CP?
A. Bộ Công Thương
B. Bộ Y tế
C. Bộ Khoa học và Công nghệ
D. Bộ Công an
Câu 4: "Bao gói cỡ nhỏ" được định nghĩa là:
A. Phương tiện chứa có dung tích chứa nước đến 450 lít hoặc có khối lượng chứa đến 400 kg
B. Phương tiện chứa có dung tích chứa nước lớn hơn 450 lít hoặc có khối lượng chứa lớn hơn 400 kg nhưng có thể tích chứa nhỏ hơn 3 m3 (bao gói cỡ lớn LP)
C. Phương tiện chứa có dung tích chứa nước đến 500 lít hoặc có khối lượng chứa đến 600 kg
D. Phương tiện chứa có dung tích chứa nước lớn hơn 500 lít hoặc có khối lượng chứa lớn hơn 600 kg nhưng có thể tích chứa nhỏ hơn 5 m3
Câu 5: Thời hạn Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm là bao lâu?
A. Cấp theo từng chuyến hàng hoặc từng thời kỳ theo đề nghị của đơn vị vận chuyển hàng hóa nguy hiểm nhưng không quá 6 tháng và không quá niên hạn sử dụng của phương
B. Cấp theo từng chuyến hàng hoặc từng thời kỳ theo đề nghị của đơn vị vận chuyển hàng hóa nguy hiểm nhưng không quá 12 tháng và không quá niên hạn sử dụng của phương
C. Cấp theo từng chuyến hàng hoặc từng thời kỳ theo đề nghị của đơn vị vận chuyển hàng hóa nguy hiểm nhưng không quá 24 tháng và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện.
D. Cấp theo từng chuyến hàng hoặc từng thời kỳ theo đề nghị của đơn vị vận chuyển hàng hóa nguy hiểm nhưng không quá 36 tháng và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện.
Câu 6: Theo NĐ42/2020/NĐ-CP, "Chất và vật phẩm có nguy cơ nổ rộng" được phân loại là hàng hóa nguy hiểm nhóm mấy?
A. Nhóm 1.1
B. Nhóm 2.2
C. Nhóm 4.1
D. Nhóm 5.2
Câu 7: "Bao gói cỡ lớn" được định nghĩa là:
A. Phương tiện chứa có dung tích chứa nước đến 450 lít hoặc có khối lượng chứa đến 400 kg
B. Phương tiện chứa có dung tích chứa nước lớn hơn 450 lít hoặc có khối lượng chứa lớn hơn 400 kg nhưng có thể tích chứa nhỏ hơn 3 m3
C. Phương tiện chứa có dung tích chứa nước đến 500 lít hoặc có khối lượng chứa đến 600 kg
D. Phương tiện chứa có dung tích chứa nước lớn hơn 500 lít hoặc có khối lượng chứa lớn hơn 600 kg nhưng có thể tích chứa nhỏ hơn 5 m3
Câu 8: Theo NĐ42/2020/NĐ-CP, hàng hóa nguy hiểm "Loại 6" được phân thành bao nhiêu nhóm?
A. 2
B.4
C. 6
D. 8
Câu 9: Chất lỏng dễ cháy được quy định nhóm đóng gói II với điểm sôi bắt đầu:
A. ≤ 35°C
B. > 35°C
C. > 35°C
D. ≥ 35°C
Câu 10: Thời gian tập huấn lại đối với đối tượng tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo quy định?
A. Tối thiểu 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.
B. Bằng một nửa thời gian huấn luyện lần đầu.
C. Tối thiểu 12 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.
D. Tối thiểu 18 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.
Câu 11: Kích thước của báo hiệu nguy hiểm là:
A. 20 cm x 30 cm
B. 30 cm x 40 cm
C. 40 cm x 50 cm
D. 50 cm x 60 cm
Câu 12: “Thùng chứa hàng rời cỡ trung” (ký hiệu là IBC) là:
A. Thùng kim loại có thể tích chứa tối đa đến 3 m3 đối với hàng hóa dạng lỏng, rắn
B. Thùng bằng gỗ, chất dẻo, giấy có thể tích chứa tối đa đến 1,5 m3 đối với hàng hóa dạng rắn
C. Tất cả đều đúng
D. Tất cả đều sai
Câu 14: Số hiệu nguy hiểm được quy định tại:
A. Phụ lục 1 NĐ42/2020/NĐ-CP (DANH MỤC HÀNG NGUY HIỂM)
B. Phụ lục 2 NĐ42/2020/NĐ-CP (SỐ HIỆU HÀNG NGUY HIỂM)
C. Phụ lục 3 NĐ42/2020/NĐ-CP (MẪU NHÃN, BIỂU TRƯNG HÀNG HÓA NGUY HIỂM)
D. Phụ lục 4 NĐ42/2020/NĐ-CP (MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP BỔ SUNG GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN DÀNG NGUY HIỂM)
Câu 16: Trách nhiệm của người vận tải, người thuê vận tải, tổ chức tập huấn vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
A. Tổ chức tập huấn hoặc thuê tổ chức tập huấn vận chuyển hàng hóa nguy hiểm đảm bảo các quy định về chương trình và nội dung tập huấn
B. Đảm bảo người tập huấn đáp ứng tiêu chuẩn quy định
C. Người vận tải, người thuê vận tải cần thực hiện đầy đủ các quy định về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm quy định
D. Tất cả các nội dung trên
Câu 17: “Bao gói trong” (còn gọi là bao gói trực tiếp) là:
A. Phương tiện chứa tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa, thực hiện đầy đủ chức năng chứa đựng hàng hóa mà không cần có thêm bất kỳ bao gói khác.
B. Phương tiện chứa bao gói trong, cùng với các vật liệu hấp thụ, chèn đệm nhằm tạo ra sự bảo vệ bao gói trong trong khi vận chuyển.
C. Phương tiện chứa gồm một hoặc nhiều bao gói trong, gắn, xếp cố định trong bao gói ngoài.
D. Phương tiện chứa (hệ thống bồn/bể chứa) lắp trên phương tiện vận chuyển
Câu 18: Cơ quan ban ngành nào chịu trách nhiệm quản lý hoạt động vận chuyển hàng hoá nguy hiểm đối với hóa chất độc dùng trong lĩnh vực y tế và hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng theo NĐ42/2020/NĐ-CP?
A. Bộ Công Thương
B. Bộ Y tế
C. Bộ Khoa học và Công nghệ
D. Bộ Công an
Câu 19: Đối tượng phải được tập huấn theo quy định khi tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
A. Người điều khiển phương tiện
B. Thủ kho, người áp tải
C. Người xếp dỡ hàng hóa khi tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
D. Tất cả những đối tượng trên
Câu 20: Báo hiệu nguy hiểm có màu gì?
A. Màu vàng
B. Màu cam
C. Màu đỏ
D. Màu đen
Câu 21: Số hiệu nguy hiểm "223" có ý nghĩa là:
A. Khí gây ngạt hoặc khí không có rủi ro phụ
B. Khí hóa lỏng làm lạnh, gây ngạt
C. Khí hóa lỏng làm lạnh, dễ cháy
D. Khí hóa lỏng làm lạnh, oxi hóa (tăng cường độ đám cháy)
“Bao gói ngoài” là
A. Phương tiện chứa tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa, thực hiện đầy đủ chức năng chứa đựng hàng hóa mà không cần có thêm bất kỳ bao gói khác.
B. Phương tiện chứa bao gói trong, cùng với các vật liệu hấp thụ, chèn đệm nhằm tạo ra sự bảo vệ bao gói trong trong khi vận chuyển.
C. Phương tiện chứa gồm một hoặc nhiều bao gói trong, gắn, xếp cố định trong bao gói ngoài.
D. Phương tiện chứa (hệ thống bồn/bể chứa) lắp trên phương tiện vận chuyển
Câu 23: “Bồn, bể chuyên dụng” là:
A. Phương tiện chứa tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa, thực hiện đầy đủ chức năng chứa đựng hàng hóa mà không cần có thêm bất kỳ bao gói khác
B. Phương tiện chứa bao gói trong, cùng với các vật liệu hấp thụ, chèn đệm nhằm tạo ra sự bảo vệ bao gói trong trong khi vận chuyển.
C. Phương tiện chứa gồm một hoặc nhiều bao gói trong, gắn, xếp cố định trong bao gói ngoài.
D. Phương tiện chứa (hệ thống bồn/bể chứa) lắp trên phương tiện vận chuyển
Câu 24: Số hiệu nguy hiểm gồm bao nhiêu chữ số:
A. 2 hoặc 3 chữ số
B. 3 hoặc 4 chữ số
C. 4 chữ số
D. 3 chữ số
câu 25: Quy định độ đậm đường viền, vạch kẻ ngang và các con số màu đen trong báo hiệu nguy hiểm là:
A. 05 mm
B. 10 mm
C. 15 mm
D. 20 mm
Câu 26: "Chất nguy hiểm" được định nghĩa đầy đủ là:
A. Những chất có khả năng tự cháy
B. Những chất hoặc hợp chất ở dạng khí, dạng lỏng hoặc dạng rắn có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.
C. Những chất hoặc hợp chất ở dạng khí, dạng lỏng hoặc dạng rắn khi vận chuyển bằng phương tiện cơ giới.
D. Những chất ở dạng khí, dạng lỏng có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.
Câu 27: Số hiệu nguy hiểm "20" có ý nghĩa là:
A. Khí gây ngạt hoặc khí không có rủi ro phụ
B. Khí hóa lỏng làm lạnh, gây ngạt
C. Khí hóa lỏng làm lạnh, dễ cháy
D. Khí hóa lỏng làm lạnh, oxi hóa (tăng cường độ đám cháy)
Câu 28: Chất lỏng dễ cháy được quy định nhóm đóng gói III với điểm sôi bắt đầu:
A. ≤ 35°C
B. > 35°C
C. > 35°C
D. ≥ 35°C
Câu 29: Nội dung phương án ứng cứu khẩn cấp được quy định tại
A. Phụ lục I Thông tư số 37/2020/TT-BCT
B. Phụ lục II Thông tư số 37/2020/TT-BCT
C. Phụ lục III Thông tư số 37/2020/TT-BCT
D. Phụ lục IV Thông tư số 37/2020/TT-BCT
Câu 13: Yêu cầu đối với người tham gia vận chuyển hàng hoá nguy hiểm?
A. Người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng hoá nguy hiểm phải được tập huấn và được cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình tập huấn theo quy định.
B. Người thủ kho, người áp tải, người xếp, dỡ hàng hoá nguy hiểm phải được tập huấn và cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình tập huấn về loại hàng hoá nguy hiểm mà mình áp tải, xếp/dỡ, lưu trữ
C. Tất cả đều đúng
D. Tất cả đều sai
Câu 30: Tổ chức, cá nhân khi vận chuyển hàng hoá nguy hiểm nào dưới đây không phải đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm theo quy định tại Nghị định
A. Vận chuyển hàng hoá nguy hiểm là khí thiên nhiên hoá lỏng (LNG) và khí thiên nhiên nén (CNG) có tổng khối lượng nhỏ hơn 1.080 ki-lô-gam
B. Vận chuyển hàng hoá nguy hiểm là khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) có tổng khối lượng nhỏ hơn 2.250 ki-lô gam
C. Vận chuyển hàng hoá nguy hiểm là hoá chất bảo vệ thực vật có tổng khối lượng nhỏ hơn 1.000 ki-lô-gam
D. Tất cả đều đúng
Câu 31: "Hàng nguy hiểm" được định nghĩa đầy đủ là:
A. Hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm khi chở trên đường bộ hoặc đường thủy nội địa có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.
B. Hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.
C. Hàng hóa có chứa các chất dễ cháy khi chở trên đường bộ hoặc đường thủy nội địa có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh
D. Hàng hóa có chứa những chất hoặc hợp chất ở dạng khí, dạng lỏng hoặc dạng rắn khi vận chuyển bằng phương tiện cơ giới.
Câu 32: Chất phát ra khí dễ cháy đóng gói mức II (PG II) đối với:
A. Chất phản ứng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ môi trường và thường có xu hướng khí tạo thành tự bắt cháy hoặc phản ứng dễ dàng với nước ở nhiệt độ môi trường mà tốc độ
B. Chất phản ứng dễ dàng với nước ở nhiệt độ môi trường và tốc độ giải phóng khí lớn hơn hoặc bằng 20 lít/kg hợp chất mỗi giờ và không thuộc đóng gói nhóm I
C. Chất phản ứng chậm với nước ở nhiệt độ môi trường và tốc độ giải phóng khí lớn hơn hoặc bằng 1 lít/kg hợp chất trong một giờ và không thuộc đóng gói mức I, II
D. Chất phản ứng chậm với nước ở nhiệt độ môi trường và tốc độ giải phóng khí lớn hơn hoặc bằng 20 lít/kg hợp chất mỗi giờ và không thuộc đóng gói nhóm I
Câu 33: Theo NĐ42/2020/NĐ-CP, "Khí" được phân loại là hàng hóa nguy hiểm loại mấy?
A. Loại 1
B. Loại 2
C. Loại 4
D. Loại 5
Câu 34: Yêu cầu đối với người tham gia vận chuyển hàng hoá nguy hiểm?
A. Thuyền viên làm việc trên phương tiện vận chuyển hàng hoá nguy hiểm phải được đào tạo và có chứng chỉ chuyên môn đặc biệt về vận tải hàng hoá nguy hiểm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
B. Người thủ kho, người áp tải, người xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm trên phương tiện và tại cảng, bến thủy nội địa phải được tập huấn và cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành
C. Tất cả đều đúng
D. Tất cả đều sai
Câu 35: Thời gian giải quyết hồ sơ cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm của cơ quan ban ngành?
A. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm. Trường hợp không cấp Giấy phép thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.
B. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm. Trường hợp không cấp Giấy phép thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do
C. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm. Trường hợp không cấp Giấy phép thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.
D. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm. Trường hợp không cấp Giấy phép thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do
Câu 36: Danh mục hàng hóa nguy hiểm được quy định tại:
A. Phụ lục 1 NĐ42/2020/NĐ-CP
B. Phụ lục 2 NĐ42/2020/NĐ-CP
C. Phụ lục 3 NĐ42/2020/NĐ-CP
D. Phụ lục 4 NĐ42/2020/NĐ-CP
Câu 37: Chất lỏng dễ cháy được quy định nhóm đóng gói II với nhiệt độ chớp cháy cốc kín:
A. ≤ 35°C
B. ≤ 23°C
C. ≥ 23°C; ≤ 60°C
D. ≤ 60°C
Câu 38: Số hiệu nguy hiểm "668" có ý nghĩa là:
A. Chất có độc tính cao, dễ cháy (điểm chớp cháy trên 60 °C)
B. Chất rắn độc tính cao, dễ cháy hoặc tự sinh nhiệt
C. Chất có độc tính cao, oxi hóa (tăng cường độ đám cháy)
D. Chất có độc tính cao, ăn mòn
Câu 39: Theo NĐ42/2020/NĐ-CP, hàng hóa nguy hiểm "Loại 4" được phân thành bao nhiêu nhóm?
A. 6
B. 5
C. 4
D. 3
Câu 40: "Người thuê vận tải" được định nghĩa đầy đủ là:
A. Tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hoặc phương tiện thủy nội địa để thực hiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
B. Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng vận tải hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ hoặc trên đường thủy nội địa với người vận tải
C. Tổ chức, cá nhân thực hiện việc xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm trên phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hoặc trên phương tiện thủy nội địa hoặc tại kho, bãi lưu giữ hàng hóa nguy hiểm.
D. Tổ chức, cá nhân có tên nhận hàng ghi trên giấy vận tải (vận chuyển) hàng hóa nguy hiểm.
Câu 41: Quy định chiều cao số nhận dạng nguy hiểm trong báo hiệu nguy hiểm là:
A. 05 cm
B. 10 cm
C. 15 cm
D. 20 cm
Câu 42: “Bao gói kết hợp” là:
A. Phương tiện chứa tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa, thực hiện đầy đủ chức năng chứa đựng hàng hóa mà không cần có thêm bất kỳ bao gói khác
B. Phương tiện chứa bao gói trong, cùng với các vật liệu hấp thụ, chèn đệm nhằm tạo ra sự bảo vệ bao gói trong trong khi vận chuyển
C. Phương tiện chứa gồm một hoặc nhiều bao gói trong, gắn, xếp cố định trong bao gói ngoài.
D. Phương tiện chứa (hệ thống bồn/bể chứa) lắp trên phương tiện vận chuyển
Câu 43: Trong quá trình hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, nếu có sự thay đổi phương tiện và người điều khiển phương tiện so với danh sách trong hồ sơ đã được cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm thì đơn vị vận chuyển phải làm gì?
A. Đơn vị vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải làm danh sách các phương tiện và người điều khiển phương tiện thay thế kèm vào giấy phép
B. Đơn vị vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải thông báo danh sách kèm theo hồ sơ các phương tiện và người điều khiển phương tiện thay thế đến cơ quan cấp giấy phép trước khi thực hiện vận chuyển
C. Đơn vị vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải thông báo danh sách kèm theo hồ sơ các phương tiện và người điều khiển phương tiện thay thế đến Sở Công Thương.
D. Đơn vị vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải gửi công văn xin cấp lại giấy phép đến cơ quan cấp giấy phép trước khi thực hiện vận chuyển
Câu 44: Theo NĐ42/2020/NĐ-CP, hàng hóa nguy hiểm "Loại 5" được phân thành bao nhiêu nhóm?
A. 2
B. 4
C. 6
D. 8
Câu 45: Kích thước nhãn, biểu trưng áp dụng cho Container là:
A. 100 mm x 100 mm
B. 250 mm x 250 mm
C. 500 mm x 500 mm
D. 1000 mm x 1000 mm
Câu 46: Trừ các loại hàng hóa nguy hiểm loại 2, hàng hóa nguy hiểm dạng rắn, lỏng được đóng gói theo:
A. 2 mức (PG I, PG II)
B. 3 mức (PG I, PG II, PG III)
C. 4 mức (PG I, PG II, PG III, PG IV)
D. 5 mức (PG I, PG II, PG III, PG IV, PG V)
Câu 47: Yêu cầu nào sau đây không đúng trong xếp, dỡ hàng hoá nguy hiểm trên phương tiện và lưu kho bãi?
A. Người xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm phải thực hiện xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm theo quy định.
B. Việc xếp, dỡ hàng hoá nguy hiểm phải do người thủ kho, người thuê vận tải hoặc người áp tải trực tiếp hướng dẫn và giám sát; thuyền trưởng quyết định sơ đồ xếp hàng hóa nguy hiểm trên phương tiện và việc chèn lót, chằng buộc phù hợp tính chất của từng loại, nhóm hàng hóa nguy hiểm. Không xếp chung các loại hàng hóa có thể tác động lẫn nhau làm tăng mức độ nguy hiểm trong cùng một khoang hoặc một hầm hàng của phương tiện
C. Đối với loại, nhóm hàng hóa nguy hiểm quy định phải xếp, dỡ, lưu giữ ở nơi riêng biệt thì việc xếp, dỡ phải thực hiện tại khu vực cầu cảng
D. Sau khi đưa hết hàng hóa nguy hiểm ra khỏi kho, bãi thì nơi lưu giữ hàng hóa nguy hiểm phải được làm sạch để không ảnh hưởng tới hàng hóa khác theo đúng quy trình quy định.
Câu 48: Theo NĐ42/2020/NĐ-CP, "Chất và vật phẩm nguy hiểm khác" được phân loại là hàng hóa nguy hiểm loại mấy?
A. Loại 9
B. Loại 7
C. Loại 5
D. Loại 3
Câu 49: Theo NĐ42/2020/NĐ-CP, hàng hóa nguy hiểm "Loại 2" được phân thành bao nhiêu nhóm?
A. 6
B. 5
C. 4
D. 3
Câu 50: Kích thước nhãn, biểu trưng áp dụng đối với kiện hàng là:
A. 100 mm x 100 mm
B. 250 mm x 250 mm
C. 500 mm x 500 mm
D. 1000 mm x 1000 mm
Câu 51: Thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm của Bộ Công an gồm:
A. Hàng hoá nguy hiểm loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 9 (trừ hóa chất bảo vệ thực vật)
B. Hàng hoá nguy hiểm loại 5, loại 8
C. Hàng hoá nguy hiểm là hoá chất bảo vệ thực vật
D. Hàng hoá nguy hiểm loại 7
Câu 52: Các bao bì, thùng chứa hàng hoá nguy hiểm chưa được làm sạch bên trong và bên ngoài sau khi dỡ hết hàng hoá nguy hiểm cũng được coi là:
A. Chất thải công nghiệp
B. Hàng hóa thông thường
C. Hàng hóa nguy hiểm tương ứng
D. Chất thải thông thường
Câu 53: Số hiệu nguy hiểm "665" có ý nghĩa là:
A. Chất có độc tính cao, dễ cháy (điểm chớp cháy trên 60 °C)
B. Chất rắn độc tính cao, dễ cháy hoặc tự sinh nhiệt
C. Chất có độc tính cao, oxi hóa (tăng cường độ đám cháy)
D. Chất có độc tính cao, ăn mòn
Câu 54: Số hiệu nguy hiểm "664" có ý nghĩa là:
A. Chất có độc tính cao, dễ cháy (điểm chớp cháy trên 60 °C)
B. Chất rắn độc tính cao, dễ cháy hoặc tự sinh nhiệt
C. Chất có độc tính cao, oxi hóa (tăng cường độ đám cháy)
D. Chất có độc tính cao, ăn mòn
Câu 55: Trong thời gian bao nhiêu ngày làm việc kể từ khi kết thúc tập huấn, người vận tải hoặc tổ chức huấn luyện ban hành quyết định công nhận kết quả tập huấn vận chuyển hàng hóa nguy hiểm?
A. 7 ngày
B. 10 ngày
C. 14 ngày
D. 15 ngày
Câu 56: Thông tin của người tâp huấn phải có trong hồ sơ lưu vận chuyển hàng nguy hiểm?
A. Họ tên, ngày tháng năm sinh, số CMND/CCCD/ hộ chiếu, nghề nghiệp, đơn vị công tác.
B. Họ tên, quốc tịch, số CMND/CCCD/ hộ chiếu, nghề nghiệp, đơn vị công tác.
C. Họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, nghề nghiệp, đơn vị công tác.
D. Họ tên, nghề nghiệp, đơn vị công tác.
Câu 57: Số hiệu nguy hiểm "663" có ý nghĩa là:
A. Chất có độc tính cao, dễ cháy (điểm chớp cháy trên 60 °C)
B. Chất rắn độc tính cao, dễ cháy hoặc tự sinh nhiệt
C. Chất có độc tính cao, oxi hóa (tăng cường độ đám cháy)
D. Chất có độc tính cao, ăn mòn
câu 58: Theo NĐ42/2020/NĐ-CP, hàng hóa nguy hiểm "Loại 1" được phân thành bao nhiêu nhóm?
A. 6
B. 5
C. 4
D. 3
Câu 59: Phương án ứng cứu khẩn cấp hoặc hướng dẫn xử lý sự cố được lưu giữ như thế nào?
A. Lưu tại doanh nghiệp
B. Phải được mang theo trong khi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và do người điều khiển phương tiện quản lý, cất giữ ở vị trí dễ thấy trên buồng lái phương tiện vận chuyển.
C. Phải được lưu giữ tại kho
D. Một trong ba đáp án trên
Câu 60: Trong thời gian bao nhiêu ngày làm việc kể từ khi kết thúc tập huấn, người vận tải hoặc tổ chức huấn luyện ban hành quyết định công nhận kết quả tập huấn vận chuyển hàng hóa nguy hiểm?
A. 7 ngày
B. 10 ngày
C. 14 ngày
D. 15 ngày
Câu 61: Thời gian tập huấn định kỳ đối với đối tượng tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo quy định?
A. Tối thiểu 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.
B. Bằng một nửa thời gian huấn luyện lần đầu.
C. Tối thiểu 12 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.
D. Tối thiểu 18 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.
Câu 62: Theo NĐ42/2020/NĐ-CP, "Perôxít hữu cơ" được phân loại là hàng hóa nguy hiểm nhóm mấy?
A. Nhóm 1.1
B. Nhóm 2.2
C. Nhóm 4.1
D. Nhóm 5.2
Câu 63: Nếu số hiệu nguy hiểm đứng trước bằng chữ X có nghĩa là
A. Chất đó sẽ phản ứng mạnh với chất oxy hóa
B. Chất đó sẽ phản ứng mạnh với chất cháy
C. Chất đó sẽ phản ứng mạnh với chất ăn mòn
D. Chất đó sẽ phản ứng mạnh với nước
Câu 64: Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn vận chuyển hàng nguy hiểm có thời hạn bao nhiêu năm?
A. 1 năm
B. 2 năm
C. 3 năm
D. 5 năm
Câu 65: Nội dung nào sau đây không có trong Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm?
A. Tên, địa chỉ, điện thoại liên hệ của đơn vị được cấp giấy phép; họ và tên, chức danh người đại diện theo pháp luật;
B. Loại, nhóm hàng hoá nguy hiểm;
C. Hành trình, lịch trình vận chuyển;
D. Khối lượng hàng hóa nguy hiểm
Câu 66: Tùy theo tính chất hóa, lý, hàng hoá nguy hiểm được thành mấy loại?
A. 3
B. 6
C. 9
D. 12
Câu 67: Khi thể hiện sự nguy hiểm bằng số hiệu kèm theo một chất độc thì sau số hiệu đó là số?
A. 0
B. 1
C. I
D. X
Câu 68: Chất dễ tự bốc cháy đóng gói mức I (PG I) đối với:
A. Chất có khả năng tự cháy
B. Chất dễ cháy
C. Chất tự cháy hoặc tăng nhiệt độ lên hơn 200°C trong vòng 24 giờ với mẫu thử 2,5 cm3 tại nhiệt độ thử là 140°C hoặc là các chất tự cháy tại nhiệt độ 50°C với thể tích là 450 lít
D. Chất tự cháy hoặc tăng nhiệt độ lên hơn 200°C trong vòng 24 giờ với mẫu thử 10 cm3 tại nhiệt độ thử là 140°C
Câu 69: Trường hợp nào sau đây, Người vận tải vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bị thu hồi Giấy phép không thời hạn?
A. Cung cấp bản sao trong thành phần hồ sơ không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
B. Thực hiện việc vận chuyển hàng hoá nguy hiểm không đúng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoặc không đúng với Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm đã được cấp
C. Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của người vận tải
D. Cả 3 trường hợp trên
Câu 70: Yêu cầu khi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là các chất dễ cháy, nổ qua công trình hầm, phà?
A. Không được vận chuyển các loại thuốc nổ, khí ga, xăng, dầu và các chất dễ cháy, nổ khác đi qua các công trình hầm có chiều dài từ 100m trở lên.
B. Không được vận chuyển đồng thời người (người tham gia giao thông hoặc hành khách) cùng phương tiện (đã được cấp phép vận chuyển hàng nguy hiểm) đang thực hiện vận chuyển các loại thuốc nổ, khí ga, xăng, dầu và các chất dễ cháy, nổ khác trên cùng một chuyến phà.
C. Tất cả đều đúng
D. Tất cả đều sai
Câu 71: Theo NĐ42/2020/NĐ-CP, "Chất phóng xạ" được phân loại là hàng hóa nguy hiểm loại mấy?
A. Loại 9
B. Loại 7
C. Loại 5
D. Loại 3
Câu 72: Theo NĐ42/2020/NĐ-CP, "Chất rắn dễ cháy, chất tự phản ứng và chất nổ rắn được ngâm trong chất lỏng hoặc bị khử nhạy" được phân loại là hàng hóa nguy hiểm nhóm mấy?
A. Nhóm 1.1
B. Nhóm 2.2
C. Nhóm 4.1
D. Nhóm 5.2
Câu 73: Cơ quan ban ngành nào chịu trách nhiệm quản lý hoạt động vận chuyển hàng hoá nguy hiểm đối với loại 2, loại 3, các loại xăng dầu, khí đốt và các hoá chất nguy hiểm, các hoá chất độc nguy hiểm còn lại theo NĐ42/2020/NĐ-CP?
A. Bộ Công Thương
B. Bộ Y tế
C. Bộ Khoa học và Công nghệ
D. Bộ Công an
Câu 74: Yêu cầu đối với người tập huấn cho các đối tượng tham gia vận chuyển hàng nguy hiểm theo quy định ?
A. Phải có trình độ đại học trở lên và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm công tác phù hợp với chuyên ngành tập huấn.
B. Phải có trình độ đại học trở lên và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm công tác phù hợp với chuyên ngành tập huấn.
C. Phải có trình độ thạc sĩ trở lên và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm công tác phù hợp với chuyên ngành tập huấn.
D. Phải có trình độ thạc sĩ trở lên và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm công tác phù hợp với chuyên ngành tập huấn.
Câu 75: Thời gian giải quyết hồ sơ cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm của cơ quan ban ngành là bao lâu?
A. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm. Trường hợp không cấp Giấy phép thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.
B. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm. Trường hợp không cấp Giấy phép thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.
C. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm. Trường hợp không cấp Giấy phép thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.
D. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm. Trường hợp không cấp Giấy phép thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.
