wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Thi Học Kì II Môn GDKTPL

Total questions: 120

Worksheet time: 1hrs 25mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc

a)

dăn đe vũ trang để giải quyết xung đột.

b)

giải quyết bất đồng thông qua vũ trang.

c)

dùng vũ lực trong các quan hệ quốc tế.

d)

cấm dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

2.

Mọi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện với sự thiện chí các nghĩa vụ của mình phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc, theo những nguyên tắc và quy phạm được luật quốc tế thừa nhận chung và trong những thỏa thuận có hiệu lực theo những nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc tế là thực hiện theo nguyên tắc

a)

bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.

b)

không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

c)

quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.

d)

tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.

3.

Trong quan hệ quốc tế, để giải quyết các vấn đề toàn cầu, các quốc gia có nghĩa vụ

a)

hợp tác với các quốc gia khác.

b)

sử dụng mọi biện pháp bạo lực.

c)

can thiệp vào công việc của nước khác.

d)

xâm phạm quyền tự quyết của dân tộc.

4.

Tất cả các dân tộc có quyền tự do quyết định chế độ chính trị và theo đuổi sự phát triển về kinh tế, xã hội và văn hoá của mình mà không có bất kì sự can thiệp nào từ bên ngoài là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?

a)

Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.

b)

Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.

c)

Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc.

d)

Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.

5.

Chủ thể nào dưới đây không phải là đối tượng điều chỉnh của Luật quốc tế?

a)

Tổ chức Thương mại Thế giới.

b)

Mặt trận nhân dân giải phóng Palestine.

c)

Tổ chức Y tế Thế giới.

d)

Mạng xã hội toàn cầu Facebook.

6.

Pháp luật quốc tế được phát triển thông qua

(a)  

7.

Pháp luật quốc tế được phát triển thông qua

a)

sự chứng kiến của một tổ chức phi chính phủ.

b)

quyết định của một quốc gia duy nhất.

c)

hiệp định và thỏa thuận giữa các quốc gia.

d)

sự can thiệp của các tổ chức kinh tế quốc tế.

8.

Tất cả các quốc gia sẽ giải quyết các tranh chấp quốc tế với những quốc gia khác bằng các biện pháp hoà bình mà không làm phương hại đến hoà bình, an ninh và công lí quốc tế là thể hiện nguyên tắc cơ bản nào dưới đây của pháp luật quốc tế?

a)

Quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.

b)

Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.

c)

Không can thiệp công việc nội bộ của quốc gia khác.

d)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

9.

Luật quốc tế được xây dựng và hoàn thiện dựa trên nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Dân tộc lớn có toàn quyền tự quyết.

b)

Nước nhỏ phải phụ thuộc vào nước lớn

c)

Mọi quốc gia tự nguyện và bình đẳng.

d)

Chạy đua vũ trang và đe dọa vũ lực.

10.

Khi tham gia các quan hệ quốc tế, các quốc gia không có sự phân biệt về chế độ kinh tế, chính trị và xã hội đều bình đẳng về chủ quyền, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?

a)

Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.

b)

Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc.

c)

Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.

d)

Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.

11.

Một trong những vai trò của luật quốc tế là góp phần

a)

hợp lý hóa việc chạy đua vũ trang.

b)

mở rộng các vùng tranh chấp.

c)

duy trì hòa bình, an ninh quốc tế.

d)

tăng lệ thuộc của các quốc gia nhỏ.

12.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của luật quốc tế đối với mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới?

4 lines
13.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của luật quốc tế đối với mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới?

a)

Cùng nhau chạy đua vũ trang.

b)

Duy trì hòa bình và an ninh.

c)

Hợp lý hóa việc xâm chiếm.

d)

Gia tăng sự lệ thuộc với nhau.

14.

Theo quy định của pháp luật quốc tế, để giải quyết các vấn đề quốc tế các quốc gia có nghĩa vụ

a)

từ chối hợp tác với nhau.

b)

hợp tác với các quốc gia khác.

c)

đứng ngoài không tham gia.

d)

từ chối đóng góp tài chính.

15.

Trong mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới, luật quốc tế không đóng vai trò nào dưới đây?

a)

Điều chỉnh quan hệ giữa các nước.

b)

Từ chối bảo vệ quyền con người.

c)

Thiết lập quan hệ hợp tác với nhau.

d)

Giải quyết tranh chấp và bất đồng.

16.

Luật quốc tế điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa

a)

các bộ trưởng với nhau.

b)

người dân các nước.

c)

các quốc gia với nhau.

d)

các doanh nghiệp với nhau.

17.

Trong mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới, luật quốc tế không đóng vai trò nào dưới đây?

a)

Can thiệp công việc của nhau

b)

Phát triển quan hệ hữu nghị.

c)

Duy trì hòa bình và an ninh.

d)

Thúc đẩy hợp tác giữa với nhau.

18.

Tổng thể các nguyên tắc và quy phạm pháp luật tạo thành luật quốc tế không bao gồm

a)

Văn bản pháp luật của một quốc gia.

b)

Tuyên ngôn thế giới về quyền con người.

c)

Hiến chương của Liên hợp quốc

d)

Công ước của Liên hợp quốc về luật biển.

19.

Một trong những vai trò của luật quốc tế là góp phần

a)

lôi kéo các nước cùng nhau xâm lược

b)

giúp các nước hợp tác để phát triển.

c)

mở rộng các vùng tranh chấp.

d)

tăng quyền lực cho nước lớn.

20.

Theo quy định của pháp luật quốc tế, khi giải quyết các tranh chấp quốc tế các nước phải tôn trọng nguyên tắc giải quyết bằng

a)

đe dọa dùng vũ lực.

b)

biện pháp quân sự.

c)

biện pháp hòa bình.

d)

sử dụng vũ trang.

21.

Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của pháp luật quốc tế?

a)

Pháp luật quốc tế thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.

b)

Pháp luật quốc tế là cơ sở để xâm phạm các quyền con người.

c)

Pháp luật quốc tế chống mọi hình thức phân biệt chủng tộc.

d)

Pháp luật quốc tế góp phần bảo vệ hòa bình và an ninh quốc tế.

22.

Trong quan hệ quốc tế, tất cả các quốc gia đều có nghĩa vụ từ bỏ việc dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực chống lại sự toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của bất kỳ quốc gia nào là thể hiện nguyên tắc

a)

các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.

b)

không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác.

c)

cấm dùng vũ lực hay đe dọa vũ lực trong quan hệ quốc tế.

d)

giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

23.

Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc

a)

không can thiệp công việc nội bộ của nước khác.

b)

tự do can thiệp công việc nội bộ của các nước.

c)

xâm phạm công việc nội bộ các nước lẫn nhau.

d)

nước lớn được quyền can thiệp vào nước nhỏ.

24.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế?

a)

Tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế.

b)

Giải quyết tranh chấp bằng sử dụng quyền lực.

c)

Bình đẳng về chủ quyền các quốc gia.

d)

Hợp tác thiện chí với các quốc gia khác.

25.

Phát biểu nào dưới đây là sai về chủ thể của luật quốc tế?

a)

Chủ thể của pháp luật quốc tế là mọi quốc gia trên thế giới.

b)

Tổ chức quố

26.

Phát biểu nào dưới đây là sai về chủ thể của luật quốc tế?

a)

Chủ thể của pháp luật quốc tế là mọi quốc gia trên thế giới.

b)

Tổ chức quốc tế liên chính phủ là chủ thể của luật quốc tế.

c)

Các dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết là chủ thể của luật quốc tế.

d)

Các dân tộc yêu chuộng hòa bình thế giới là chủ thể của luật quốc tế.

27.

Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc bình đẳng về

a)

sử dụng vũ trang.

b)

quyền được xâm lược.

c)

xâm lược thuộc địa.

d)

chủ quyền quốc gia.

28.

Cơ sở pháp lý quan trọng nhất để thiết lập và phát triển các quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế là

a)

thoả thuận quốc tế.

b)

công ước quốc tế.

c)

hiệp định quốc tế.

d)

pháp luật quốc tế.

29.

Nội dung nào sau đây không thể hiện nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế?

a)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

b)

Bình đẳng về chủ quyền các quốc gia.

c)

Giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

30.

Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về vai trò của pháp luật quốc tế?

a)

Quyết định vấn đề nội bộ của mỗi quốc gia.

b)

Điều chỉnh luật pháp trong một quốc gia cụ thể.

c)

Thúc đẩy sự đoàn kết và hợp tác giữa các quốc gia.

d)

Tạo ra sự đối đầu và xung đột giữa các quốc gia.

31.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của luật quốc tế trong đời sống quốc tế?

a)

Giải quyết bất đồng giữa các nước.

b)

Duuy trì hòa bình và an ninh.

c)

Hạn chế thực hiện quyền con người.

d)

Ngăn ngừa chiến tranh, xung đột

32.

Theo quy định của pháp luật quốc tế, các quốc gia trong khu vực không được can thiệp vào

a)

công việc nội bộ của nước mình.

b)

công việc nội bộ của nước khác.

c)

giải quyết các vấn đề toàn cầu.

d)

việc hỗ trợ.

33.

Trong quan hệ quốc tế, pháp luật quốc tế đề cao quan điểm không một quốc gia hoặc một nhóm quốc gia nào có quyền can thiệp trực tiếp hay gián tiếp và với bất kì lí do nào vào các công việc đối nội hoặc đối ngoại của một quốc gia khác là thể hiện nguyên tắc cơ bản nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.

b)

Không can thiệp công việc nội bộ của quốc gia khác.

c)

Quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.

d)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

34.

Một trong những chủ thể của Luật quốc tế là

a)

các tổ chức phi Chính phủ.

b)

các đoàn làm thiện nguyện

c)

các quốc gia trên thế giới.

d)

các vùng đảo ngoài biển.

35.

"Pháp luật quốc tế là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện quy định của luật quốc gia, bảo đảm cho luật quốc gia phù hợp với yêu cầu của pháp luật quốc tế" là nội dung thể hiện

a)

Tầm quan trọng của pháp luật quốc tế và luật quốc gia.

b)

Mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và luật quốc gia.

c)

Nguyên tắc hoạt động của pháp luật quốc tế

d)

Vai trò của pháp luật quốc tế đối với luật quốc gia

36.

Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của pháp luật quốc tế?

a)

Pháp luật quốc tế là cơ sở để duy trì hòa bình quốc tế.

b)

Pháp luật quốc tế góp phần chống phân biệt chủng tộc

c)

Pháp luật quốc tế góp phần bảo vệ quyền con người.

d)

Pháp luật quốc tế là cơ sở để bảo về quyền nước lớn.

37.

Sau khi kí kết điều ước quốc tế, các quốc gia thành viên sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành cho phù hợp với nội dung của điều ước quốc tế là nội dung nào dưới đây của mối quan

4 lines
38.

Sau khi kí kết điều ước quốc tế, các quốc gia thành viên sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành cho phù hợp với nội dung của điều ước quốc tế là nội dung nào dưới đây của mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia?

a)

Pháp luật quốc tế làm thay đổi pháp luật quốc gia.

b)

Pháp luật quốc gia phụ thuộc vào pháp luật quốc tế.

c)

Pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia bình đẳng với nhau.

d)

Pháp luật quốc tế tác động đến sự phát triển và hoàn thiện pháp luật quốc gia.

39.

Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc

a)

giải quyết tranh chấp bằng việc sử dụng vũ lực.

b)

nước lớn có quyền được áp đặt nước nước bé

c)

cấm đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

d)

răn đe nước khác bằng việc sử dụng vũ trang.

40.

Theo quy định của pháp luật quốc tế, các quốc gia khi tham gia giải quyết các vấn đề thế giới cần tôn trọng nguyên tắc

a)

quyền được sử dụng vũ lực.

b)

quyền can thiệp vào nước khác.

c)

quyền xâm lược của mỗi dân tộc.

d)

quyền tự quyết của mỗi dân tộc

41.

Một trong những chủ thể của Luật quốc tế là

a)

các cá nhân hoạt động phi chính phủ.

b)

các Hiệp hội doanh nhân thế giới.

c)

các tổ chức quốc tế liên chính phủ.

d)

các tổ chức kinh tế trên thế giới.

42.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của luật quốc tế trong việc bảo vệ quyền con người?

a)

Là cơ sở để bảo vệ quyền con người.

b)

Căn cứ pháp lý để phân biệt chủng tộc.

c)

Chống lại hình thức phân biệt chủng tộc.

d)

Đấu tranh chống lại hành vi vi phạm.

43.

Hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các quốc gia và chủ thể khác của pháp luật quốc tế thoả thuận xây dựng nên, trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm điều chỉnh quan hệ phát sinh giữa các quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của quan

4 lines
44.

gia và chủ thể khác của pháp luật quốc tế thoả thuận xây dựng nên, trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm điều chỉnh quan hệ phát sinh giữa các quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của quan hệ quốc tế là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Pháp luật giữa các quốc gia.

b)

Pháp luật quan hệ quốc tế.

c)

Pháp luật của các quốc gia.

d)

Pháp luật quốc tế.

45.

Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc

a)

sử dụng vũ lực làm công cụ để giải quyết mâu thuẫn.

b)

giải quyết các tranh chấp bằng quân sự.

c)

đe dọa dùng vũ lực để giải quyết bất đồng.

d)

giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

46.

Theo quy định, chủ thể của Luật quốc tế không có lực lượng nào dưới đây?

a)

Tất cả các quốc gia trên thế giới.

b)

Các dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết.

c)

Các tổ chức quốc tế liên chính phủ.

d)

Các tổ chức quốc tế hợp tác về môi trường.

47.

Trong quan hệ quốc tế, các quốc gia phải thực hiện một cách tự nguyện, thiện chí, trung thực và đầy đủ các nghĩa vụ theo điều ước quốc tế là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?

a)

Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.

b)

Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc.

c)

Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.

d)

Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.

48.

Pháp luật quốc tế được xây dựng trên cơ sở

a)

bình đẳng và tự nguyện.

b)

sự phát triển kinh tế.

c)

ý kiến của nước lớn.

d)

mâu thuẫn và xung đột.

49.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Hai nước Australia và Timor Lester có mâu thuẫn, bất đồng trong việc phân định biển. Năm 2016, Timor Lester là nước đầu tiên trên thế giới căn cứ vào thủ tục hoà giải bắt buộc quy định trong các Điều 297 và 298 của Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển n

4 lines
50.

Luật Biển năm 1982 là một ngành luật trong hệ thống pháp luật quốc gia.

a)

Sai

b)

Đúng

51.

Hai nước Australia và Timor Lester sau hai năm đàm phán đã đạt được thoả thuận phân định ranh giới biển là thể hiện nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

a)

Sai

b)

Đúng

52.

Hai nước Australia và Timor Lester đạt được thỏa thuận chung dựa trên Luật biển quốc tế là thể hiện vai trò của pháp luật quốc tế trong giải quyết tranh chấp.

a)

Sai

b)

Đúng

53.

Hai nước Australia và Timor Lester cùng thực hiện tốt nguyên tắc tận tâm, thiện chí trong việc thực hiện các điều ước quốc tế.

a)

Sai

b)

Đúng

54.

Năm 1979, một cuộc cách mạng nổi dậy ở Nicaragua thành công đưa Phong trào Sadino lên nắm quyền. Hoa Kỳ từ lâu đã chống đối Sadino, nên sau khi lực lượng Sadino lên nắm quyền, chính quyền Tổng thống Carter nhanh chóng hành động, ủng hộ tài chính cho phe đối lập.

4 lines
55.

Tòa án công lý quốc tế là cơ quan tư pháp trong hệ thống pháp luật quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Việc Hoa Kỳ can thiệp ủng hộ tài chính cho phe đối lập để chống đối chính phủ của Phong trào Sadino ở Nicaragua là vi phạm nguyên tắc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Hoạt động ủng hộ tài chính, huấn luyện quân sự với âm mưu bạo động lật đổ chính phủ Sandino ở Nicaragua của Hoa Kỳ là vi phạm nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Việc Toà án Công lí quốc tế ra phán quyết khẳng định Hoa Kỳ đã vi phạm luật pháp quốc tế là thể hiện vai trò của pháp luật quốc tế đối với các quốc gia.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Thái Lan và Việt Nam là hai nước có bờ biển đối diện, đều có quyền mở rộng vùng biển của mình theo đúng quy định của công ước Liên h.

4 lines
60.

Thái Lan và Việt Nam là hai nước có bờ biển đối diện, đều có quyền mở rộng vùng biển của mình theo đúng quy định của công ước Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982, do đó đã tạo ra một vùng chồng lấn tại Vịnh Thái Lan. Ngày 9/8/1997, Hiệp định phân định ranh giới giữa Việt Nam và Thái Lan đã được ký kết, chấm dứt một thời gian dài tranh cãi về việc giải thích và áp dụng Luật biển trong phân định vùng chồng lấn có liên quan giữa hai nước. a) Luật biển năm 1982 là văn bản mang tính pháp luật quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

b) Hiệp định phân định ranh giới giữa Việt Nam và Thái Lan có giá trị tương đương một ngành luật trong hệ thống pháp luật quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

c) Thái Lan và Việt Nam đã thực hiện tốt nguyên tắc giải quyết các vấn đề quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

d) Pháp luật quốc tế đã góp phần củng cố mối quan hệ hữu nghị giữa Việt Nam và Thái Lan.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Câu 4: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Trong hai ngày 1 - 2/11/2023, tại trụ sở liên hợp quốc ở New York. Đại hội đồng Liên hợp quốc khóa 78 đã thảo luận và ra Nghị quyết về "Sự cần thiết chấm dứt cấm vận kinh tế, thương mại và tài chính do Mỹ áp đặt đối với Cuba".

4 lines
65.

Yếu tố nào dưới đây không phải là bộ phận của lãnh thổ quốc gia?

a)

Vùng trời.

b)

Vùng vũ trụ.

c)

Vùng nước.

d)

Vùng đất.

66.

Lãnh thổ quốc gia được giới hạn bởi

a)

đường biên giới quốc gia.

b)

đường giới tuyến quốc gia.

c)

các nước có tiềm lực lớn.

d)

ý chí của nhà lãnh đạo.

67.

Tổng hợp những người sinh sống, cư trú trên lãnh thổ của quốc gia, chịu sự quản là bằng pháp luật của nhà nước ở quố

4 lines
68.

Tổng hợp những người sinh sống, cư trú trên lãnh thổ của quốc gia, chịu sự quản là bằng pháp luật của nhà nước ở quốc gia đó được gọi là

a)

dân cư địa phương

b)

dân cư quốc gia

c)

dân số thổ cư

d)

dân số nội địa

69.

Người nước ngoài được hưởng các ưu đãi mà ngay cả công dân nước sở tại cũng không được hưởng (được quy định tại các Công ước quốc tế về quan hệ ngoại giao và lãnh sự) thuộc chế độ ưu đãi nào dưới đây?

a)

Chế độ đã ngộ tối huệ quốc

b)

Chế độ với người đa quốc tịch

c)

Chế độ đãi ngộ đặc biệt

d)

Chế độ đãi ngộ quốc gia

70.

Với lãnh thổ của mình, quốc gia có chủ quyền tuyệt đối, tối cao đối với lãnh thổ của mình, thực hiện quyền tài phán đối với người và tài sản trên lãnh thổ của mình là biểu hiện ở phương diện nào dưới đây?

a)

Tinh thần

b)

Chính trị

c)

Vật chất

d)

Quyền lực

71.

Các bộ phận của dân cư của quốc gia có chế độ pháp lý riêng, phụ thuộc vào

a)

quy định pháp luật của mỗi quốc gia

b)

thành phần và địa vị xã hội

c)

tín ngưỡng và tôn giáo lựa chọn

d)

nguồn gốc xuất thân của người dân

72.

Với lãnh thổ của mình, các quốc gia là chủ duy nhất sở hữu toàn bộ tài nguyên trong lãnh thổ của mình là biểu hiện ở phương diện nào dưới đây?

a)

Vật chất

b)

Tinh thần

c)

Chính trị

d)

Quyền lực

73.

Theo quy định của Công ước Luật biển năm 1982, trong vùng đặc quyền kinh tế của mình, các quốc gia ven biển không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Thăm dò khai thác tài nguyên

b)

Nghiên cứu khoa học về biển

c)

Thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường

d)

Thực hiện quyền tài phán với nước khác

74.

Vùng biển nào dưới đây mà các quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ giống như trên đất liền?

4 lines
75.

Vùng biển nào dưới đây mà các quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ giống như trên đất liền?

a)

Vùng thềm lục địa.

b)

Vùng nội thủy.

c)

Vùng lãnh hải.

d)

Vùng tiếp lãnh hải.

76.

Vùng lãnh thổ mà các quốc gia có quyền sử dụng vào mục đích hòa bình và phát triển đã được quy định trong công ước quốc tế được gọi là

a)

vùng không có chủ quyền.

b)

lãnh thổ quốc tế.

c)

vùng lãnh thổ tranh chấp.

d)

lãnh thổ quốc gia.

77.

Phát biểu nào sau đây đùng khi nói về khái niệm dân cư?

a)

Dân cư bao gồm công dân nước sở tại và người không quốc tịch sinh sống trong lãnh thổ của một quốc gia

b)

Dân cư bao gồm công dân nước sở tại và công dân nước ngoài sinh sống trong lãnh thổ của một quốc gia.

c)

Dân cư là tập hợp tất cả những người sinh sống trong lãnh thổ của một quốc gia.

d)

Dân cư là tập hợp tất cả những công dân sinh sống trong lãnh thổ của một quốc gia.

78.

Đường biên giới quốc gia nào dưới đây được hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ?

a)

Biên giới trên bộ.

b)

Biên giới trên không.

c)

Biên giới trên mạng.

d)

Biên giới trên biển.

79.

Chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ được thể hiện ở hai phương diện cơ bản nào sau đây?

a)

Tài nguyên và khoáng sản.

b)

Con người và tài sản.

c)

Quyền lực và vật chất.

d)

Kinh tế và chính trị.

80.

Trong thực tiễn quan hệ quốc tế, chế độ đãi ngộ tối huệ quốc được áp dụng đối với bộ phận dân cư nào dưới đây?

a)

Công dân người nước ngoài.

b)

Người mang hai quốc tịch.

c)

Công dân của nước sở tại.

d)

Người không có quốc tịch.

81.

Vùng nước nằm tiếp liền với bờ biển là vùng

a)

thềm lục địa.

b)

lãnh hải.

c)

nội thủy.

d)

đặc quyền kinh tế.

82.

Lãnh thổ quốc gia bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời và

(a)  

83.

Vùng nước nằm tiếp liền với bờ biển là vùng

a)

thềm lục địa.

b)

lãnh hải.

c)

nội thủy.

d)

đặc quyền kinh tế.

84.

Lãnh thổ quốc gia bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời và

a)

vùng quốc tế.

b)

vùng lòng đất.

c)

không gian bắc cực.

d)

không gian vũ trụ.

85.

Theo công cước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982, mọi quốc gia đều có quyền ấn định chiều rộng lãnh hải của mình chiều rộng này không vượt quá

a)

22 hải lý.

b)

11 hải lý.

c)

12 hải lý.

d)

10 hải lý.

86.

Theo quy định của luật pháp quốc tế, vùng biển nào dưới đây là vùng biển thuộc chủ quyền của các quốc gia ven biển?

a)

Vùng đặc quyền kinh tế.

b)

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

c)

Vùng lãnh hải.

d)

Thềm lục địa.

87.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền chủ quyền của quốc gia ven biển đối với vùng tiếp giáp lãnh hải?

a)

Khai thác tài nguyên trong lãnh hải.

b)

Thu phí đối với tàu thuyền nước ngoài.

c)

Ngăn ngừa hành vi vi phạm hàng hải.

d)

Cấp phép đi lại cho tàu nước ngoài

88.

Những vùng biển nào dưới đây thuộc chủ quyền của quốc gia ven biển?

a)

Nội thuỷ và lãnh hải.

b)

Tất cả các vùng biển.

c)

Các vùng biển ngoài bờ biển.

d)

Các vùng biển tàu thuyền đi lại.

89.

Đường biên giới quốc gia nào dưới đây được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống cột mốc quốc gia?

a)

Biên giới trên mạng

b)

Biên giới trên không.

c)

Biên giới trên biển.

d)

Biên giới trên bộ.

90.

Bộ phận dân cư nào dưới đây không phải là bộ phận cấu thành dân cư quốc gia?

a)

Người mang quốc tịch quốc gia khác.

b)

Người không có quốc tịch quốc gia nào

c)

Người mang quốc tịch của quốc gia.

d)

Người đi du lịch để khảo sát thị trường.

91.

Đối với thềm lục địa của mình, các quốc gia ven biển có không quyền

a)

Thực hiện nghiên cứu khoa học biển.

b)

Thăm dò và khai thác tài nguyên bi

92.

Đối với thềm lục địa của mình, các quốc gia ven biển có không quyền

a)

Thực hiện nghiên cứu khoa học biển.

b)

Thăm dò và khai thác tài nguyên biển.

c)

Thực hiện quyền tài phán đảo nhân tạo.

d)

Ngăn cản các hoạt động tự do hàng hải.

93.

Vùng biển tiếp liền phía ngoài lãnh hải có chiều rộng 12 hải lý được gọi là vùng

a)

nội thủy.

b)

đặc quyền kinh tế.

c)

tiếp giáp lãnh hải.

d)

lãnh hải.

94.

Các bộ phận lãnh thổ thuộc chủ quyền hòan toàn, tuyệt đối hay riêng biệt của một quốc gia, tại đó duy trì quyền lực nhà nước đối với cộng đồng dân cư của nó là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Cư trú chính trị.

b)

Bảo hộ công dân.

c)

Lãnh thổ quốc gia.

d)

Dân cư quốc gian.

95.

Hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đại diện cho nhà nước thực hiện sự giúp đỡ về mọi mặt cho công dân nước mình đang ở nước ngoài được gọi là

a)

an ninh công dân.

b)

bảo hộ công dân.

c)

quản lý công dân.

d)

giám sát công dân.

96.

Công pháp quốc tế quy định quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ thuộc vùng lãnh thổ nào sau đây?

a)

Vùng đảo và quần đảo.

b)

Vùng nội thủy.

c)

Vùng không có tranh chấp.

d)

Vùng lãnh hải.

97.

Vùng biển nằm giữa nội thuỷ và các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển được gọi là

a)

lãnh hải.

b)

lãnh vực.

c)

lãnh sự.

d)

lãnh địa.

98.

Công dân thuộc đối tượng lưu trú tương đối ổn định và lâu dài được hưởng những quyền về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa cơ bản như công dân của nước sở tại thuộc chế độ ưu đãi nào dưới đây?

a)

Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc.

b)

Chế độ với người không quốc tịch.

c)

Chế độ đãi ngộ quốc gia.

d)

Chế độ đãi ngộ đặc biệt.

99.

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thà

4 lines
100.

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở gọi là

a)

vùng tiếp giáp lãnh hải.

b)

vùng đặc quyền kinh tế.

c)

vũng lãnh hải chiến lược.

d)

vùng đặc biệt quốc gia.

101.

Đường biên giới được xác định trên đất liền, trên đảo, trên sông, hồ, kênh, biển nội địa… được quy định trong các điều ước quốc tế là khái niệm về

a)

biên giới quốc gia trên biển.

b)

biên giới quốc gia trên bộ.

c)

biên giới quốc gia trong lòng đất.

d)

biên giới quốc gia trên không.

102.

Được hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ là căn cứ để xác định đường biên giới quốc gia

a)

trên bộ.

b)

trên núi.

c)

trên không.

d)

trên biển.

103.

Phần diện tích bao gồm vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải của quốc gia đó được gọi là

a)

thềm lục địa.

b)

vùng lãnh hải.

c)

vùng kinh tế.

d)

vùng nội thủy.

104.

Công pháp quốc tế quy định về các vùng biển chủ quyền và quyền chủ quyền quốc gia bao gồm vùng nội thủy và

a)

vùng nước cạn trên biển.

b)

vùng chủ quyền tuyệt đối.

c)

vùng lãnh hải.

d)

vùng chủ quyền lịch sử.

105.

Trong thực tiễn quan hệ quốc tế, chế độ đãi ngộ quốc gia được áp dụng đối với bộ phận dân cư nào dưới đây?

a)

Công dân của nước sở tại.

b)

Người không có quốc tịch.

c)

Công dân người nước ngoài.

d)

Người mang hai quốc tịch.

106.

Căn cứ để xác định đường biên giới quốc gia trên không là dựa vào mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên biển và biên giới quốc gia trên

a)

không.

b)

biển.

c)

đất liền.

d)

bộ.

107.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chế độ pháp lí của người không quốc tịch?

(a)  

108.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chế độ pháp lí của người không quốc tịch?

a)

Người không quốc tịch có những quyền và nghĩa vụ tương tự người có quốc tịch nước ngoài.

b)

Người không quốc tịch không được hưởng chế độ bảo hộ về ngoại giao.

c)

Người không quốc tịch có những quyền và nghĩa vụ tương tự công dân nước sở tại.

d)

Người không quốc tịch không được hưởng một số quyền về dân sự, lao động.

109.

Công pháp quốc tế quy định quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ thuộc vùng lãnh thổ nào sau đây?

a)

Vùng thềm lục địa.

b)

Vùng nội thủy.

c)

Vùng trồng lấn.

d)

Vùng lãnh hải.

110.

Phát biểu nào dưới đây là sai về chế độ pháp lý của các quốc gia ven biển đối với vùng tiếp giáp lãnh hải?

a)

Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, các quốc gia ven biển có quyền chủ quyền đối với các hoạt động

b)

Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, các quốc gia ven biển có quyền kiểm soát các hành vi vi phạm.

c)

Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, các quốc gia ven biển có quyền đầy đủ và tuyệt đối.

d)

Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, các quốc gia ven biển có quyền tài phán đối với nước khác.

111.

Vùng biển thuộc chủ quyền của quốc gia ven biển bao gồm

a)

khu vực thềm lục địa.

b)

vùng tiếp giáp lãnh hải.

c)

vùng đặc quyền kinh tế.

d)

nội thuỷ và lãnh hải.

112.

Vùng biển tiếp liền phía ngoài lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở được gọi là

a)

vùng thềm lục địa.

b)

vùng tiếp giáp lãnh hải.

c)

vùng đặc quyền kinh tế.

d)

vùng nội thủy.

113.

Theo thông lệ quốc tế, các quốc gia thường không áp dụng chế độ nào dưới đây đối với bộ phận dân cư là người nước ngoài?

a)

Chế độ không cấp thị thực.

b)

Chế độ đã

114.

Theo thông lệ quốc tế, các quốc gia thường không áp dụng chế độ nào dưới đây đối với bộ phận dân cư là người nước ngoài?

a)

Chế độ không cấp thị thực.

b)

Chế độ đãi ngộ đặc biệt.

c)

Chế độ đãi ngộ quốc gia.

d)

Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc.

115.

Là các vùng nước ở phía bên trong đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải được gọi là vùng

a)

hạ thủy.

b)

hải đảo.

c)

đất liền.

d)

nội thủy.

116.

Vùng biển nằm phía ngoài và tiếp liền với với nội thủy có chiều rộng không vượt quá 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển được gọi là vùng

a)

tiếp giáp.

b)

lãnh hải.

c)

quốc tế.

d)

nội thủy.

117.

Trong thực tiễn quan hệ quốc tế, chế độ đãi ngộ đặc biệt được áp dụng đối với bộ phận dân cư nào dưới đây?

a)

Người mang hai quốc tịch.

b)

Công dân của nước sở tại.

c)

Người không có quốc tịch.

d)

Công dân người nước ngoài.

118.

Chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ được thể hiện ở những phương diện nào dưới đây?

a)

Quyền lực và tinh thần.

b)

Vật chất và quyền lực.

c)

Vật chất và tinh thần.

d)

Tinh thần và chính trị.

119.

Theo quy định của Công ước Luật biển năm 1982, trong vùng đặc quyền kinh tế của các quốc gia ven biển, các quốc gia khác không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Tự do đặt hệ thống cáp ngầm.

b)

Tự do hàng hải.

c)

Tự do hàng không.

d)

Tự do khai thác tài nguyên

120.

Theo quy định của pháp luật, đường biên giới quốc gia trên bộ được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống

a)

núi đồi.

b)

cột mốc quốc gia.

c)

sông ngòi.

d)

các lô cốt bảo vệ