wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

40 câu

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Đối tượng nghiên cứu môn học giáo dục quốc phòng, an ninh:

a)

A. Nghiên cứu về chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của Đảng, Nhà nước trong tình hình mới.

b)

B. Nghiên cứu về đường lối quân sự của Đảng, Công tác quốc phòng an ninh, Quân sự và kỹ năng quân sự cần thiết.

c)

C. Nghiên cứu về chiến lược kinh tế, quốc phòng của Đảng, Nhà nước trong sự nghiệp đổi mới.

d)

D. Nghiên cứu về chiến lược kinh tế, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Đảng, Nhà nước.

2.

Câu 2: Quá trình nghiên cứu môn học giáo dục quốc phòng, an ninh phải nắm vững và vận dụng đúng đắn các quan điểm tiếp cận khoa học:

a)

A. Hệ thống, lịch sử, logic, thực tiễn.

b)

B. Khách quan, lịch sử, toàn diện.

c)

C. Hệ thống, biện chứng, lịch sử, logic.

d)

D. Lịch sử, cụ thể biện chứng

3.

Câu 3: Các phương pháp nghiên cứu môn học giáo dục quốc phòng, an ninh:

a)

A. Nghiên cứu lý luận, nghiên cứu thực tế.

b)

B. Nghiên cứu tập trung, kết hợp với thảo luận nhóm.

c)

C. Kết hợp các phương pháp dạy học lý thuyết và thực hành.

d)

D. Nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu thực tiễn; Kết hợp các phương pháp dạy học lý thuyết và thực hành.

4.

Câu 1: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về chiến tranh:

a)

A. Là một hiện tượng chính trị xã hội có tính lịch sử.

b)

B. Là những cuộc xung đột tự phát ngẫu nhiên.

c)

C. Là một hiện tượng xã hội mang tính vĩnh viễn.

d)

D. Là những xung đột do những mâu thuẫn không mang tính xã hội.

5.

Câu 2: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về nguồn gốc của chiến tranh:

a)

A. Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện ngay từ khi xuất hiện xã hội loài người.

b)

B. Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện chế độ tư hữu, có giai cấp và nhà nước.

c)

C. Chiến tranh bắt nguồn từ sự phát triển tất yếu khách quan của loài người.

d)

D. Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện các hình thức tôn giáo

6.


Câu 3: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất của chiến tranh:

a)

A. Là tiếp tục mục tiêu kinh tế bằng thủ đoạn bạo lực.

b)

.B Là thủ đoạn để đạt được mục tiêu của một giai cấp.

c)

C. Là tiếp tục của chính trị bằng thủ đoạn bạo lực.

d)

D. Là thủ đoạn chính trị của một giai cấp.

7.

Câu 4: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, chính trị là sự phản ánh tập trung của:

a)

Kinh tế

b)

Xã hội

c)

Quốc phòng

d)

An ninh

8.

Câu 5: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về quan hệ giữa chiến tranh với chính trị:

a)

A. Chính trị là con đường, là phương tiện của chiến tranh.

b)

B. Chính trị là một thời đoạn, một bộ phận của chiến tranh.

c)

C. Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh.

d)


D. Chính trị không thế sử dụng kết quả sau chiến tranh để đề ra nhiệm vụ, mục tiêu.

9.

Câu 6: Trong mối quan hệ giữa chiến tranh và chính trị, thì chiến tranh là kết quả phản ánh:

a)

A. Những bản chất chính trị xã hội.

b)

B. Sức mạnh tổng hợp của quân đội.

c)


C. Những cố gắng cao nhất của chính trị.

d)


D. Những cố gắng cao nhất về kinh tế.

10.

Câu 7: Hồ Chí Minh khẳng định mục đích cuộc chiến tranh của nhân dân ta chống thực dân Pháp:

a)

A. Bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

b)


B. Bảo vệ đất nước và chống ách đô hộ của thực dân, đế quốc.

c)

C. Bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, của chế độ xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Bảo vệ độc lập chủ quyền và thống nhất đất nước.

11.


Câu 8: Tư tưởng Hồ Chí Minh xác định thái độ đối với chiến tranh là:

a)

A. Phản đối tất cả các cuộc chiến tranh.

b)

B. Phản đối các cuộc chiến tranh chống áp bức, nô dịch.

c)

C. Phản đối các cuộc chiến tranh sắc tộc tôn giáo.

d)

D. Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa.


12.

Câu 9: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh nhất thiết phải sử dụng bạo lực cách mạng:

a)

A. Để lật đổ xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.

b)

B. Để xây dựng chế độ mới.

c)

C. Để giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền.

d)

D. Để lật đổ chế độ cũ.

13.

Câu 10: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, bạo lực cách mạng được tạo bởi:

a)

A. Sức mạnh của toàn dân, bằng cả lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

b)

B. Sức mạnh của toàn dân, bằng cả tiềm lực chính trị và tiềm lực kinh tế.

c)


C. Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.

d)

D. Tất cả đều đúng.

14.

Câu 11: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp của Hồ Chí Minh:

a)

A. Ngày 22/12/1944.

b)

B. Ngày 23/11/1945.

c)

C. Ngày 02/9/1945.

d)

D. Ngày 19/12/1946.

15.


Câu 12: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về bản chất giai cấp của quân đội phụ thuộc vào:

a)

A. Bản chất của các nhà nước đã tổ chức ra quân đội đó.

b)

B. Bản chất của các giai cấp và của nhà nước đã tổ chức ra quân đội đó.

c)

C. Bản chất của giai cấp công nông và của nhà nước đã tổ chức ra quân đội đó.

d)

D. Tất cả đều đúng.

16.


Câu 13: Nguyên tắc quan trọng nhất về xây dựng quân đội kiểu mới của Lê nin là:

a)

A. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với quân đội.

b)

B. Giữ vững quan điểm giai cấp trong xây dựng quân đội.

c)

C. Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định sức mạnh quân đội.

d)

D. Quân đội chính quy, hiện đại, trung thành với giai cấp công nhân.

17.

Câu 14: Lê nin khẳng định yếu tố……. giữ vai trò quyết định đến sức mạnh chiến đấu của quân đội.

a)

A. Quân số, tổ chức, cơ cấu biên chế.

b)

B. Chất lượng vũ khí, trang bị kỹ thuật.

c)

C. Chính trị tinh thần.

d)

D. Trình độ huấn luyện và thể lực.

18.

Câu 15: Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của Quân đội nhân dân Việt Nam là:

a)

A. Là một tất yếu có tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam.

b)

B. Là một hiện tượng ngẫu nhiên trong quá trình đấu tranh cách mạng của dân tộc Việt Nam.

c)


D. Là một hiện tượng tự phát do đòi hỏi của chiến tranh cách mạng.

d)

C. Là một sự kế thừa trong lịch sử chống

19.

Câu 16: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, quân đội nhân dân Việt Nam:

a)

A. Mang bản chất của giai cấp nông dân.

b)

B. Mang bản chất giai cấp công – nông.

c)

C. Mang bản chất của giai cấp công nhân.

d)

D. Mang bản chất nhân dân lao động Việt Nam.

20.

Câu 17: Quân đội nhân dân Việt Nam mang …….đồng thời mang bản chất của giai cấp công nhân.

a)

A. Tính quần chúng, cách mạng sâu sắc.

b)

B. Tính phong phú và đa dạng.

c)

C. Tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc.

d)

D. Tính phổ biến và rộng rãi.

21.

Câu 18: Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định Quân đội nhân dân Việt Nam có nhiệm vụ:

a)

A. Xây dựng quân đội ngày càng hùng mạnh và sẵn sàng chiến đấu.

b)

B. Xây dựng quân đội ngày càng hùng hậu và sẵn sàng chiến đấu.

c)

C. Xây dựng quân đội ngày càng đông đảo và sẵn sàng chiến đấu.

d)

D. Xây dựng quân đội có chất lượng cao và sẵn sàng chiến đấu.

22.

Câu 19: Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định một trong hai nhiệm vụ chính của quân đội ta là:

a)

A. Tiến hành phổ biến chính sách của Đảng, Nhà nước cho nhân dân.

b)

B. Giúp nhân dân cải thiện đời sống vật chất tinh thần.

c)

C. Thiết thực tham gia lao động sản xuất, góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

D. Làm nòng cốt phát triển kinh tế tại nơi đóng quân.

23.

Câu 20: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng:

a)

A. Chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu.

b)

B. Chiến đấu, lao động sản xuất.

c)

C. Chiến đấu, công tác, lao động sản xuất.

d)

D. Chiến đấu tham gia giữ gìn hòa bình khu vực.

24.

Câu 21: Quan điểm đầu tiên của chủ nghĩa Mác - Lênin về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa:

a)

A. Bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ thường xuyên liên tục.

b)

B. Bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa là tất yếu khách quan.

c)

C. Bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ cấp thiết trước mắt.

d)

D. Bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ trọng yếu của toàn dân.

25.

Câu 22: Bác Hồ nói với Đại đoàn quân tiên phong trong lần về thăm Đền Hùng năm 1954:

a)

A. Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước.

b)

B. Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau bảo vệ đất nước.

c)

C. Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau xây dựng đất nước.

d)

D. Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau bảo vệ Tổ quốc.


26.

Câu 23: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là:

a)

A. Sự nghiệp đổi mới.

b)

B. Sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa.

c)

C. Bản sắc văn hóa dân tộc.

d)

D. Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

27.

Câu 24: Tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh bảo vệ Tổ quốc:

a)

A. Là sức mạnh của cả dân tộc, kết hợp với sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân

b)

B. Là sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc, cả nước kết hợp với sức mạnh thời đại.

c)

C. Là sức mạnh của toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

d)

D. Là sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân, sức mạnh quốc phòng toàn dân.

28.

Câu 25: Vai trò lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa thuộc về:

a)

A. Các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội.

b)

B. Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.

c)

C. Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

D. Toàn bộ hệ thống chính trị ở Việt Nam.

29.

Câu 26. Theo quan điểm của Mác – Ăng ghen khẳng định: xã hội Cộng sản nguyên thủy chưa xuất hiện, tồn tại chiến tranh, vì sao?

a)

A. Về kinh tế: Chưa có sản phẩm dư thừa.

b)

B. Về xã hội: Chưa có đối kháng giai cấp.

c)

C. Về kỹ thuật quân sự: Chưa có LLVT chuyên nghiệp.

d)

D. Về kinh tế chưa có sản phẩm dư thừa, chưa xuất hiện chế độ tư hữu. Về xã hội chưa có sự phân chia giai cấp và đối kháng giai cấp. Về kỹ thuật quân sự chưa có LLVT chuyên nghiệp và vũ khí chuyên dùng.

30.

Câu 27. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê Nin bản chất của chiến tranh là gì?

a)

A. Là sự tiếp tục của cuộc đấu tranh giai cấp.

b)

B. Là sự tiếp tục của cuộc đấu tranh chính trị.

c)

C. Là sự tiếp tục cuộc đấu tranh kinh tế và chính trị.

d)

D. Là sự tiếp tục của chính trị bằng biện pháp khác, cụ thể là bằng thủ đoạn bạo lực.

31.


Câu 28. ……..đã quan điểm: chiến tranh là “Bạn đường” của chủ nghĩa đế quốc.

a)

A. Ph. Claudơvít.

b)


B. Ph. Ăng ghen.

c)

C. Các Mác.

d)

D. V.I. Lê Nin.

32.


Câu 29. …………đã từng nói: “Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước” là lời căn dặn đối với cán bộ, chiến sỹ Đại đoàn Quân tiên phong.

a)

A. Đại Tướng Võ Nguyên Giáp.

b)

B. Thủ Tướng Phạm Văn Đồng

c)

C. Chủ Tịch Tôn Đức Thắng

d)

D. Chủ Tịch Hồ Chí Minh.

33.

Câu 30. ……..đã quan điểm: chiến tranh trở thành “Bạn đường” của mọi chế độ tư hữu.

a)

A. Ph. Ăng ghen.

b)

B. V.I. Lê Nin.

c)

C. C. Mác.

d)

D. Ph. Claudơvít.

34.

Câu 31. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê Nin, chiến tranh là gì?

a)

A. Là một thành phần, một yếu tố cấu thành của chính trị.

b)

B. Là một bộ phận, một phương tiện của chính trị, là kết quả phản ánh những cố gắng cao nhất của chính trị.

c)

C. Là lực lượng quan trọng không thể thiếu của chính trị.

d)

D. Là hậu quả của chính trị.

35.

Câu 32. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê Nin, nguồn gốc của chiến tranh là gì?

a)

A. Chiến tranh có nguồn gốc từ chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, có đối kháng giai cấp và áp bức bóc lột.

b)

B. Chiến tranh có nguồn gốc từ đối kháng giai cấp và đấu tranh giai cấp.

c)

C. Chiến tranh có nguồn gốc từ mâu thuẫn về lợi ích kinh tế giữa các quốc gia.

d)

D. Chiến tranh có nguồn gốc từ quy luật tự nhiên của xã hội loài người.

36.

Câu 33. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê Nin, chính trị là gì?

a)

A. Chính trị là sự phản ánh tập trung của kinh tế. Chính trị là sự thống nhất giữa đường lối đối nội và đường lối đối ngoại.

b)

B. Chính trị là sự phản ánh tập trung của kinh tế. Chính trị là mối quan hệ giữa các giai cấp, dân tộc.

c)

C. Chính trị là mối quan hệ giữa các giai cấp, dân tộc. Chính trị là sự thống nhất giữa đường lối đối nội và đường lối đối ngoại.

d)

D. Chính trị là sự phản ánh tập trung của kinh tế. Chính trị là mối quan hệ giữa các giai cấp, dân tộc. Chính trị là sự thống nhất giữa đường lối đối nội và đường lối đối ngoại.

37.

Câu 34: Nguồn gốc ra đời của quân đội theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê Nin là gì?

a)

A. Do chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sự phân chia xã hội thành giai cấp đối kháng.

b)

B. Do phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân lao động.

c)

C. Do đấu tranh giai cấp, do chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.

d)

D. Do yêu cầu của phong trào đấu tranh cách mạng.

38.

Câu 35. Một trong những nguyên tắc cơ bản xây dựng Hồng quân Liên xô của Lê Nin là gì ?

a)

A. Xây dựng quân đội có tính kỷ luật.

b)

B. Xây dựng quân đội chính quy.

c)

C. Xây dựng quân đội hiện đại.

d)

D. Xây dựng quân đội tinh nhuệ.

39.

Câu 36. Luận điểm “Phi chính trị hoá quân đội” là của giai cấp, tầng lớp nào?

a)

A. Tầng lớp tiểu tư sản.

b)

B. Giai cấp tư sản.

c)

C. Tầng lớp trí thức.

d)

D. Tầng lớp tiến bộ.

40.

Câu 37. Luận điểm “Phi chính hoá quân đội” nhằm mục đích gì?

a)

A. Làm giảm khả năng chiến đấu của quân đội.

b)

B. Làm giảm vai trò của quân đội với đất nước.

c)

C. Làm giảm sức mạnh chiến đấu của quân đội.

d)

D. Làm giảm chức năng cơ bản của quân đội.

41.

Câu 38. Theo quan điểm của Lê Nin sức mạnh chiến đấu của quân đội, yếu tố nào đóng vai trò quyết định?

a)

A. Vũ khí trang bị, kỹ thuật

b)

B. Quân số, tổ chức, biên chế.

c)

C. Yếu tố, chính trị, tinh thần.

d)

D. Trình độ huấn luyện và thể lực.

42.

Câu 1: Đảng ta khẳng định vị trí của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

A. Xây dựng kinh tế là chủ yếu, quốc phòng, an ninh là thứ yếu.

b)

B. Chỉ coi trọng quốc phòng, an ninh khi đât nước có chiến tranh.

c)

C. Luôn luôn coi trọng quốc phòng, an ninh, coi đó là nhiệm vụ chiến lược gắn bó chặt chẽ.

d)

D. Luôn luôn coi trọng quốc phòng, an ninh, coi đó là nền tảng để xây dựng đất nước.

43.

Câu 2: Đặc trưng đầu tiên của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

A. Mang tính chất tự vệ do giai cấp công nhân tiến hành.

b)

B. Chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng.

c)

C. Vững mạnh toàn diện để tự vệ chính đáng

d)

D. Được xây dựng hiện đại có sức mạnh tổng hợp.

44.

Câu 3: Đặc trưng mang tính truyền thống của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

A. Nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân và toàn thể nhân dân tiến hành.

b)

B. Nền quốc phòng, an ninh mang tính giai cấp, dân tộc sâu sắc.

c)


C. Nền quốc phòng, an ninh bảo vệ quyền lợi của dân.

d)

D. Nền quốc phòng, an ninh do nhân dân xây dựng, mang tính chất nhân dân sâu sắc.

45.

Câu 4: Sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân bao gồm:

a)

A. Sức mạnh do các yếu tố chính trị, văn hóa, khoa học.

b)

B. Sức mạnh quốc phòng, an ninh hiện đại.

c)


C. Sức mạnh của quân đội nhân dân, công an nhân dân.

d)


D. Có sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành

46.

Câu 5: Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

A. Tạo sức mạnh tổng hợp và tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

B. Tạo ra sức mạnh quân sự để ngăn chặn nguy cơ chiến tranh.

c)

C. Tạo ra tiềm lực kinh tế để phòng thủ đất nước

d)

D. Tạo ra môi trường hòa bình để phát triển đất nước theo định hướng XHCN.


47.

Câu 6: Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:

a)


A. Xây dựng các cấp chính quyền ở cơ sở và lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh.

b)

B. Xây dựng lực lượng quốc phòng, an ninh đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt

Nam XHCN.

c)


C. Xây dựng lực lượng công an, quân đội vững mạnh.

d)

D. Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh vững mạnh.

48.

Câu 7: Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là:

a)

A. Xây dựng và phát triển kinh tế xã hội ngày càng vững mạnh.

b)

B. Xây dựng đất nước và phát triển kinh tế.

c)

C. Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Xây dựng và phát triển kinh tế, quốc phòng an ninh nhân dân.

49.

Câu 8: Lực lượng của nền Quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân bao gồm:

a)

A. Lực lượng toàn dân, lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

B. Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân.

c)

C. Lực lượng toàn dân và dân quân tự vệ.

d)

D. Lực lượng dự bị động viên và dân quân tự vệ.

50.

Câu 9: Tiềm lực quốc phòng – an ninh là:

a)

A. Khả năng về của cải vật chất có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

b)

B. Khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ QP-AN.

c)

C. Khả năng về tài chính có thể huy động phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

d)

D. Khả năng về phương tiện kỹ thuật có thể huy động thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh.

51.


Câu 10: Tiềm lực quốc phòng, an ninh được thể hiện ở tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội nhưng tập trung ở:

a)

A. Tiềm lực chính trị, tinh thần; khoa học và công nghệ; kinh tế; quân sự, an ninh.

b)

B. Tiềm lực chính trị, tinh thần; đối ngoại, khoa học và công nghệ.

c)

C. Tiềm lực công nghiệp quốc phòng, khoa học quân sự.

d)

D. Tiềm lực chính trị, tinh thần; văn hóa xã hội; kinh tế

52.

Câu 11: Tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân – an ninh nhân dân:

a)

A. Là khả năng về chính trị, tinh thần của xã hội để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.

b)

B. Là khả năng về chính trị, ý chí, quyết tâm chiến đấu chống quân xâm lược của toàn dân.

c)

C. Là khả năng về chính trị, tinh thần có thể huy động nhằm tạo thành sức mạnh để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh.

d)

D. Là khả năng về chính trị, tinh thần của nhân dân được huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh.

53.

Câu 12: Xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có nội dung xây dựng….

a)

A. Lòng yêu nước, niềm tin vào Đảng, Nhà nước, chế độ xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

c)

C. Khối đại đoàn kết toàn dân, nâng cao cảnh giác cách mạng, thực hiện tốt giáo dục QP- AN.

d)

D. Cả A,B,C đều đúng

54.


Câu 13: Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

A. Khả năng về tài chính và khoa học công nghệ để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

b)

B. Khả năng về trang bị kỹ thuật quân sự có thể huy động để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

c)

C. Khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho quốc phòng,an ninh

d)

D. Khả năng về tài chính để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

55.

Câu 14: Nội dung xây dựng tiềm lực kinh tế của nền nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

A. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ.

b)

B. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh, xây dựng hạ tầng kinh tế với cơ sở hạ tầng quốc phòng.

c)

C. Có kế hoạch chuyển sản xuất từ thời bình sang thời chiến và duy trì sự phát triển của nền kinh tế.

d)

D. Tất cả đều đúng.

56.

Câu 15: Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

A. Tạo nên khả năng về vũ khí trang bị kỹ thuật để phòng thủ đất nước.

b)

B. Tạo nên khả năng về khoa học công nghệ của quốc gia có thể khai thác, huy động để phục vụ quốc phòng, an ninh.

c)


C. Tạo nên khả năng để huy động đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật phục vụ quốc phòng, an ninh.

d)

D. Tạo nên khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ vào quốc phòng, an ninh.

57.

Câu 16: Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh:

a)

A. Xây dựng lực lượng quân đội vững mạnh toàn diện.

b)

B. Xây dựng lực lượng công an vững mạnh toàn diện.

c)

C. Xây dựng lực lượng thường trực, dân quân tự vệ vững mạnh.

d)

D. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh toàn diện.

58.

Câu 17: Thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

A. Sự tổ chức, bố trí lực lượng, tiềm lực mọi mặt của đất nước trên toàn bộ lãnh thổ.

b)

B. Sự bố trí con người và vũ khí trang bị phù hợp trên toàn bộ lãnh thổ.

c)

C. Sự bố trí thế trận sẵn sàng tác chiến trên một địa bàn chiến lược.

d)


D. Sự bố trí các đơn vị của lực lượng vũ trang trên toàn bộ lãnh thổ.

59.

Câu 18: Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

A. Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng và các công trình quốc phòng, an ninh.

b)

B. Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp xây dựng các khu vực hậu phương, vùng căn cứ vững chắc về mọi mặt.

c)

C. Tổ chức phòng thủ dân sự, chủ động tiến công tiêu diệt địch trên tất cả các mặt trận.

d)


D. Tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người và của cải vật chất.

60.


Câu 19: Biện pháp chính nhằm xây dựng nhận thức về nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

A. Thường xuyên giáo dục ý thức, trách nhiệm của công dân.

b)


B. Thường xuyên thực hiện giáo dục nghĩa vụ công dân.

c)

C. Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng, an ninh.

d)

D. Thường xuyên phổ biến nhiệm vụ quốc phòng an ninh.

61.

Câu 20: Nội dung thực hiện giáo dục quốc phòng, an ninh:

a)

A. Giáo dục về âm mưu thủ đoạn của địch.

b)

B. Giáo dục về tình yêu quê hương, đất nước, chế độ xã hội chủ nghĩa.

c)

C. Giáo dục đường lối quan điểm của Đảng, pháp luật của nhà nước về quốc phòng, an ninh.

d)

D. Cả A, B, C.

62.

Câu 21. Xây dựng nền QP toàn dân, AN nhân dân vững mạnh có vị trí tác dụng như thế nào?

a)

A. Xây dựng nền QP, an ninh nhân dân vững mạnh là tạo ra sức mạnh để ngăn ngừa, đẩy lùi, đánh bại mọi âm mưu, hành động xâm hại đến mục tiêu trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

b)

B. Xây dựng nền QP, an ninh nhân dân vững mạnh là tạo ra thế và lực mới để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN, đồng thời răn đe mọi âm mưu xâm lược của kẻ thù.

c)

C. Xây dựng nền quốc phòng, an ninh nhân dân vững mạnh là tạo ra vai trò nòng cốt trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, đồng thời răn đe mọi âm mưu xâm lược của kẻ thù.

d)

D. Xây dựng nền QP, an ninh nhân dân vững mạnh là tạo ra sức mạnh về vật chất, tinh thần, để dựng nước, giữ nước của toàn dân tộc, chống lại mọi âm mưu xâm lược của kẻ thù.

63.

Câu 22. Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân Việt Nam là gì?

a)

A. Nền quốc QP toàn dân, an ninh nhân dân để bảo vệ Đảng, chính quyền, các lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

B. Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng.

c)

C. Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có vai trò nòng cốt trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia.

d)

D. Nền quốc phòng toàn dân,bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN.

64.

Câu 23. Dưới đây đâu là đặc trưng của nền QP toàn dân, an ninh nhân dân Việt Nam?

a)

A. Đó là nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân và do toàn thể nhân dân tiến hành

b)

B. Xây dựng nền quốc phòng, an ninh nhân dân vững mạnh là để tự vệ, chống lại kẻ thù.

c)

C. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là bảo vệ nền an ninh quốc gia.

d)

D. Nền quốc phòng, an ninh nhân dân vững mạnh là để chống lại thù trong, giặc ngoài.

65.

Câu 24. Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân Việt Nam là gì ?

a)

A. Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với công an nhân dân.

b)


B. Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với an ninh xã hội

c)

C. Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân.

d)

D. Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với an ninh chính trị.

66.


Câu 25. Một trong những mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh hiện nay là gì ?

a)

A. Tạo sức mạnh tổng hợp của đất nước cả chính trị, an ninh và đối ngoại.

b)

B. Tạo sức mạnh tổng hợp của đất nước cả quân sự, văn hóa, xã hội và đối ngoại.

c)

C. Tạo sức mạnh tổng hợp của đất nước kinh tế, văn hóa, xã hội.

d)

D. Tạo sức mạnh tổng hợp của đất nước cả về chính trị, quân sự, an ninh, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, công nghệ

67.


Câu 26. Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh hiện nay là gì ?

a)

A. Nhằm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.

b)

B. Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa.

c)

C. Bảo vệ sự nghiệp đổi mới, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

d)

D. Cả 3 phương án trên.

68.


Câu 27. Một trong những nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh hiện nay là gì?

a)

A. Xây dựng lực lượng quốc phòng, an ninh đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh chính trị.

b)

B. Xây dựng lực lượng quốc phòng, an ninh đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.

c)

C. Xây dựng lực lượng QP, an ninh đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN.

d)

D. Xây dựng lực lượng quốc phòng, an ninh đáp ứng yêu cầu khi có chiến tranh xảy ra.

69.

Câu 28. Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực QP, an ninh ngày càng vững mạnh là gì?

a)

A. Xây dựng tiềm lực khoa học, công nghệ.

b)

B. Xây dựng tiềm lực quốc phòng toàn dân.

c)

C. Xây dựng tiềm lực an ninh nhân dân.

d)

D. Xây dựng tiềm lực khoa học, quân sự.