Font size
WorksheetsÔN CÔNG NGHỆ GK1
Total questions: 116
Worksheet time: 1hrs 16mins
Đâu không phải là vai trò của chăn nuôi đối với đời sống kinh tế - xã hội?
Cung cấp thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Cung cấp các tế bào, mô, cơ quan, động vật sống cho các nghiên cứu khoa học.
Cung cấp sức kéo cho canh tác, khai thác, vận chuyển.
Cung cấp thiết bị , máy móc cho các nghành nghề khác.
Đâu là vai trò của chăn nuôi đối với đời sống kinh tế - xã hội?
Phục vụ cho tham quan, du lịch, lưu giữ nét văn hóa truyền thống.
Cung cấp thiết bị cho các ngành nghề khác.
Thúc đẩy sản xuất, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Giảm sức lao động, tăng năng suất và tiết kiệm tài nguyên.
Triển vọng của ngành chăn nuôi là
thu hút nhiều nhà đầu thư quốc tế.
hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và bền vững.
ngày càng có nhiều nhân lực, nhân công có trình độ.
mở rộng quy mô lớn, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi?
Chăn nuôi kết hợp với trồng trọt tạo ra nền nông nghiệp bền vững.
Vật nuôi vốn là động vật hoang dã được con người thuần dưỡng.
Chăn nuôi là ngành cổ xưa nhất của nhân loại hơn cả trồng trọt.
Vai trò của chăn nuôi trong nền kinh tế hiện đại càng bị nhỏ lại.
Ý nào dưới đây không phải là triển vọng ngành chăn nuôi của nước ta?
Sản xuất hàng hóa theo mô hình khép kín.
Áp dụng công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, phát triển bền vững.
Tạo ra sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Chăn nuôi bằng phương thức chăn thả hoàn toàn.
Nội dung nào sau đây không phải vai trò của chăn nuôi?
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein (thịt, trứng, sữa) cho con người.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Cung cấp lương thực cho xuất khẩu.
Cung cấp sức kéo cho trồng trọt.
Ý nào không phải triển vọng của chăn nuôi trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghệ 4.0?
Phát triển để đáp ứng nhu cầu tiêu dung.
Phát triển để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
Phát triển nhờ ứng dụng khoa học công nghệ.
Phát triển chăn nuôi nông hộ.
Công nghệ nào không phải là công nghệ ứng dụng để xử lý chất thải?
Đệm lót sinh học.
Biogas.
Ủ phân.
Robot dọn vệ sinh.
Ý nào sau đây không phải là yêu cầu cơ bản đối với người lao động làm việc trong ngành chăn nuôi?
Có kiến thức, kĩ năng về chăn nuôi.
Có kiến thức, kĩ năng về trồng cây ăn quả.
Có sức khoẻ tốt, chăm chỉ, chịu khó.
Có ý thức bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
Ý nào sau đây không phải là yêu cầu cơ bản đối với người lao động làm việc trong ngành chăn nuôi?
Có kiến thức, kĩ năng về chăn nuôi và kinh tế.
Có khả năng áp dụng công nghệ, vận hành các thiết bị công nghệ cao trong săn nuôi, sản xuất.
Có khả năng linh hoạt sáng tạo, giải quyết các vấn đề phát sinh trong khi sử dụng máy móc công nghệ cao.
Chăm chỉ trong công việc.
Thiết bị nào sau đây không phải thiết bị tự động dùng trong chăn nuôi công nghệ cao?
(a)
Thiết bị nào sau đây không phải thiết bị tự động dùng trong chăn nuôi công nghệ cao?
Quạt điện.
Robot dọn chuồng.
Robot đẩy thức ăn.
Máy vắt sữa
Đâu không phải là công nghệ cao được đưa vào áp dụng trong chăn nuôi?
Quạt điện trong chuồng gà.
Các cảm biến trong chuồng lợn.
Công nghệ thi giác máy tính nhận diện khuôn mặt bò.
Thiêt bị cảm biến đeo cổ cho bò.
Công nghệ nào không phải công nghệ ứng dụng trong nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi?
Công nghệ ứng dụng trong sản xuất thức ăn.
Công nghệ ứng dụng trong sản xuất chế biến thực phẩm sinh học cho chăn nuôi.
Công nghệ gene chọn lọc.
Công nghệ chẩn đoán, phòng và điều trị bệnh.
Đâu không phải là yêu cầu cơ bản của người lao động làm trong các nghề chăn nuôi?
Có sức khoẻ tốt, có trách nhiệm cao trong công việc.
Có kiến thức, kĩ năng cơ bản về chăn nuôi.
Có kiến thức, hiểu biết về các loại giống cây trồng.
Tuân thủ an toàn lao động.
Nuôi vịt cung cấp chủ yếu những gì?
Cung cấp thịt, trứng cho con người.
Cung cấp lông, da cho ngành công nghiệp chế biến.
Cung cấp lông, sữa cho con người.
Cung cấp sức kéo.
Sản phẩm chăn nuôi nào dưới đây có thể làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất đồ thủ công?
Sữa.
Thịt.
Trứng.
Da.
Sản phẩm chăn nuôi nào dưới đây không được dùng làm thực phẩm?
Sữa
Thịt
Lông
Trứng
Các phương thức chăn nuôi bò sữa chủ yếu ở nước ta là ?
Chăn thả tự do.
Chăn nuôi bán chăn thả.
Chăn nuôi công nghiệp.
Chăn nuôi bán công nghiệp.
Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào là đặc điểm của chăn thả tự do?
Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào là đặc điểm của chăn thả tự do?
Tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên và phụ phẩm nông nghiệp.
Số lượng vật nuôi lớn, vật nuôi được nhốt hoàn toàn trong chuồng trại.
Mức đầu tư cao.
Vật nuôi được nhốt trong chuồng kết hợp sân vườn.
Hạn chế của chăn thả tự do là gì ?
Mức đầu tư thấp.
Tận dụng được nguồn thức ăn tự nhiên và phụ phẩm nông nghiệp.
Năng suất thấp, hiệu quả kinh tế thấp.
Ít gây ô nhiễm môi trường.
Căn cứ nào sau đây là một trong các căn cứ để phân loại vật nuôi?
Kích thước.
Nguồn gốc.
Giới tính.
Khối lượng.
Căn cứ nào sau đây không là một trong các căn cứ để phân loại vật nuôi?
Nguồn gốc.
Mục đích sử dụng.
Đặc điểm hình thái.
Đặc tính sinh vật học.
Trong các con vật dưới đây, loài nào có thể là vật nuôi?
Bọ xít.
Mèo.
Chó sói.
Hươu cao cổ.
Trong các con vật dưới đây, loài nào không phải là vật nuôi?
Chim.
Heo.
Mèo.
Cáo.
Những loại vật nuôi nào phù hợp với phương thức nuôi công nghiệp?
Gà, vịt, lợn.
Trâu, bò.
Ong.
Cừu, dê.
Mô hình chăn nuôi bền vững là
mô hình chăn nuôi đảm bảo phát triển bền vững về nhiều mặt: kinh tế, xã hội, môi trường và có khả năng tái tạo năng lượng.
mô hình ứng dụng công nghệ cao trong các khâu của quá trình chăn nuôi từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm chỉ với mục đích nâng cao giá trị kinh tế.
mô hình chỉ luôn luôn hướng đến lợi nhuận cao nhất cho người nông dân.
mô hình luôn cung cấp sản phẩm sạch cho con người.
Ý nào dưới đây là phù hợp nhất để mô tả phương thức nuôi bán công nghiệp (bán chăn thả)?
Là dạng kết hợp của nuôi chăn thả tự do và nuôi công nghiệp.
Là phương thức chăn nuôi
Ý nào dưới đây là phù hợp nhất để mô tả phương thức nuôi bán công nghiệp (bán chăn thả)?
Là dạng kết hợp của nuôi chăn thả tự do và nuôi công nghiệp.
Là phương thức chăn nuôi chỉ áp dụng cho gia súc.
Là phương thức chăn nuôi chỉ áp dụng cho gia cầm.
Là phương thức chăn nuôi ghép nhiều loại gia súc, gia cầm.
Đâu không phải là đặc điểm của vật nuôi địa phương?
Thích ứng cao với điều kiện sinh thái và tập quán chăn nuôi của địạ phương.
Khả năng đề kháng cao, tận dụng tốt nguồn thức ăn địa phương.
Chất lượng sản phẩm chăn nuôi tốt nhưng năng suất thấp.
Năng suất thấp, khả năng đề kháng không cao.
Trong các con vật sau đây, con vật nào là vật nuôi địa phương?
Lợn Móng Cái.
Lợn Landrace.
Lợn Yorkshire.
Lợn Duroc.
Vật nuôi ngoại nhập là gì?
Vật nuôi có nguồn gốc từ nước ngoài, được du nhập vào Việt Nam.
Vật nuôi có nguồn gốc từ địa phương khác.
Vật nuôi được lai tạo với vật nuôi nước ngoài.
Vật nuôi địa phương.
Đặc điểm của vật nuôi ngoại nhập là gì?
Năng suất cao, thích nghi tốt với điều kiện địa phương.
Năng suất cao, thích nghi với điều kiện địa phương kém.
Năng suất kém, thích nghi tốt với điều kiện địa phương.
Năng suất kém, thích nghi với điều kiện địa phương kém.
Trong các loài vật đưới đây, loài nào là vật nuôi ngoại nhập?
Vịt Bầu.
Lợn Ỉ.
Bò BBB.
Gà Đông Tảo.
Đâu là phân loại vật nuôi dựa vào đặc tính sinh học?
Đặc điểm sinh sản; cấu tạo của dạ dày.
Hình thái, ngoại hình; đặc điểm sinh sản; cấu tạo của dạ dày.
Hình thái, ngoại hình; đặc điểm sinh sản.
Hình thái, ngoại hình; cấu tạo của dạ dày.
Vật nuôi đẻ trứng, vật nuôi đẻ con là cách phân loại vật nuôi theo?
Nguồn gốc.
Mục đích sử dụng và nguồn gốc.
Đặc tính sinh học.
Mục đích sử dụng.
Vật nuôi đẻ trứng, vật nuôi đẻ con là cách phân loại vật nuôi theo?
Nguồn gốc.
Mục đích sử dụng và nguồn gốc.
Đặc tính sinh học.
Mục đích sử dụng.
Trâu , bò , dê, cừu, lợn là vật nuôi được sếp vào nhóm nào?
Côn trùng.
Thú cưng.
Gia cầm.
Gia súc.
Gà, Vịt , Cút là vật nuôi thuộc nhóm nào?
Côn trùng.
Thú cưng.
Gia súc.
Gia cầm.
Đâu không phải là đặc điểm của mô hình chăn nuôi bền vững?
Phát triển kinh tế.
Đồng bộ các công nghệ thông minh như công nghệ cảm biến, trí tuệ nhân tạo, internet.
Nâng cao đời sống cho người dân.
Bảo vệ môi trường, khai thác hợp lí và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên.
Điểm khác nhau giữa mô hình chăn nuôi bền vững và chăn nuôi thông minh là gì?
Mô hình chăn nuôi bền vững tập trung vào sử dụng công nghệ để giảm thiểu lãng phí và tăng cường hiệu quả sản xuất.
Chăn nuôi thông minh tập trung vào sử dụng công nghệ để giảm thiểu lãng phí và tăng cường hiệu quả sản xuất.
Mô hình chăn nuôi bền vững đề cao việc sử dụng công nghệ để giảm thiểu lãng phí và tăng cường hiệu quả sản xuất.
Mô hình chăn nuôi thông minh bảo vệ môi trường hơn mô hình chăn nuôi bền vững.
Ý nào dưới đây là không phù hợp để mô tả phương thức nuôi chăn thả tự do?
Con vật có thể đi lại tự do, tự kiếm thức ăn.
Có mức đầu tư thấp, tận dụng được nguồn thức ăn tự nhiên.
Cho năng suất thấp và khó kiểm soát dịch bênh.
Con vật được nuôi trong chuồng kết hợp với chăn thả.
Các phương thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta là:
chăn thả, chăn nuôi truyền thống, bán chăn thả.
chăn thả, chăn nuôi công nghiệp, chăn nuôi bán công nghiệp.
chăn nuôi nông hộ, nuôi nhốt, bán chăn thả.
chăn thả, nuôi nhốt, chăn nuôi truyền thống.
Phương thức chăn nuôi bán chăn thả có đặc điể
Phương thức chăn nuôi bán chăn thả có đặc điểm gì?
Vật nuôi đi lại tự do, không có chuồng trại
Vật nuôi tự kiếm thức ăn có trong tự nhiên
Vật nuôi sử dụng thức ăn công nghiệp kết hợp thức ăn tự tìm kiếm
Vật nuôi chỉ sử dụng thức ăn, nước uống do người chăn nuôi cung cấp.
Đâu không phải là phương thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta?
Chăn thả tự do.
Chăn nuôi bán công nghiệp.
Chăn nuôi cơ giới hóa.
Chăn nuôi công nghiệp.
Căn cứ vào nguồn gốc, vật nuôi được chia thành các loại sau:
Vật nuôi chuyên dụng, vật nuôi kiêm dụng.
Vật nuôi địa phương, vật nuôi ngoại nhập.
Vật nuôi làm cảnh, vật nuôi làm xiếc.
Vật nuôi đẻ trứng, vật nuôi đẻ con.
Bác A xây chuồng trại nuôi khoảng 200 con gà. Bác có khu vườn rất rộng nên bác thường thả gà đi kiếm ăn quanh vườn. Tuy nhiên, nguồn thức ăn chính cho gà là thức ăn công nghiệp. Theo em bác A nuôi gà theo phương thức nào?
Bán công nghiệp.
Công nghiệp.
Chăn thả tự do.
Chăn nuôi hiện đại.
Dựa vào đặc điểm cấu tạo của dạ dày có thể chia vật nuôi thành các loại như là: vật nuôi dạ dày đơn (lợn, gà,..), vật nuôi dạ dày kép (trâu, bò, dê, ...). Đặc điểm trên dựa vào căn cứ nào sau đây?
Nguồn gốc.
Mục đích sử dụng.
Đặc tính sinh vật học.
Đặc điểm sinh lý của vật nuôi.
Ưu điểm của phương thức chăn nuôi chăn thả tự do là:
cho năng suất cao.
chi phí đầu tư thấp.
hiệu quả kinh tế cao.
khả năng kiểm soát dịch bệnh tốt.
Một trong các điều kiện để một nhóm vật nuôi được công nhận là giống vật nuôi là?
Các đặc điểm về ngoại hình và năng suất khác nhau.
Có một số lượng cá thể không ổn định.
Một trong các điều kiện để một nhóm vật nuôi được công nhận là giống vật nuôi là?
Các đặc điểm về ngoại hình và năng suất khác nhau.
Có một số lượng cá thể không ổn định.
Có chung nguồn gốc.
Có tính di truyền không ổn định.
Giống vật nuôi phải có đặc điểm gì ?
Phải có số lượng đảm bảo để nhân giống.
Di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau.
Không quy định về số lượng nhưng phải di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau.
Số lượng đảm bảo để nhân giống và di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau.
Giống vật nuôi là gì ?
Là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người.
Là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của thiên nhiên.
Là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người.
Là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của máy móc.
Một trong các điều kiện để một nhóm vật nuôi được công nhận là giống vật nuôi là?
Các đặc điểm về ngoại hình và năng suất khác nhau.
Được Hội đồng Giống Quốc gia công nhận.
Có một số lượng cá thể không ổn định.
Ngoại hình và năng suất giống nhau không phân biệt với giống khác.
Đâu không phải cách để phân loại giống vật nuôi
Dựa vào nguồn gốc.
Dựa vào mức độ hoàn thiện.
Dựa vào mục đích khai thác.
Dựa vào giới tính.
Giống vật nuôi là…….., cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người
Giống vật nuôi là…….., cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người
quần thể vật nuôi cùng loài.
quần thể vật nuôi khác loài.
các vật nuôi.
quần thể vật nuôi.
Vai trò của giống trong chăn nuôi là?
Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi.
Giống vật nuôi quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
Giống vật nuôi quyết định đến năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
Giống chỉ quyết định đến năng suất chăn nuôi.
Yếu tố quan trọng nhất quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi là?
Chế độ chăm sóc.
Giống vật nuôi.
Vệ sinh phòng bệnh
Thức ăn.
Để công nhận là giống vật nuôi thì số lượng lợn phải có bao nhiêu con?
2 000 con
3 000 con
4 000 con
5 000 con
Chọn phát biểu đúng về công tác giống vật nuôi.
Để nâng cao hiệu quả chăn nuôi, cần làm tốt công tác việc chọn lọc và nhân giống để tạo ra các giống vật nuôi có năng suất và chất lượng ngày càng tốt hơn.
Công tác giống vật nuôi trong chăn nuôi là không cần thiết.
Chỉ cần chọn lọc tạo ra một giống vật nuôi tốt nhất.
Giống vật nuôi cho năng suất cao không cần thay thế trong tương lai.
"Trong cùng một điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, dê Bách Thảo cho sản lượng sữa thấp hơn dê Alpine" thể hiện vai trò gì của giống vật nuôi:
Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi.
Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì sản phẩm chăn nuôi vẫn tốt.
Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì năng suất chăn nuôi vẫn cao.
Giống vật nuôi quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
"Giống lợn Landrace có tỉ lệ thịt nạc cao trong khi đó lợn Ỉ lại có tỉ lệ nạc thấp, tỉ lệ mỡ cao" thể hiện vai trò gì của giống vật nuôi.
Giống lợn Landrace có tỉ lệ thịt nạc cao trong khi đó lợn Ỉ lại có tỉ lệ nạc thấp, tỉ lệ mỡ cao thể hiện vai trò gì của giống vật nuôi.
Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi.
Giống vật nuôi quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì sản phẩm chăn nuôi vẫn tốt
Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì năng suất chăn nuôi vẫn cao
Chọn phát biểu đúng
Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì năng suất chăn nuôi vẫn cao.
Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì sản phẩm chăn nuôi vẫn tốt.
Trong cùng một điều kiện chăm sóc, các giống vật nuôi khác nhau sẽ cho ra năng suất như nhau.
Trong cùng một điều kiện chăm sóc, các giống vật nuôi khác nhau sẽ cho ra năng suất khác nhau.
Tầm quan trọng của giống đối với năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi là:
giống là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến chất lượng các sản phẩm chăn nuôi (thịt, trứng, sữa,...)
giống là yếu tố ít quan trọng đến chất lượng các sản phẩm chăn nuôi
giống không ảnh hưởng đến khả năng thích nghi và hiệu quả sử dụng thức ăn của vật nuôi.
giống không ảnh hưởng đến năng suất , chất lượng trong chăn nuôi.
Năng suất trứng của giống gà Ri là
250 - 280 quả/mái/năm.
60 - 70 quả/mái/năm.
90 - 120 quả/mái/năm.
160 - 220 quả/mái/năm.
Chọn giống vật nuôi là ………………….. làm giống những cá thể mang đặc tính tốt, phù hợp với mục đích của chăn nuôi và mong muốn của người chọn giống, đồng thời thải loại các cá thể không đạt yêu cầu.
Lựa chọn
Giữ lại
Lựa chọn và giữ lại
Không lựa chọn
Điền từ thích hợp vào ô trống: Mục đích của chọn giống là........... những đặc điểm tốt của giống vật nuôi qua nhiều thế hệ.
Điền từ thích hợp vào ô trống: Mục đích của chọn giống là........... những đặc điểm tốt của giống vật nuôi qua nhiều thế hệ.
cải tiến và nâng cao.
duy trì và nâng cao.
lựa chọn và giữ lại.
lựa chọn và nâng cao.
Có mấy chỉ tiêu cơ bản để chọn giống vật nuôi?
2 chỉ tiêu.
3 chỉ tiêu.
4 chỉ tiêu.
5 chỉ tiêu.
Các chỉ tiêu cơ bản để chọn giống vật nuôi là:
ngoại hình, thể chất, khả năng sinh trưởng và phát dục, chu kỳ động dục
ngoại hình, thể chất, sinh trưởng và phát dục, khả năng sản xuất
ngoại hình, thể chất, chu kỳ động dục, sức sản xuất
ngoại hình, cảm ứng, vận động.
Ý nào sau đây không phải tiêu chí chọn giống vật nuôi ?
Ngoại hình, thể chất.
Khả năng sinh trưởng, phát dục.
Khả năng sinh sản.
Năng suất và chất lượng sản phẩm.
Ngoại hình của vật nuôi là gì ?
Là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi.
Là đặc điểm bên ngoài của con vật, mang đặc trưng cho từng giống.
Là sự tăng thêm về khối lượng, kích thước, thể tích của từng bộ phận hay của toàn cơ thể con vật.
Mức độ sản xuất ra sản phẩm của con vật.
Sinh trưởng là gì ?
Là sự tăng thêm về khối lượng, kích thước, thể tích của từng bộ phận hay của toàn cơ thể con vật.
Là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi liên quan tới sức sản xuất, khả năng thích nghi với điều kiện cơ thể sống của con vật.
Là đặc điểm bên ngoài của con vật, mang đặc trưng cho từng giống.
Mức độ sản xuất ra sản phẩm của con vật.
Thể chất là gì?
Mức độ sản xuất ra sản phẩm của con vật.
Là sự tăng thêm về khối lượng, kích thước, thể tích của từng bộ phận hay của toàn cơ thể con vật.
Là đặc điểm bên ngoài của con vật, mang đặc trưng cho từng giống.
Là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi liên quan tới sức sản xuất, khả năng.
Phát dục là gì ?
Là đặc điểm bên ngoài của con vật, mang đặc trưng cho từng giống.
Mức độ sản xuất ra sản phẩm của con vật.
Là quá trình biến đổi chất lượng các cơ quan bộ phận của cơ thể.
Là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi liên quan tới sức sản xuất, khả năng thích nghi với điều kiện cơ thể sống của con vật.
Năng suất là gì ?
Là quá trình biến đổi chất lượng các cơ quan bộ phận trong cơ thể
Là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi liên quan tới sức sản xuất, khả năng thích nghi với điều kiện cơ thể sống của con vật.
Mức độ sản xuất ra sản phẩm của con vật
Là sự tăng thêm về khối lượng, kích thước, thể tích của từng bộ phận hay của toàn cơ thể con vật.
Là sự tích lũy chất hữu cơ do quá trình trao đổi chất làm cho cơ thể lớn lên về khối lượng, thể tích và kích thước từng cơ quan bộ phận và toàn bộ cơ thể. Đó là khái niệm của chỉ tiêu nào?
Khả năng sản xuất.
Phát dục.
Sinh trưởng.
Thể chất.
Đâu không phải là một trong số các chỉ tiêu để đánh giá sinh trưởng của vật nuôi?
Khối lượng cơ thể qua các giai đoạn.
Kích thước cơ thể.
Tốc độ tăng khối lượng.
Hiệu quả sử dụng thức ăn.
Đâu không phải là một trong số các biểu hiện của thể chất?
Hiệu quả sử dụng thức ăn.
Kích thước cơ thể.
Tốc độ lớn.
Sức khỏe.
Chọn phát biểu sai trong các câu sau
Thông qua ngoại hình có thể phân biệt được giống này với giống khác.
Thông qua ngoại hình có thể nhận biết được tình trạng sức khỏe của vật nuôi.
Thông qua ngoại hình có thể nhận biết được tình trạng sinh sản của vật nu
Phát dục khác với sinh trưởng của vật nuôi như thế nào?
Sự tích lũy chất chất hữu cơ làm cho cơ thể tăng lên về khối lượng, thể tích và kích thước.
Qúa trình biến đổi về chất của cơ thể bao gồm sự hình thành và hoàn thiện chức năng của từng cơ quan, bộ phận của cơ thể.
Làm cho cơ thể tăng lên về khối lượng mà không tăng về kích thước.
Phát dục gồm sự tích lũy chất hữu cơ và hoàn thiện chức năng các cơ quan bộ phận của cơ thể.
Các chỉ tiêu cơ bản nào sau đây thuộc về chỉ tiêu ngoại hình để chọn giống vật nuôi?
Hình dáng toàn thân, màu sắc da - lông, số núm vú.
Lớn nhanh, khỏe mạnh, hoạt động nhanh nhẹn.
Lớn nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, cơ thể hoàn thiện.
Lớn nhanh, có sức sinh sản tốt.
Các chỉ tiêu về ngoại hình của bò bao gồm?
Hình dáng, mầu lông, mào mỏ.
Tầm vóc, màu lông, cổ, sừng, yếm.
Hình dáng tai, kiểu và màu sắc mào…
Hình dáng, mầu lông, bụng, tai, mõm.
Dựa vào ngoại hình, các chỉ tiêu về khả năng sản xuất của đàn vật nuôi để chọn ra những cá thể phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống là phương pháp chọn lọc?
Chọn lọc hàng loạt.
Chọn lọc cá thể.
Ưu thế lai.
Chọn từng con giống.
Đâu không phải ưu điểm của chọn lọc cá thể?
Hiệu quả chọn lọc cao.
Năng suất ổn định.
Nhiều thời gian.
Giống tạo ra có độ đồng đều.
Thế nào là chọn lọc hàng loạt?
Thế nào là chọn lọc hàng loạt?
Chọn lọc hàng loạt là dựa vào ngoại hình, các chỉ tiêu về khả năng sản xuất của đàn vật nuôi để chọn ra những các thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống.
Chọn lọc hàng loạt là chỉ dựa vào ngoại hình để chọn ra những các thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống.
Chọn lọc hàng loạt là chỉ dựa vào chỉ tiêu về khả năng sản xuất của đàn vật nuôi để chọn ra những các thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống.
Chọn lọc hàng loạt là dựa vào gen của đàn vật nuôi để chọn ra những các thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống.
Chọn ra một hoặc vài cá thể biểu hiện các đặc điểm phù hợp với mục tiêu đặc ra của giống (thường là đực giống) là phương pháp chọn lọc?
Chọn lọc hàng loạt.
Chọn lọc cá thể.
Ưu thế lai.
Chọn từng con giống.
Ưu điểm nào không phải của phương pháp chọn lọc cá thể ?
Hiệu quả chọn lọc cao.
Giống được tạo ra có độ đồng đều.
Năng suất ổn định.
Không đòi hỏi kĩ thuật cao.
Nội dung nào không đúng khi nói về phương pháp chọn lọc hàng loạt?
Chọn những gà trống to, khoẻ mạnh trong đàn để làm giống
Chọn những gà mái đẻ nhiều trứng để làm giống
Phương pháp chọn lọc này phải áp dụng tiến bộ khoa học cao.
Phương pháp này thường áp dụng khi cần chọn lọc nhiều cá thể vật nuôi trong một thời gian ngắn
Nhược điểm của phương pháp chọn lọc cá thể là?
Đơn giản
Dễ thực hiện
Hiệu quả chọn lọc không cao
Cần nhiều thời gian.
Các bước trong phương pháp chọn lọc hàng loạt?
Xác định chỉ tiêu chọn lọc, chọn những cá thể đạt tiêu chuẩn, đánh giá hiệu quả chọn lọc.
Chọn những cá thể đạt tiêu chuẩn, xác định chỉ tiêu chọn lọc, đánh giá hiệu quả chọn lọc.
Các phương pháp nhân giống vật nuôi gồm:
Nhân giống thuần chủng.
Lai giống.
Nhân giống thuần chủng và lai giống.
Chọn lọc giống.
Lai giống là gì?
Là phương pháp dùng những cá thể đực và cá thể cái của cùng một giống cho giao phối với nhau để tạo ra thế hệ con chỉ mang những đặc điểm của một giống ban đầu duy nhất
Là phương pháp thụ tinh nhân tạo từ trứng và tinh trùng của vật nuôi cùng một giống
Là cho giao phối giữa con đực và con cái thuộc hai giống khác nhau để sinh ra đời sau mang đặc điểm di truyền của nhiều giống khác nhau.
Là phương pháp cho 2 cá thể đực và cá thể cái của cùng giống giao phối với nhau.
Nhân giống thuần chủng là gì?
Là cho giao phối giữa con đực và con cái thuộc cùng một giống để thiết lập và duy trì các tính trạng ổn định mà con vật sẽ truyền cho các thế hệ tiếp theo.
Là phương pháp thụ tinh nhân tạo từ trứng và tinh trùng của vật nuôi cùng một giống.
Là phương pháp dùng những cá thể đực và cá thể cái khác giống cho giao phối với nhau để tạo ra con lai mang đặc điểm di truyền mới của bố mẹ.
Là phương pháp cho 2 cá thể đực và cá thể cái của cùng giống giao phối với nhau để tạo ra.
Lai kinh tế là gì ?
Là lai giữa các cá thể của hai loài khác nhau với mục đích tạo ra ưu thế lai với những đặc điểm tốt hơn bố mẹ.
Là phương pháp lai khi mà vật nuôi chỉ có được một số đặc điểm tốt nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tạo để giống vật nuôi trở nên hoàn thiện hơn.
Là phương pháp lai khi mà vật nuôi đã đáp ứng đủ nhu cầu nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tiến.
Là phương pháp lai giữa các cá thế khác giống để tạo ra con lai có sức sản xuất cao.
Lai cải tạo là gì ?
Là phương pháp lai khi mà vật nuôi đã đáp ứng đủ nhu cầu nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tiến.
Là phương pháp lai giữa các cá thể khác giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn.
Là phương pháp dùng một giống thường là giống cao sản để cải tạo một cách cơ bản một giống khác khi giống này không đáp ứng được các yêu cầu sản xuất.
Là phương pháp lai giữa 2 cá thể cùng giống.
Lai xa là gì ?
Là phương pháp lai giữa các cá thể khác giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn.
Là phương pháp lai khi mà vật nuôi chỉ có được một số đặc điểm tốt nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tạo để giống vật nuôi trở nên hoàn thiện hơn.
Là phương pháp cho các cá thể đực và cá thể cái thuộc hai loài khác nhau giao phối với nhau để tạo ra con lai có ưu thế lai.
Là phương pháp lai khi mà vật nuôi đã đáp ứng đủ nhu cầu nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tiến.
Ý nào sau đây không phải mục đích của nhân giống thuần chủng?
Bổ sung các tính trạng tốt có ở các giống khác nhau.
Phá
Ý nào sau đây không phải mục đích của nhân giống thuần chủng?
Bổ sung các tính trạng tốt có ở các giống khác nhau.
Phát triển, khai thác ưu thế của các giống vật nuôi nội.
Bảo tồn quỹ gen vật nuôi bản địa đang có nguy cơ tuyệt chủng.
Phát triển về số lượng đối với giống nhập nội.
Trong các ý sau, hãy chỉ ra mục đích của lai giống?
Tăng số lượng cá thể của giống.
Bảo tồn quỹ gen vật nuôi bản địa đang có nguy cơ tuyệt chủng.
Bổ sung các tính trạng tốt có ở các giống khác nhau và khai thác ưu thế lai ở đời con.
Duy trì và cải tiến năng suất và chất lượng của giống.
Cho giao phối giữa con đực và con cái thuộc hai giống khác nhau để sinh ra đời sau mang đặc điểm di truyền của nhiều giống khác nhau, là nội dung của phương pháp lai nào?
Lai giống.
Nhân giống.
Lai kinh tế.
Lai cải tạo.
Cho các cá thể đực và cá thể cái thuộc hai loài khác nhau giao phối với nhau để tạo ra con lai có ưu thế lai nhưng con lai thường bất thụ, là nội dung của phương pháp lai nào?
Lai giống.
Lai xa.
Lai kinh tế.
Lai cải tạo.
"Vịt Mulard là con lai được lai giữa ngan nhà và vịt nhà, tuy không có khả năng sinh sản nhưng có ưu thế lai siêu trội so với bố, mẹ như lớn nhanh, thịt thơm ngon hơn thịt vịt, tỉ lệ mỡ thấp" giống vật nuôi được nói trên là kết quả của phương pháp lai nào?
Lai cải tiến.
Lai kinh tế.
Lai thuần chủng.
Lai xa.
"Lai giữa lợn đực ngoại Yorkshire với lợn cái Móng Cái để tạo ra con lai F1 có khả năng sinh trưởng nhanh, tỉ lệ nạc cao và thích nghi với điều kiện chăn nuôi của Việt Nam." là ví dụ về phương pháp lai nào?
Lai cải tiến.
Lai thuần chủng.
Lai kinh tế phức tạp.
Lai kinh tế đơn giản
"Lai giữa gà trống Hồ với gà mái Lương Phượng
"n chăn nuôi của Việt Nam." là ví dụ về phương pháp lai nào?
Lai cải tiến.
Lai thuần chủng.
Lai kinh tế phức tạp.
Lai kinh tế đơn giản
"Lai giữa gà trống Hồ với gà mái Lương Phượng để tạo ra con lai F1, sau đó con mái F1 được cho lai với con trống Mía để tạo ra con lai F2 (Mía x Hồ x Phượng) là giống gà thịt lông màu thả vườn". Đây là ví dụ về phương pháp lai nào?
Lai kinh tế phức tạp.
Lai kinh tế đơn giản.
Lai cải tiến.
Lai thuần chủng.
"Giống lợn Pietrain của Bỉ có khả năng sinh trưởng tốt, tỉ lệ nạc cao, tuy nhiên con vật thường hay bị stress, chất lượng thịt kém. Để khắc phục tình trạng này, người ta thực hiện lai cải tiến lợn Pietrain với lợn Yorkshire sau đó liên tiếp qua 16 thế hệ lai trở lại với lợn Pietrain cuối cùng tạo được con lai không mẫn cảm với stress và cải tiến được chất lượng thịt". Đây là ví dụ của phương pháp lai nào?
Lai kinh thế.
Lai cải tạo.
Lai cải tiến.
Lai xa.
Đâu là phương pháp lai xa?
Gà Ri x Gà Ri.
Lợn Yorkshire x Lợn Móng Cái.
Lợn Móng Cái x Lợn Móng Cái.
Ngựa cái x Lừa đực.
Một số giống vật nuôi như lợn Ỉ, lợn cỏ, lớn Mẹo… hiện nay số lượng rất ít. Trong trường hợp này phải nhân giống thuần chủng nhằm mục đích gì?
Để nạc hóa đàn lợn.
Bảo tồn các giống vật nuôi quý hiếm.
Làm nguyên liệu cho các chương trình lai tạo.
Duy trì tính trạng tốt của giống địa phương.
Các phép lai giữa: Gà trống Lương Phượng x Gà mái Ri Vịt trống Anh Đào x vịt mái cỏ Tạo con lai F1 dùng làm thương phẩm là phép lai gì?
Lai xa.
Lai cải tiến.
Lai cải tạo.
Lai kinh tế đơn giản
