wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ II CÔNG NGHỆ 11

Total questions: 118

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Sơ đồ hệ thống cơ khí động lực là

a)

Nguồn động lực → Máy công tác → Hệ thống truyền động.

b)

Nguồn động lực → Hệ thống truyền động → Máy công tác.

c)

Hệ thống truyền động → Nguồn động lực → Máy công tác.

d)

Máy công tác → Hệ thống truyền động → Nguồn động lực.

2.

Vai trò của nguồn động lực trong hệ thống cơ khí động lực là

a)

sinh ra công suất và mômen kéo máy công tác.

b)

truyền và biến đổi số vòng quay, mômen.

c)

bộ phận nhận năng lượng để thực hiện nhiệm vụ của hệ thống cơ khí động lực.

d)

truyền và biến đổi số vòng quay trục khuỷu.

3.

Vai trò của hệ thống truyền động trong hệ thống cơ khí động lực là

a)

sinh ra công suất và mômen kéo máy công tác.

b)

truyền và biến đổi số vòng quay, mômen.

c)

bộ phận nhận năng lượng để thực hiện nhiệm vụ của hệ thống cơ khí động lực.

d)

truyền và biến đổi số vòng quay trục khuỷu.

4.

Vai trò của máy công tác trong hệ thống cơ khí động lực là

a)

sinh ra công suất và mômen kéo máy công tác.

b)

truyền và biến đổi số vòng quay, mômen.

c)

bộ phận nhận năng lượng để thực hiện nhiệm vụ của hệ thống cơ khí động lực.

d)

truyền và biến đổi số vòng quay trục khuỷu.

5.

Công việc làm chặt đất là công việc chủ yếu của máy móc cơ khí động lực nào?

a)

Máy đào.

b)

Máy đầm.

c)

Máy ủi.

d)

Máy bơm.

6.

Nguồn động lực được sử dụng phổ biến là

a)

động cơ hơi nước.

b)

động cơ đốt trong

c)

động cơ phản lực.

d)

động cơ điện.

7.

Hệ thống truyền động đai thường dùng khi

a)

khoảng cách các trục xa nhau với yêu cầu công suất nhỏ và trung bình.

b)

cần truyền lực và mômen lớn, khoảng cách các trục gần nhau.

c)

khoảng cách các cụm truyền xa nhau và có thể thay đổi.

8.

Hệ thống truyền động bánh răng thường dùng khi

a)

khoảng cách các trục xa nhau với yêu cầu công suất nhỏ và trung bình.

b)

cần truyền lực và mômen lớn, khoảng cách các trục gần nhau.

c)

khoảng cách các cụm truyền xa nhau và có thể thay đổi vị trí, khoảng cách khi vận hành.

d)

khoảng cách các trục xa nhau với yêu cầu công suất lớn và trung bình.

9.

Hệ thống truyền động các đăng thường dùng khi

a)

khoảng cách các trục xa nhau với yêu cầu công suất nhỏ và trung bình.

b)

cần truyền lực và mômen lớn, khoảng cách các trục gần nhau.

c)

khoảng cách các cụm truyền xa nhau và có thể thay đổi vị trí, khoảng cách khi vận hành.

d)

khoảng cách các trục xa nhau với yêu cầu công suất lớn và trung bình.

10.

Trong xe máy, bộ phận có chức năng thay đổi số vòng quay từ động cơ đến bộ truyền xích là

a)

li hợp.

b)

hộp số.

c)

bánh răng.

d)

bánh xe sau.

11.

Bộ phận có chức năng truyền, ngắt công suất từ động cơ đến hộp số là

a)

li hợp.

b)

hộp số.

c)

bánh răng.

d)

bánh xe sau.

12.

Thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực là nghề nghiệp của những người

a)

đề phòng, hạn chế các hư hỏng trước thời hạn hoặc bất thường của chi tiết máy.

b)

thực hiện lắp ráp các chi tiết, cụm chi tiết.

c)

thực hiện công việc xây dựng các bản vẽ, tính toán, mô phỏng,… các sản phẩm máy móc, thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí động lực.

d)

thực hiện các công việc gia công chế tạo,… các má

13.

Công việc thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực thường được thực hiện ở đâu?

a)

phòng thiết kế của các viện nghiên cứu, nhà máy sản xuất,…

b)

các phân xưởng, nhà máy sản xuất.

c)

dây chuyền lắp ráp của nhà máy sản xuất.

d)

các trạm hoặc phân xưởng bảo dưỡng.

14.

Chế tạo máy, thiết bị cơ khí động lực chủ yếu

a)

đề phòng, hạn chế các hư hỏng trước thời hạn hoặc bất thường của chi tiết máy.

b)

thực hiện lắp ráp các chi tiết, cụm chi tiết.

c)

thực hiện công việc xây dựng các bản vẽ, tính toán, mô phỏng,… các sản phẩm máy móc, thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí động lực.

d)

thực hiện các công việc gia công chế tạo,… các máy móc, thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí động lực.

15.

Công việc chế tạo cơ khí động lực thường được thực hiện chủ yếu ở đâu?

a)

phòng thiết kế của các viện nghiên cứu, nhà máy sản xuất,…

b)

các phân xưởng, nhà máy sản xuất.

c)

dây chuyền lắp ráp của nhà máy sản xuất.

d)

các trạm hoặc phân xưởng bảo dưỡng.

16.

Bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực

a)

đề phòng, hạn chế các hư hỏng trước thời hạn hoặc bất thường của chi tiết máy.

b)

thực hiện lắp ráp các chi tiết, cụm chi tiết.

c)

thực hiện công việc xây dựng các bản vẽ, tính toán, mô phỏng,… các sản phẩm máy móc, thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí động lực.

d)

thực hiện các công việc kiểm tra, chẩn đoán, sửa chữa, thay thế, điều chỉnh,… các bộ phận của máy, thiết bị cơ khí động lực.

17.

Công việc bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực nhằm

4 lines
18.

Công việc bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực nhằm

a)

đề phòng, hạn chế các hư hỏng trước thời hạn hoặc bất thường của chi tiết máy.

b)

thực hiện lắp ráp các chi tiết, cụm chi tiết.

c)

thực hiện công việc xây dựng các bản vẽ, tính toán, mô phỏng,… các sản phẩm máy móc, thiết bị thiộc lĩnh vực cơ khí động lực.

d)

thực hiện các công việc gia công chế tạo,… các máy móc thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí động lực.

19.

Công việc bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực thường được thực hiện ở đâu?

a)

Phòng thiết kế của các viện nghiên cứu, nhà máy sản xuất.

b)

Các phân xưởng, nhà máy sản xuất.

c)

Các dây chuyền lắp ráp của nhà máy sản xuất.

d)

Các trạm hoặc phân xưởng bảo dưỡng.

20.

Vì sao sử dụng được các phần mềm CAD, CAE là một lợi thế của người làm kĩ thuật?

a)

Vì đây là phần mềm hỗ trợ công việc tính toán - công việc của người làm thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực.

b)

Vì đây là phần mềm hỗ trợ công việc thiết kế - công việc của người làm thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực.

c)

Vì đây là phần mềm hỗ trợ công việc chế tạo - công việc của người làm thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực.

d)

Vì đây là phần mềm hỗ trợ công việc lắp ráp - công việc của người làm thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực.

21.

Quan sát mô hình động cơ đốt trong 4 xi lanh sau và cho biết tên gọi của bộ phận 7.

a)

Trục khuỷu.

b)

Thanh truyền.

c)

Xi lanh.

d)

Bộ truyền đai.

22.

Thân máy và nắp máy trong động cơ đốt trong có nhiệm vụ

a)

là nơi lắp đặt, bố trí các cơ cấu, hệ thống của động cơ.

b)

duy trì nhiệt độ của các chi tiết máy của động cơ trong giới hạn nhất định.

c)

tạo mômen quay để dẫn

23.

trong động cơ đốt trong có nhiệm vụ

a)

là nơi lắp đặt, bố trí các cơ cấu, hệ thống của động cơ.

b)

duy trì nhiệt độ của các chi tiết máy của động cơ trong giới hạn nhất định.

c)

tạo mômen quay để dẫn động đến máy công tác.

d)

thực hiện khởi động để động cơ tự làm việc.

24.

Động cơ 1 hàng xilanh, động cơ chữ V, động cơ hình sao,... là các động cơ đốt trong được phân loại theo tiêu chí nào?

a)

Theo nhiên liệu sử dụng.

b)

Theo chu trình công tác.

c)

Theo số xilanh.

d)

Theo cách bố trí xilanh.

25.

Loại động cơ trong đó quá trình đốt cháy nhiên liệu và biến đổi nhiệt thành công cơ học đều được thực hiện bên trong xilanh động cơ là?

a)

Động cơ hơi nước.

b)

Động cơ đốt trong.

c)

Động cơ phản lực.

d)

Động cơ thủy lực.

26.

Cơ cấu, hệ thống nào của động cơ đốt trong có nhiệm vụ cung cấp nhiên liệu (xăng, Diesel, ...) để duy trì hoạt động của động cơ?

a)

Cơ cấu trục khuỷu, thanh truyền.

b)

Cơ cấu phân phối khí.

c)

Hệ thống nhiên liệu.

d)

Hệ thống bôi trơn.

27.

Quan sát hình ảnh sau và cho biết đây là loại động cơ đốt trong nào?

a)

Động cơ 1 hàng xilanh.

b)

Động cơ chữ V.

c)

Động cơ hình sao.

d)

Động cơ làm mát bằng nước.

28.

Cơ cấu, hệ thống nào của động cơ đốt trong có chức năng cung cấp dầu bôi trơn các bề mặt ma sát?

a)

Cơ cấu trục khuỷu, thanh truyền.

b)

Cơ cấu phân phối khí.

c)

Hệ thống nhiên liệu.

d)

Hệ thống bôi trơn.

29.

Theo nhiên liệu sử dụng, động cơ đốt trong được phân loại thành

a)

động cơ xăng, động cơ Diesel, động cơ gas.

b)

động cơ 2 kì, động cơ 4 kì.

c)

động cơ làm mát bằng nước, động cơ làm mát bằng không khí.

d)

động cơ 1 xilanh, động cơ nhiều xilanh.

30.

Hệ thống khởi động trong động cơ đốt trong có nhiệm vụ

4 lines
31.

Hệ thống khởi động trong động cơ đốt trong có nhiệm vụ

a)

là nơi lắp đặt, bố trí các cơ cấu, hệ thống của động cơ.

b)

duy trì nhiệt độ của các chi tiết máy của động cơ trong giới hạn nhất định.

c)

tạo mômen quay để dẫn động đến máy công tác.

d)

thực hiện khởi động để động cơ tự làm việc.

32.

Theo số xi lanh, động cơ đốt trong được phân loại thành

a)

động cơ xăng, động cơ Diesel, động cơ gas.

b)

động cơ 2 kì, động cơ 4 kì.

c)

động cơ làm mát bằng nước, động cơ làm mát bằng không khí.

d)

động cơ 1 xilanh, động cơ nhiều xilanh.

33.

Theo chu trình công tác, động cơ đốt trong được phân loại thành

a)

động cơ xăng, động cơ Diesel, động cơ gas.

b)

động cơ 2 kì, động cơ 4 kì.

c)

động cơ làm mát bằng nước, động cơ làm mát bằng không khí.

d)

động cơ 1 xilanh, động cơ nhiều xilanh.

34.

Ở động cơ xăng có thêm hệ thống nào?

a)

Hệ thống nhiên liệu.

b)

Hệ thống khởi động.

c)

Hệ thống đánh lửa.

d)

Hệ thống làm mát.

35.

Vì sao động cơ đốt trong còn được gọi là động cơ nhiệt?

a)

Vì quá trình đốt cháy nhiên liệu, nhiệt năng sẽ biến đổi thành công cơ học.

b)

Vì quá trình đốt cháy nhiên liệu, hóa năng sẽ biến đổi thành công cơ học.

c)

Vì quá trình đốt cháy nhiên liệu, cơ năng sẽ biến đổi thành công cơ học.

d)

Vì quá trình đốt cháy nhiên liệu, cơ năng sẽ biến đổi thành nhiệt năng.

36.

Chu trình làm việc của động cơ 4 kì gồm các quá trình

a)

nạp, nén, cháy, thải.

b)

nạp, nén, giãn nở, thải.

c)

nạp, nén, thải.

d)

nạp, nén, cháy - giãn nở, thải.

37.

Khái niệm điểm chết dưới?

a)

Là vị trí mà tại đó pít tông ở gần tâm trục khuỷu nhất.

b)

Là vị trí mà tại đó pít tông ở x

38.

Khái niệm điểm chết dưới?

a)

Là vị trí mà tại đó pít tông ở gần tâm trục khuỷu nhất.

b)

Là vị trí mà tại đó pít tông ở xa tâm trục khuỷu nhất.

c)

Là vị trí mà tại đó pít tông không đổi chiều chuyển động.

d)

Không xác định được vị trí của pít tông.

39.

Kí hiệu của thể tích toàn phần là

a)

Vc

b)

Va

c)

Vs

d)

Vb

40.

Tỉ số nén của động cơ Diesel như thế nào so với động cơ xăng?

a)

Như nhau.

b)

Cao hơn.

c)

Thấp hơn.

d)

Không xác định.

41.

Đối với nguyên lí làm việc của động cơ Diesel 4 kì, kì nào gọi là kì sinh công?

a)

Kì nạp.

b)

Kì nén.

c)

Kì cháy - giãn nở.

d)

Kì thải.

42.

Tỉ số nén là?

a)

Tỉ số giữa thể tích buồng cháy và thể tích toàn phần.

b)

Tỉ số giữa thể tích toàn phần và thể tích buồng cháy.

c)

Tỉ số giữa thể tích công tác và thể tích buồng cháy.

d)

Tỉ số giữa thể tích toàn phần và thể tích công tác.

43.

Động cơ xăng 2 kì có mấy cửa khí?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

44.

Ở động cơ xăng 2 kì, hòa khí qua cửa nạp vào đâu?

a)

Xilanh.

b)

Cacte.

c)

Xilanh hoặc cacte.

d)

Không xác định.

45.

Việc đóng mở các cửa khí của động cơ đốt trong 2 kì nhờ chi tiết

a)

xu páp.

b)

pít tông.

c)

thanh truyền.

d)

trục khuỷu.

46.

Kì nào cả hai xu páp đều đóng trong động cơ 4 kì ?

a)

Kì nạp và thải.

b)

Kì nạp và nén.

c)

Kì nén và cháy - giãn nở.

d)

Kì cháy và thải

47.

Vận tốc của pít tông tại các điểm chết là?

a)

Bằng 0.

b)

Nhỏ nhất.

c)

Lớn nhất.

d)

Không xác định được.

48.

Chi tiết nào sau đây không thuộc cấu tạo động cơ Diesel 4 kì?

a)

Bugi.

b)

Pít tông.

c)

Trục khuỷu.

d)

Vòi phun.

49.

Chi tiết nào sau đây không thuộc cấu tạo động cơ Diesel 4 kì?

a)

Bugi.

b)

Pít tông.

c)

Trục khuỷu.

d)

Vòi phun.

50.

Cuối kì nén, ở động cơ Diesel diễn ra quá trình

a)

bật tia lửa điện.

b)

phun nhiên liệu.

c)

đóng cửa quét.

d)

đóng cửa thải.

51.

Chọn đáp án sai: Pít tông được trục khuỷu dẫn động ở kì nào?

a)

Kì nạp.

b)

Kì nén.

c)

Kì cháy - giãn nở.

d)

Kì thải.

52.

Khi pít tông dịch chuyển được 2 hành trình thì trục khuỷu quay một góc bao nhiêu độ?

a)

3600

b)

1800

c)

7200

d)

5400

53.

Khi biết đường kính của xilanh là 50 mm và đường kính quay của trục khuỷu là 55,1 mm. Thể tích công tác của động cơ là

a)

100 cm3

b)

108,2 cm3

c)

50 cm3

d)

110 cm3

54.

Một động cơ đốt trong có thể tích toàn phần 1600 cm3, thể tích buồng cháy 100 cm3. Tỉ số nén có giá trị

a)

16.

b)

160.

c)

1,6.

d)

0,1.

55.

Một động cơ đốt trong có thể tích công tác 1400 cm3, thể tích toàn phần 1500 cm3. Tỉ số nén có giá trị

a)

1.

b)

15.

c)

6.

d)

25.

56.

Một đông cơ đốt trong có bán kính xilanh 30 mm, bán kính quay trục khuỷu 25 mm. Thể tích công tác có giá trị

a)

241,37 cm3

b)

141,37 cm3

c)

171,25 cm3

d)

87,35 cm3

57.

Thanh truyền có nhiệm vụ

a)

liên kết với pít tông và trục khuỷu.

b)

nhận lực và tạo mômen kéo máy công tác.

c)

lắp với chốt pít tông.

d)

thực hiện quá trình nạp, nén và thải

58.

Đầu to thanh truyền lắp với

a)

Pít tông.

b)

Trục khuỷu.

c)

Xu páp.

d)

Cacte.

59.

Chốt khuỷu được lắp với

a)

đầu to thanh truyền.

b)

đầu nhỏ thanh truyền.

c)

đầu pít tông.

d)

đỉnh pít tông.

60.

Đuôi má khuỷu thường có đối trọng để làm nhi

4 lines
61.

Chốt khuỷu được lắp với

a)

đầu to thanh truyền.

b)

đầu nhỏ thanh truyền.

c)

đầu pít tông.

d)

đỉnh pít tông.

62.

Đuôi má khuỷu thường có đối trọng để làm nhiệm vụ

a)

cân bằng trục khuỷu.

b)

cân bằng thanh truyền.

c)

cân bằng pít tông.

d)

cân bằng động cơ.

63.

Mặt đĩa ma sát để lắp

a)

đĩa ma sát với bộ li hợp.

b)

bánh đà với đuôi trục khuỷu.

c)

bánh răng của máy khởi động để thực hiện khởi động động cơ.

d)

cổ khuỷu.

64.

Mặt bích để lắp

a)

đĩa ma sát với bộ li hợp.

b)

bánh đà với đuôi trục khuỷu.

c)

bánh răng của máy khởi động để thực hiện khởi động động cơ.

d)

cổ khuỷu.

65.

Các chi tiết nào dưới đây cùng với xilanh và đỉnh pít tông tạo thành buồng cháy của động cơ?

a)

Pít tông.

b)

Thanh truyền.

c)

Nắp máy.

d)

Thân xilanh.

66.

Cơ cấu phân phối khí nào được sử dụng trên động cơ 4 kì?

a)

Cơ cấu phân phối khí dùng cam - xu páp.

b)

Cơ cấu phân phối khí dùng pít tông đóng, mở cửa nạp và thải.

c)

Cơ cấu phân phối khí hỗn hợp dùng pít tông đóng, mở cửa nạp và cam xu - páp thải.

d)

Cơ cấu phân phối khí dùng xu páp.

67.

Thân xilanh của động cơ làm mát bằng nước có

a)

Bugi.

b)

Áo nước.

c)

Cánh tản nhiệt.

d)

Cacte.

68.

Thân xilanh của động cơ làm mát bằng không khí có

a)

Bugi.

b)

Áo nước.

c)

Cánh tản nhiệt.

d)

Cacte.

69.

Tại sao đầu to thanh truyền thường được chia làm 2 nửa?

a)

Để lắp ghép với chốt pít tông.

b)

Để lắp ghép bằng bulông, đai ốc.

c)

Để lắp ghép với trục khuỷu.

d)

Để lắp ghép với thanh truyền.

70.

Hệ thống bôi trơn có nhiệm vụ

a)

đưa chất làm mát đến các bề mặt ma sát để thực hiện bôi trơn làm giảm ma sát, mài mòn và tăng tuổi thọ của chi tiết máy.

b)

đưa dầu bôi trơn

71.

Hệ thống bôi trơn có nhiệm vụ

a)

đưa chất làm mát đến các bề mặt ma sát để thực hiện bôi trơn làm giảm ma sát, mài mòn và tăng tuổi thọ của chi tiết máy.

b)

đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt ma sát để thực hiện bôi trơn làm giảm ma sát, mài mòn và tăng tuổi thọ của chi tiết máy.

c)

giữ cho nhiệt độ các chi tiết của động cơ không vượu quá giới hạn cho phép khi làm việc.

d)

cung cấp nhiên liệu và không khí phù hợp với chế độ làm việc của động cơ.

72.

Trong hệ thống bôi trơn cưỡng bức, van (4) có nhiệm vụ

a)

đảm bảo ổn định áp suất dầu của hệ thống.

b)

đảm bảo an toàn khi bầu lọc thô bị tắc, hỏng.

c)

đảm bảo làm mát dầu.

d)

đảm bảo làm mát nước.

73.

Trong hệ thống bôi trơn cưỡng bức, van (6) có nhiệm vụ

a)

đảm bảo ổn định áp suất dầu của hệ thống.

b)

đảm bảo an toàn khi bầu lọc thô bị tắc, hỏng.

c)

đảm bảo làm mát dầu.

d)

đảm bảo làm mát nước.

74.

Trong hệ thống bôi trơn cưỡng bức, van (12) có nhiệm vụ

a)

đảm bảo ổn định áp suất dầu của hệ thống.

b)

đảm bảo an toàn khi bầu lọc thô bị tắc, hỏng.

c)

đảm bảo làm mát dầu.

d)

đảm bảo làm mát nước.

75.

Trong hệ thống bôi trơn cưỡng bức, khi nhiệt độ dầu cao quá (> 800C) thì

a)

van (12) mở cho dầu qua két làm mát (13). Dầu sau khi làm mát quay trở lại cacte.

b)

van (4) mở cho dầu qua két làm mát (6). Dầu sau khi làm mát quay trở lại cacte.

c)

van (6) mở cho dầu qua két làm mát (12). Dầu sau khi làm mát quay trở lại cacte.

d)

van (4) mở cho dầu qua két làm mát (12). Dầu sau khi làm mát quay trở lại cacte.

76.

Trong sơ đồ hệ thống bôi trơn cưỡng bức, chi tiết số 3 có tên gọi là

a)

Van an toàn.

b)

Bơm dầu.

c)

Bầu lọc thô.

d)

Bầu lọc tinh.

77.

Hệ thống làm mát có nhiệm vụ

4 lines
78.

Chi tiết số 3 có tên gọi là

a)

Van an toàn.

b)

Bơm dầu.

c)

Bầu lọc thô.

d)

Bầu lọc tinh.

79.

Hệ thống làm mát có nhiệm vụ

a)

đưa chất làm mát đến các bề mặt ma sát để thực hiện bôi trơn làm giảm ma sát, mài mòn và tăng tuổi thọ của chi tiết máy.

b)

đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt ma sát để thực hiện bôi trơn làm giảm ma sát, mài mòn và tăng tuổi thọ của chi tiết máy.

c)

giữ cho nhiệt độ các chi tiết của động cơ không vượu quá giới hạn cho phép khi làm việc.

d)

cung cấp nhiên liệu và không khí phù hợp với chế độ làm việc của động cơ.

80.

Chi tiết nào sau đây thuộc hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức?

a)

Cacte.

b)

Quạt gió.

c)

Cánh tản nhiệt.

d)

Van nhiệt.

81.

Trong hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức, nếu nhiệt độ nước làm mát nhỏ hơn giá trị giới hạn

a)

van hằng nhiệt mở theo đường nước tắt về bơm để nước quay về bơm tiếp tục đi làm mát động cơ.

b)

van hằng nhiệt đóng theo đường nước tắt về bơm để nước quay về bơm tiếp tục đi làm mát động cơ.

c)

van hằng nhiệt mở thông về két nước.

d)

van hằng nhiệt đóng thông về két nước.

82.

Trong hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức, nếu nhiệt độ nước làm mát cao vướt quá giá trị giới hạn

a)

van hằng nhiệt mở theo đường nước tắt về bơm để nước quay về bơm tiếp tục đi làm mát động cơ.

b)

van hằng nhiệt đóng theo đường nước tắt về bơm để nước quay về bơm tiếp tục đi làm mát động cơ.

c)

van hằng nhiệt mở thông về két nước.

d)

van hằng nhiệt đóng thông về két nước.

83.

Trong sơ đồ hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức, chi tiết số 11 có tên gọi là

a)

Van hằng nhiệt.

b)

Bơm nước.

c)

Két nước.

d)

Quạt gió.

84.

Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng có nhiệm vụ

4 lines
85.

Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng có nhiệm vụ

a)

cung cấp nhiên liệu và không khí để tạo thành hỗn hợp không khí - nhiên liệu phù hợp với chế độ làm việc của động cơ.

b)

cung cấp nhiên liệu phù hợp với chế độ làm việc của động cơ.

c)

cung cấp nhiên liệu và không khí để tạo thành hỗn hợp dầu bôi trơn - nhiên liệu phù hợp với chế độ làm việc của động cơ.

d)

cung cấp nhiên liệu và không khí phù hợp với chế độ làm việc của động cơ.

86.

Trong hệ thống nhiên liệu sử dụng bộ chế hoà khí, chi tiết số 2 có tên gọi là

a)

Bình xăng.

b)

Bầu lọc.

c)

Bơm xăng.

d)

Bầu phao.

87.

Trong hệ thống nhiên liệu sử dụng bộ chế hoà khí, lượng hỗn hợp không khí - nhiên liệu nạp vào xilanh động cơ được điều chỉnh bởi

a)

Bình xăng.

b)

Bầu lọc.

c)

Bướm ga.

d)

Bầu phao.

88.

Trong hệ thống nhiên liệu sử dụng bộ chế hoà khí, đường đi của xăng là

a)

xăng được bơm xăng hút từ bình xăng qua bầu lọc đến bầu phao của bộ chế hoà khí.

b)

xăng được bơm xăng hút từ bầu lọc qua bình xăng đến bầu phao của bộ chế hoà khí.

c)

xăng được bơm xăng hút từ bình xăng qua bầu phao đến bầu lọc của bộ chế hoà khí.

d)

xăng được bầu lọc hút từ bình xăng qua bơm xăng đến bầu phao của bộ chế hoà khí.

89.

Hệ thống nhiên liệu sử dụng bộ chế hoà khí không có chi tiết nào sau đây?

a)

Bình xăng.

b)

Bầu lọc.

c)

Bầu phao.

d)

Vòi phun.

90.

Trong sơ đồ hệ thống nhiên liệu phun xăng, chi tiết số 4 là

a)

Bộ ổn định áp suất.

b)

Bầu lọc không khí.

c)

Đường xăng hồi.

d)

Vòi phun.

91.

Nhiệm vụ của hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel là

a)

dự trữ, cung cấp nhiên liệu phù hợp với chế độ làm việc của động cơ.

b)

dự trữ, cung cấp không khí phù hợp với chế

92.

Nhiệm vụ của hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel là

a)

dự trữ, cung cấp nhiên liệu phù hợp với chế độ làm việc của động cơ.

b)

dự trữ, cung cấp không khí phù hợp với chế độ làm việc của động cơ.

c)

dự trữ, cung cấp hỗn hợp không khí - nhiên liệu phù hợp với chế độ làm việc của động cơ.

d)

dự trữ, cung cấp nhiên liệu và không khí sạch vào xilanh.

93.

Trong hệ thống nhiện liệu động cơ Diesel thường, bơm cao áp có nhiệm vụ

a)

tạo ra nhiệt độ nhiên liệu rất cao đưa lên đường ống cao áp tới vòi phun để phun vào xilanh động cơ.

b)

tạo ra áp suất nhiên liệu rất cao đưa lên đường ống cao áp tới vòi phun để phun vào xilanh động cơ.

c)

tạo ra khối lượng nhiên liệu rất cao đưa lên đường ống cao áp tới vòi phun để phun vào xilanh động cơ.

d)

tạo ra thể tích nhiên liệu rất cao đưa lên đường ống cao áp tới vòi phun để phun vào xilanh động cơ.

94.

Trong sơ đồ cấu tạo hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel thường, chi tiết số 5 là

a)

Bầu lọc tinh.

b)

Bơm cao áp.

c)

Bầu lọc thô.

d)

Đường dầu hồi.

95.

Trong hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel thường, một phần nhiên liệu dư thừa trong bơm cao áp và vòi phun sẽ

a)

theo đường ống cao áp quay trở lại bình nhiên liệu.

b)

theo đường dầu hồi quay trở lại bình nhiên liệu.

c)

theo bơm chuyển nhiên liệu quay trở lại bình nhiên liệu.

d)

theo bầu lọc tinh quay trở lại bình nhiên liệu.

96.

Trong sơ đồ cấu tạo hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel tích áp, chi tiết số 2 có tên gọi là

a)

Bình nhiên liệu.

b)

Bơm chuyển nhiên liệu.

c)

Bơm cao áp.

d)

Ống tích áp.

97.

Hệ thống đánh lửa thường gồm các bộ phận chính sau

a)

ắc quy; biến áp đánh lửa; bộ phận tạo xung; bộ chia điện, mạch sơ cấp; mạch cao áp; bugi.

b)

ắc quy; biến áp đánh lửa; bộ phận tạo số; bộ chia điện, mạch sơ cấp; mạch cao áp; bugi.

c)

ắc quy; biến áp đánh lửa; bộ phận tạo xung; bộ chia điện áp, mạch cao cấp; mạch cao áp; bugi.

d)

ắc quy; biến áp đánh lửa; bộ phận tạo xung; bộ chia dòng điện, mạch sơ cấp; mạch cao áp; bugi.

98.

Hệ thống đánh lửa điện tử gồm các bộ phận chính sau

a)

ắc quy; biến áp đánh lửa; IC đánh lửa; bộ điều khiển trung tâm; bugi.

b)

ắc quy; biến áp đánh lửa; bugi đánh lửa; bộ điều khiển trung tâm; bugi.

c)

ắc quy; biến áp đánh lửa; IC đánh lửa thường; bộ điều khiển trung tâm; bugi.

d)

ắc quy; biến áp đánh lửa; IC đánh lửa tiếp điểm; bộ điều khiển trung tâm; bugi.

99.

Ô tô là

a)

phương tiện giao thông đường bộ, có từ 4 bánh xe trở lên, dùng để chuyên chở người, hàng hoá hoặc thực hiện nhiệm vụ riêng.

b)

phương tiện giao thông đường bộ, có từ 2 bánh xe trở lên, dùng để chuyên chở người, hàng hoá hoặc thực hiện nhiệm vụ riêng.

c)

phương tiện giao thông đường thuỷ, có từ 4 bánh xe trở lên, dùng để chuyên chở người, hàng hoá hoặc thực hiện nhiệm vụ riêng.

d)

phương tiện giao thông đường bộ, có từ 4 bánh xe trở lên, dùng để chuyên chở người, hàng hoá, hàng đặc biệt hoặc thực hiện nhiệm vụ riêng.

100.

Theo nguồn động lực làm ô tô chuyển động, ô tô được chia ra thành

a)

2 loại.

b)

3 loại.

c)

4 loại.

d)

5 loại.

101.

Nhiệm vụ của hệ thống truyền lực trên ô tô

a)

truyền và biến đổi mômen từ động cơ tới bánh xe chủ động làm ô tô chuyển động.

b)

truyền và ngắt mômen từ động cơ tới bánh xe chủ động làm ô tô chuyển động

102.

Nhiệm vụ của hệ thống truyền lực trên ô tô

a)

truyền và biến đổi mômen từ động cơ tới bánh xe chủ động làm ô tô chuyển động.

b)

truyền và ngắt mômen từ động cơ tới bánh xe chủ động làm ô tô chuyển động.

c)

truyền và biến đổi mômen từ động cơ tới bánh xe sau làm ô tô chuyển động.

d)

truyền và biến đổi mômen từ động cơ tới bánh xe trước làm ô tô chuyển động.

103.

Hệ thống lái có nhiệm vụ

a)

điều khiển hướng chuyển động ô tô theo mong muốn của người lái.

b)

dùng để lắp các cụm tổng thành của ô tô, chịu lực kéo, lực phanh.

c)

giảm vận tốc ô tô hoặc giữ xe đứng yên khi đỗ xe.

d)

theo dõi và thông báo cho người lái các thông số làm việc của xe.

104.

Khi li hợp ở trạng thái đóng thì các bộ phận nào liên kết với nhau thành một khối cứng?

a)

Đĩa ép và bánh đà.

b)

Bánh đà và đĩa ma sát.

c)

Bánh đà, đĩa ma sát và đĩa ép.

d)

Đĩa ép và đĩa ma sát.

105.

Đĩa ép thuộc bộ phận nào của hệ thống truyền lực?

a)

Li hợp.

b)

Hộp số.

c)

Truyền lực chính.

d)

Truyền lực các đăng.

106.

Hộp số trên xe máy thường có?

a)

Ba số và không có có số lùi.

b)

Bốn số và không có có số lùi.

c)

Ba số và có số lùi.

d)

Bốn số và số lùi.

107.

Khi nói về hệ thống cơ khí động lực

a)

Nguồn động lực có vai trò sinh ra công suất và mômen kéo máy công tác.

b)

Hệ thốg cơ khí động lực của xe máy gồm các bộ phận chính sau: động cơ, hệ thống truyền động, bánh trước xe máy.

c)

Bộ phận chính của li hợp là bộ truyền xích.

d)

Bánh sau xe máy là máy công tác, nhận năng lượng từ động cơ thông qua hệ thống truyền động để cho xe chuyển động.

108.

Khi nói về một số ngành ghề liên quan đến cơ khí động lực

4 lines
109.

Khi nói về một số ngành ghề liên quan đến cơ khí động lực

a)

Nghề thiết kế cơ khí động lực phải có kiến thức, kinh nghiệm cũng như năng lực vận hành về máy, thiết bị cơ khí động lực.

b)

Công việc chế tạo máy được thực hiện chủ yếu tại các phân xưởng, nhà máy sản xuất.

c)

Công việc bảo dưỡng, sửa chữa máy thiết bị cơ khí động lực phải có kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng vận hành cũng như khả năng phán đoán phát hiện các lỗi và đưa ra phương án khắc phục.

d)

Công việc thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực phải làm việc tại phòng thiết kế của các viện nghiên cứu.

110.

Khi nói về động cơ đốt trong

a)

Phân loại động cơ đốt trong theo nhiện liệu sử dụng: động cơ xăng, động cơ Diesel, động cơ 4 kì.

b)

Động cơ đốt trong gồm hai cơ cấu và bốn hệ thống.

c)

Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền đóng mở cửa nạp, cửa thải đúng thời điểm.

d)

Hệ thống khởi động thực hiện khởi động để động cơ tự làm việc.

111.

Hành trình pít tông

a)

là quãng đường mà pít tông đi được từ điểm chết trên xuống điểm chết dưới.

b)

là quãng đường mà pít tông đi được trong một chu trình.

c)

là vị trí tại đó pít tông đổi chiều chuyển động.

d)

có độ dài S = 2R (R là bán kính quay của trục khuỷu).

112.

Đối với động cơ Diesel 4 kì

a)

Trong một chu trình làm việc có 4 kì gồm: nạp, nén, cháy- giãn nở, thải.

b)

Pít tông đi từ trên xuống dưới có thể là đang diễn ra kì thải hoặc kì nén.

c)

Cả hai xu páp đều đóng khi động cơ thực hiện kì nén hoặc kì cháy - giãn nở.

d)

Khi pít tông đi được một hành trình thì trục khuỷu quay được một góc 3600.

113.

Đối với động cơ xăng 4 kì

a)

Ở kì nạp, khí nạp vào xilanh động cơ là hỗn hợp không khí và nhiên liệu.

b)

Ở kì thải, xu páp nạp mở và xu páp thải đóng.

114.

Đối với động cơ xăng 4 kì

a)

Ở kì nạp, khí nạp vào xilanh động cơ là hỗn hợp không khí và nhiên liệu.

b)

Ở kì thải, xu páp nạp mở và xu páp thải đóng.

c)

Trong thực tế, các xu páp được bố trí mở muộn và đóng sớm.

d)

Cuối kì nén, bugi đánh lửa để đốt cháy hoà khí trong xilanh.

115.

Đối với động cơ xăng 2 kì

a)

Động cơ xăng 2 kì có cấu tạo đơn giản hơn động cơ xăng 4 kì.

b)

Pít tông có nhiệm vụ giống như thanh truyền để đóng mở các cửa.

c)

Có ba cửa: cửa quét, cửa thải và cửa nạp.

d)

Để nạp đầy, thải sạch các xu páp được bố trí mở sớm và đóng muộn hơn.

116.

Khi nói về cơ cấu trục khuỷu thanh truyền

a)

Pít tông được chia làm ba phần: đỉnh, đầu và đuôi.

b)

Thân thanh truyền liên kết đầu nhỏ với đầu to.

c)

Cổ khuỷu được lắp với đầu to thanh truyền.

d)

Đầu pít tông có rãnh để lắp xecmăng.

117.

Khi nói về hệ thống bôi trơn

a)

Bôi trơn vung té sử dụng ở động cơ xăng 2 kì dùng cacte nén khí.

b)

Dầu sau khi bôi trơn các bề mặt ma sát rơi trở lại cacte dầu.

c)

Một phần dầu còn lại qua bầu lọc tinh, tại đây dầu được lọc rất sạch và quay trở lại cacte.

d)

Trong hệ thống bôi trơn cưỡng bức không có bầu lọc dầu.

118.

Khi nói về hệ thống nhiên liệu

a)

Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng có hai loại chính.

b)

Hệ thống nhiên liệu sử dụng bộ chế hoà khí có ưu điểm là điều chỉnh chính xác tỉ lệ không khí - nhiên liệu tối ưu theo chế độ làm việc của động cơ.

c)

Hệ thống nhiên liệu sử dụng bộ chế hoà khí không có họng khuếch tán.

d)

Bộ điều khiển trung tâm có ở hệ thống nhiên liệu phun xăng.