Font size
WorksheetsÔn Thi Học Kì I Môn GDKT&PL
Total questions: 115
Worksheet time: 1hrs 13mins
Việc các chủ thể kinh tế xác định các vấn đề như kinh doanh mặt hàng gì, đối tượng khách hàng là ai, họ có nhu cầu gì là thực hiện nội dung nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định điều kiện thực hiện.
Khi xác định mục tiêu kinh doanh, các chủ thể không cần chú ý tới tiêu chí nào dưới đây?
Tính có thể đo lường.
Tính khả thi.
Tính vô thời hạn.
Tính cụ thể.
Khi lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể cần thực hiện bước nào dưới đây?
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định thời gian hoàn thành.
Xác định mức lợi nhuận đạt được.
Xác định chủ thể sẽ đỡ đầu.
Để quá trình kinh doanh diễn ra hiệu quả, kế hoạch kinh doanh của các chủ thể cần xác định được
số thuế phải đóng.
ý tưởng kinh doanh.
số tiền sẽ thu lợi.
thời gian thành công.
Khi các chủ thể đặt ra những kế hoạch và mục tiêu cụ thể sẽ đạt được khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định điều kiện thực hiện.
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Bước khởi đầu trong việc lập kế hoạch kinh doanh là các chủ thể phải xác định được
ý tưởng kinh doanh.
chiến lược kinh doanh.
các rủi ro gặp phải.
mục tiêu kinh doanh.
Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?
Hành vi tiêu dùng.
Nguồn gốc xuất thân.
Nhu cầu khách hàng.
Độ tuổi khách hàng.
Một trong những điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh mà các chủ thể sản xuất cần phân tích để lập kế
Một trong những điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh mà các chủ thể sản xuất cần phân tích để lập kế hoạch kinh doanh phù hợp là
yếu tố hội nhập.
yếu tố khách hàng.
yếu tố xuất thân.
yếu tố quốc tế.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính nhân đạo.
tính sáng tạo.
tính phi lợi nhuận.
tính xã hội.
Khi xây dựng bản kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần đưa nội dung nào dưới đây vào kế hoạch của mình?
Phương hướng kinh doanh.
Cách thức thực hiện.
Thời điểm hoàn thành.
Điều kiện thực hiện.
Nội dung cơ bản của một bản kế hoạch kinh doanh gồm một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là
kế hoạch sản xuất.
kế hoạch tài chính.
chiến lược đàm phán.
chiến lược kinh doanh.
Khi phân tích yếu tố tài chính để thực hiện ý tưởng kinh doanh, chủ thể cần phải phân tích nội dung nào dưới đây?
Số vốn mình muốn có.
Số vốn đã thua lỗ.
Số vốn đã đầu tư.
Số vốn cần huy động.
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện mà cần chủ thể cần phân tích là yếu tố
Nhân sự và đối thủ.
Tài chính và nhân sự.
Tài chính và lợi nhuận.
Đối thủ và lợi nhuận.
Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được
lợi nhuận thực tế.
thời điểm thất bại.
thời gian thành công.
mục tiêu hướng tới.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc xác định ý tưởng kinh doanh khi lập kế hoạch kinh doanh?
Kinh doanh mặt hàng gì.
Đối tượng khách hàng là ai.
Tỷ suất lợi nhuận thu được.
Kinh doanh bằng cách nào.
Đối tượng khách hàng là ai.
A. Đối tượng khách hàng là ai.
B. Tỷ suất lợi nhuận thu được.
C. Kinh doanh bằng cách nào.
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện mà cần chủ thể cần phân tích là yếu tố
A. Nhà nước.
B. Quốc tế.
C. Thị trường.
D. Lợi nhuận.
Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong
A. nghệ thuật.
B. công tác.
C. học tập.
D. kinh doanh.
Khi phân tích các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh, các chủ thể cần chú ý phân tích điều kiện nào dưới đây?
A. Phân tích chiến lược.
B. Phân tích mục tiêu.
C. Phân tích sản phẩm.
D. Phân tích ý tưởng.
Bản tóm tắt kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào dưới đây?
A. Thuận lợi và khó khăn.
B. Ý tưởng kinh doanh.
C. Tên kế hoạch kinh doanh.
D. Thời điểm thành công.
Chị Q mở một cửa hàng quần áo và cho rằng phong cách thời trang mà chị Q yêu thích thì khách hàng cũng sẽ thích. Việc làm của chị Q đã bỏ qua bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?
A. Xác định ý tưởng kinh doanh.
B. Phân tích rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.
C. Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
D. Xác định kế hoạch tài chính.
Kế hoạch kinh doanh xác định rõ sứ mệnh, tầm nhìn, chiến lược, công việc dự định thực hiện và cách đạt được
A. trách nhiệm xã hội.
B. mục tiêu xã hội.
C. mục tiêu kinh doanh.
D. trách nhiệm kinh tế.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?
A. Không có tính khả thi.
B. Có tính mới mẻ, độc đáo.
C. Có ưu thế vượt trội.
D. Có lợi thế cạnh tranh.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc lập kế hoạch kinh doanh?
A. Xác định phương thức thực hiện.
B. Thống nhất cá nhân làm chủ.
C. Dự báo khó khăn, vướng mắc.
D. Huy động nguồn lực tham gia.
Khi phân tích yếu tố tài chính để thực hiện ý tưởng kinh doanh, chủ thể cần phải phân tích nội dung nào dưới đây?
Số vốn hiện có.
Số vốn lợi nhuận.
Số vốn chưa có.
Lợi nhuận sẽ có.
Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được
số thuế có thể gian lận.
chiến lược kinh doanh.
thủ đoạn khách hàng.
đối tác cần loại bỏ.
Khi phân tích sản phẩm của mình dự kiến sẽ tiến hành kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?
Chủ thể tạo ra sản phẩm.
Điểm yếu của sản phẩm.
Tính năng sản phẩm.
Điểm mạnh của sản phẩm.
Kế hoạch kinh doanh là bản phác thảo quá trình kinh doanh trong một khoảng thời gian
không xác định.
chưa xác định.
mãi mãi.
nhất định.
Khi mở quán cà phê, anh Q đặt mục tiêu là phục vụ ít nhất 100 người/ngày; doanh thu đạt khoảng 180 triệu đồng/tháng, sau 3 tháng hoạt động quán thu hồi đủ vốn và bắt đầu có lợi nhuận. Anh Q đã đặt mục tiêu kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?
Đối tác.
Thị trường.
Sản phẩm.
Tài chính.
Nhận định nào dưới đây là không đúng khi nói về ý nghĩa của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh.
Tăng lợi nhuận kinh doanh ngay lập tức.
Tăng khả năng huy động vốn cho doanh nghiệp.
Duy trì thị trường và xây dựng quan hệ tốt với khách hàng.
Khi phân tích yếu tố nhân sự để thực hiện ý tưởng kinh doanh, chủ thể không cần phải phân tích nội dung nào dưới đây?
Số lượng nhân sự.
Chất lượng nhân sự.
Kỹ năng, chuyên môn.
Quan hệ gia đình.
Công ty A đã phân tích các điều kiện kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?
Sản phẩm.
Thị trường.
Tài chính.
Khách hàng.
Khi lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể cần thực hiện bước nào dưới đây?
Xác định thời gian khai trương.
Xác định mục tiêu làm từ thiện.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác định thời gian đóng cửa.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Đưa ra phương hướng thực hiện.
Xác định chiến lược thị trường.
Đưa ra thời gian thành công.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện trong kế hoạch kinh doanh?
Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.
Mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
Kế hoạch hoạt động kinh doanh.
Thông số kĩ thuật, công thức sản xuất sản phẩm.
Khi phân tích sản phẩm của mình dự kiến sẽ tiến hành kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?
Chất lượng sản phẩm.
Đặc tính sản phẩm.
Giá trị sản phẩm.
Nguồn gốc sản phẩm.
Nội dung nào dưới đây thể hiện việc chủ thể đã biết phân tích các điều kiện thực hiện kế hoạch kinh doanh?
Mở rộng hoạt động quảng cáo trực tuyến.
Dự kiến kinh doanh thực phẩm sạch.
Sản phẩm phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng.
Phấn đấu thu hồi vốn sau sáu tháng kinh doanh.
Khi phân tích yếu tố về thị trường để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không phân tích yếu tố nào dưới đây?
Xu hướng tiêu dùng.
Tốc độ tăng trưởng.
Quy mô thị trường.
Xu hướng ảnh hưởng.
anh, các chủ thể không phân tích yếu tố nào dưới đây?
Xu hướng tiêu dùng.
Tốc độ tăng trưởng.
Quy mô thị trường.
Xu hướng ảnh hưởng.
Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?
Mong muốn khách hàng.
Địa điểm làm việc.
Giới tính khách hàng.
Thu nhập hàng tháng.
Bản mô tả những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng.... nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định được các nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu đề ra được gọi là
quản lí kinh doanh.
quản lí tài chính.
kế hoạch kinh doanh.
kế hoạch tài chính.
Kế hoạch kinh doanh của các chủ thể thể kinh doanh cần có nội dung nào dưới đây?
Tóm tắt kế hoạch kinh doanh.
Tóm tắt quá trình đã kinh doanh.
Tóm tắt thành quả khi kinh doanh.
Tóm tắt những thất bại khi kinh doanh.
Chị D đã biết dựa vào lợi thế nội tại của mình để xác định ý tưởng kinh doanh.
Đúng
Sai
Việc đặt mục tiêu sau hai năm sẽ thành lập doanh nghiệp là không hợp lý.
Đúng
Sai
Chị D chưa biết phân tích các điều kiện về thị trường về tài chính khi thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Đúng
Sai
Anh H chưa biết phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Đúng
Sai
Giữa việc xác định mục tiêu và ý tưởng kinh doanh chưa có.
Đúng
Sai
Anh H chưa biết phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Đúng
Sai
Giữa việc xác định mục tiêu và ý tưởng kinh doanh chưa có sự thống nhất.
Đúng
Sai
Anh H đã biết đánh giá cơ hội rủi ro và có biện pháp xử lý.
Đúng
Sai
Anh H đã biết xác định chiến lược kinh doanh.
Đúng
Sai
Ông M luôn thống nhất mục tiêu và ý tưởng kinh doanh nên đã thành công.
Đúng
Sai
Việc ông M khởi nghiệp từ nghề sửa chữa lắp ráp ô tô chính là giai đoạn ông thực hiện mục tiêu kinh doanh.
Đúng
Sai
Ông đã phân tích sai yếu tố thị trường và yếu tố khách hành khi thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Đúng
Sai
Ông M có sai lầm là chưa chú trọng hợp tác quốc tế về sản xuất ô.
Đúng
Sai
Ông đã phân tích sai yếu tố thị trường và yếu tố khách hành khi thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Đúng
Sai
Một doanh nghiệp nhỏ phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh thực phẩm hữu cơ. Qua khảo sát thị trường, sản phẩm, khách hàng và các đối thủ cạnh tranh cho thấy: Xu hướng của người tiêu dùng ở khu vực này đang quan tâm đến việc ăn uống lành mạnh và thực phẩm hữu cơ. Thị trường ở đây đã có một vài cửa hàng thực phẩm, nhưng chưa có doanh nghiệp nào tập trung hoàn toàn vào thực phẩm hữu cơ.
Thông tin nói về ý tưởng kinh doanh thực phẩm hữu cơ.
Khi xác định ý tưởng kinh doanh chỉ cần lưu ý đến vấn đề tài chính.
Trong khu vực chưa có doanh nghiệp tập trung vào sản phẩm hữu cơ là lợi thế cạnh tranh của sản phẩm.
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường là điều kiện để xác định ý tưởng kinh doanh.
Cuối năm là thời điểm công việc bận rộn, là dịp nhiều gia đình chủ tâm hơn trong việc thờ cúng. Tận dụng điều kiện này cũng như phát huy tay nghề và kinh nghiệm làm bếp nhiều năm của mình, chị T thành lập doanh nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ thờ cúng. Khách hàng của chị rất đa dạng, từ người làm văn phòng, đến những người buôn bán tất bật ngày Tết hay người chưa hiểu về phong tục.... Doanh nghiệp của chị rất phát triển.
Chị T đã đánh giá chưa đúng về nhu cầu của thị trường và yếu tố khách hàng.
Thành lập doanh nghiệp của chị T là hiện thực hóa việc xác định ý tưởng kinh doanh.
Chị T cần xây dựng chiến lược kinh doanh thông qua việc mở rộng kế hoạch bán hàng và tiếp thị sản phẩm là phù hợp.
Doanh nghiệp của chị T chỉ bán hàng vào dịp cuối năm đây sẽ dẫn đến những rủi về về thị trường.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý khi chủ động
bài trừ quyền tự do tính ngưỡng.
làm trái thỏa ước lao động tập thể.
tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.
tuyển dụng lao động trực tuyến
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?
Sản xuất hàng giả để thu lợi ích.
Khuyến mại hàng kém chất lượng.
Sản xuất hàng hóa giá cả hợp lý.
Giới thiệu sai chất lượng sản phẩm.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh?
Nâng cao đời sống vật chất nhân dân.
Thực hiện chính sách, giảm nghèo.
Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
Thực hiện chính sách an sinh xã hội.
Đối với doanh nghiệp, nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Tăng lợi thế và khả năng cạnh tranh.
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Hỗ trợ cộng đồng vượt qua khó khăn
Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ tuân thủ pháp luật về môi trường là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh doanh.
Trách nhiệm từ thiện.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Bảo vệ môi trường sống.
Tránh rủi ro và khủng hoảng.
Gây thiệt hại người tiêu dùng.
Tăng năng suất lao động.
Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra
Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Đạo đức.
Pháp lý.
Kinh tế.
Việc các chủ thể kinh tế thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của mình khi kinh doanh sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây đối với sự phát triển bền vững?
Bảo vệ bất bình đẳng xã hội.
Bảo vệ môi trường sống.
Gây rối loạn thị trường.
Cạnh tranh không lành mạnh.
Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Đạo đức.
Nhân văn.
Kinh tế.
Pháp lý.
Việc doanh doanh thực hiện tốt những chính sách và việc làm cụ thể nhằm mang lại ảnh hưởng tích cực đến xã hội đóng góp cho các mục tiêu xã hội và sự phát triển bền vững của đất nước là thể hiện nội dung nào dưới đây của doanh nghiệp?
Trách nhiệm tiêu dùng.
Trách nhiệm sản xuất.
Trách nhiệm xã hội.
Trách nhiệm phân phối.
Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây đối với doanh nghiệp?
Xây dựng thương hiệu tích cực.
Giảm khả năng cạnh tranh.
Được nhà nước hỗ trợ thuế.
Thúc đẩy nguy cơ phá sản.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?
Tạo việc làm hợp pháp cho công nhân.
Gian lận chế độ của người lao động.
Kìm hãm người lao động phát triển.
Hỗ trợ công nhân vi phạm pháp luật.
Quá trình sản xuất kinh doanh, giám đốc công ty M luôn luôn chỉ đạo nhân viên phải không ngừng cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để tạo ra những sản phẩm chất lượng, an toàn là đã góp phần thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm pháp lý
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm nhân văn.
Công dân hoàn thiện đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật trước khi tiến hành các hoạt động kinh doanh là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh doanh.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm từ thiện.
Bên cạnh việc phát triển sản xuất, các doanh nghiệp tích cực tham gia các hoạt động từ thiện là đã thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của doanh nghiệp?
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm sản xuất.
Trách nhiệm kinh tế.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm nhân văn của doanh nghiệp?
Từ chối bảo vệ người tiêu dùng.
Ủng hộ quỹ nhân đạo.
Chấp hành việc bảo vệ môi trường.
Tuân thủ nghĩa vụ thuế.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh nghiệp.
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý khi chủ động
nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên,
kinh doanh
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý khi chủ động
nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên
kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký
tham gia xây nhà tình nghĩa
tuyển dụng chuyên gia cao cấp
Tuân thủ các quy định về thuế, bảo vệ môi trường, bảo vệ người tiêu dùng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Pháp lý
Kinh tế
Đạo đức
Nhân văn
Khi đại dịch Covid 19 bùng phát, doanh nghiệp HD đã trích quỹ để ủng hộ Quỹ vacxin của chính phủ, việc làm này thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm nhân văn
Trách nhiệm đạo đức
Trách nhiệm pháp lý
Trách nhiệm kinh tế
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với
cá nhân
gia đình
xã hội
địa phương
Trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Không thực hiện đăng ký kinh doanh
Kinh doanh mặt hàng không đăng ký
Kinh doanh trước rồi đăng ký sau
Kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký
Nội dung nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh?
Xâm phạm lợi ích khách hàng
Bảo vệ lợi ích khách hàng
Trung thực trong sản xuất
Giữ chữ tín với khách hàng
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về mặt đạo đức không thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh đều phải
thực hiện tốt đạo đức kinh doanh
từ chối đăng ký kinh doanh
sản xuất sản phẩm an toàn
đối xử công bằng với nhân viên
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?
Xả thải chưa qua xử lý ra môi trường
Tàn phá tài nguyên để thu lợi nhuận
Đầu cơ tích trữ hàng hóa
Tiết
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?
Xả thải chưa qua xử lý ra môi trường.
Tàn phá tài nguyên để thu lợi nhuận.
Đầu cơ tích trữ hàng hóa.
Tiết kiệm chi phí sản xuất.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bao gồm trách nhiệm
tự nguyện và tự giác.
tự nguyện và bắt buộc.
bắt buộc và tự giác.
bắt buộc và cưỡng chế.
Công dân thực hiện tốt các quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm từ thiện.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh doanh.
Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, dịch vụ hữu ích; không gây hại cho xã hội và môi trường, thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Đạo đức.
Pháp lý.
Kinh tế.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình.
Góp phần thúc đẩy phát triển bền vững đất nước.
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất.
Công dân kinh doanh đúng ngành, nghề ghi trong giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh là thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm kinh doanh.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm từ thiện.
Trách nhiệm kinh tế.
Theo quy định của pháp luật, một trong những hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về mặt pháp lý thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp đều phải
nộp thuế đầy đủ theo quy định.
chủ động mở rộng sản xuất.
tích cực tìm kiếm khách hàng.
hợp lý hóa quá trình sản xuất.
Tuân thủ các quy định về quan hệ cạnh tranh lành mạnh, quan hệ lao động
Tuân thủ các quy định về quan hệ cạnh tranh lành mạnh, quan hệ lao động công bằng, bình đẳng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Đạo đức.
Pháp lý.
Kinh tế.
Nhân văn.
Doanh nghiệp đóng góp quỹ an sinh xã hội, quỹ xóa đói giảm nghèo là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Đạo đức.
Nhân văn.
Pháp lý.
Kinh tế.
Tuân thủ các quy định về kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Đạo đức.
Pháp lý.
Kinh tế.
Đối với nhân viên của mình, việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp?
Cải thiện môi trường lao động.
Tăng giờ làm trái quy định.
Cải thiện chính sách thuế.
Thực hiện sai hợp đồng đã ký.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Tăng khả năng cạnh tranh.
Thúc đẩy phát triển bền vững.
Giảm nguồn thu ngân sách.
Tạo dựng niềm tin với khách hàng.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý khi chủ động
xóa bỏ hiện tượng đầu cơ.
tuân thủ pháp luật về môi trường.
san bằng tỉ lệ thất nghiệp.
tuyển dụng nhân sự trực tuyến.
Một trong những hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về mặt đạo đức thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp đều phải
sản xuất hàng hóa kém chất lượng.
thực hiện cạnh tranh lành mạnh.
sử dụng chất cấm để chế biến.
đăng ký kinh doanh theo pháp luật.
Việc các chủ thể kinh tế luôn giữ gìn sự trung thực về sản phẩm của mình đã cam kết là thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của doanh nghiệp?
Việc các chủ thể kinh tế luôn giữ gìn sự trung thực về sản phẩm của mình đã cam kết là thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của doanh nghiệp?
Trách nhiệm phân phối.
Trách nhiệm sản xuất.
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm tiêu dùng.
Công ty cổ phần B sản xuất hàng đồ chơi trẻ em. Từ nhiều năm nay, công ty đã thực hiện đầy đủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất, kinh doanh, hàng năm đầu tư hàng tỉ đồng để xây dựng hệ thống xử lí nước thải bảo vệ môi trường; sản xuất đồ chơi không ảnh hưởng đến sức khoẻ của trẻ em. Đồng thời, công ty còn thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai và nộp thuế cho Nhà nước theo quy định.
Thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường là công ty đã thực hiện tốt trách nhiệm xã hội ở hình thức pháp lý và kinh tế. S
Việc sản xuất các đồ chơi không ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ em là phù hợp với trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức đạo đức và kinh tế. Đ
Thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước gắn liền với trách nhiệm nhân văn của doanh nghiệp. S
Thông qua việc tạo ra những sản phẩm không ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ em, công ty B đã thể hiện trách nhiệm của mình trong việc thúc đẩy phát triển bền vững. Đ
Ông S là giám đốc công ty cổ phần sản xuất hàng công nghiệp. Trong quá trình sản xuất, ông đã chỉ đạo công ty làm mọi cách để giảm chi phí sản xuất nhằm tăng lợi nhuận cho công ty, kể cả việc bỏ qua trách nhiệm của công ty về bảo vệ môi trường như thải khí thải vượt quá mức quy định và xả nước thải chưa qua xử lí vào nguồn nước, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ và đời sống của người dân khu vực xung quanh.
Giám đốc S chưua thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm đạo đức trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đúng
Sai
Việc bỏ qua yếu tố về môi trường cũng như lắp ráp sản phẩm có giá rẻ hơn để tối ưu hóa lợi nhuận là phù hợp với trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Việc tạo điều để người lao động ký hợp đồng thời vụ và không phải đóng bảo hiểm xã hội là thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Để xây dựng uy tín và thương hiệu cho công ty, ông S nên trích lợi nhuận để tham gia các hoạt động từ thiện nhân đạo.
Đúng
Sai
Việc xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý, thỏa đáng cho đội ngũ nhân viên là thể hiện khả năng lập kế hoạch kinh doanh của công ty H.
Đúng
Sai
Việc thăm hỏi nhân viên và người thân của họ là thể hiện trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Thông qua việc xây dựng môi trường an toàn, thân thiện cho nhân viên, công ty H đã thực hiện tốt trách nhiệm kinh tế khi kinh doanh.
Đúng
Sai
Công ty D chuyên sản xuất máy móc phục vụ cho nông nghiệp. Từ khi sản xuất kinh doanh có hiệu quả, công ty luôn chú trọng bảo vệ môi trường, thực hiện các biện pháp giảm lượng chất thải như rác, khói bụi, nước xả thải các chất thải rắn. Công ty D còn hợp tác với tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế và Uỷ ban nhân dân tỉnh K để bảo tồn các vùng đất ngập nước tự nhiên và các môi trường sống khác. Công ty đầu tư xây dựng ba công trình công công cho cộng đồng, đáp ứng các tiêu chí công trình xanh, được công nhận là sản phẩm xanh.
Biện pháp giảm chất thải, xử lý rác, khói bụi và chất thải rắn là phù hợp với trách nhiệm pháp lý mà mỗi doanh nghiệp phải thực hiện khi kinh doanh.
Quá trình công ty hợp tác với các tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế là thể hiện hình thức hội nhâp kinh tế quốc tế.
Hoạt động hợp tác với tổ chức quốc tế và chính quyền địa phương để bảo tồn vùng đất ngập nước tự nhiên là thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.
Việc đóng góp xây dựng các công trình công cộng cho cộng đồng là việc làm phù hợp với trách nhiệm nhân văn của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp C kinh doanh trong ngành hàng xuất khẩu thuỷ hải sản. Doanh nghiệp quan tâm tạo việc làm thường xuyên cho người lao động với mức lương, thưởng xứng đáng và xây dựng một môi trường lao động an
