wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 11-K19

Total questions: 117

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Kim Lân được mệnh danh là?

a)

Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam

b)

Lá cờ đầu của thơ ca cách mạng

c)

ông vua phóng sự Bắc kì

d)

nhà văn của nông thôn và người nông dân

2.

Truyện ngắn Vợ nhặt được in trong tập truyện nào?

a)

Con chó xấu xí

b)

Nên vợ nên chống

c)

Xóm ngụ cư

d)

Làng

3.

Bà cụ Tứ có thái độ như thế nào với cô con dâu mới

a)

coi thường

b)

cảm thông, xót thương

c)

xua đuổi

d)

ghét bỏ

4.

Kết thúc truyện ngắn "Vợ nhặt" của Kim Lân là hình ảnh:

a)

Bà cụ Tứ khóc khi nghe tiếng trống thúc thuế

b)

Đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời

c)

Đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng

d)

Người con dâu điềm nhiên ăn bát cháo cám

5.

Nhan đề Vợ nhặt gợi ra cho chúng ta điều gì?

a)

Một cuộc hôn nhân hạnh phúc.

b)

Hình ảnh một người đàn bà rách rưới.

c)

Hình ảnh một người đàn ông may mắn.

d)

Một tình huống truyện độc đáo

6.

Nhận xét nào sau đây không chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm.

b)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

c)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch.

d)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình.

7.

Trong tác phẩm "Vợ nhặt" - Kim Lân, bà cụ Tứ đã khóc mấy lần

a)

3

b)

5

c)

2

d)

4

8.

chi tiết "nồi cháo cám" mà bà cụ Tứ chuẩn bị trong bữa cơm đón nàng dâu mới đã nói lên:

a)

bà không chào đón cô con dâu

b)

cuộc sống nghèo khổ của gia đình bà

c)

bà là người mẹ không chu đáo

d)

cuộc sống nghèo khổ nhưng bà cụ Tứ vẫn cố gắng đón tiếp nàng dâu chu đáo nhất, bao tình cảm yêu thương con bà gửi gắm trong món ăn xoàng xĩnh ấy.

9.

Người vợ nhặt được nhà văn miêu tả ăn như thế nào?

a)

Cắm đầu ăn một chặp bốn bát bánh đúc chẳng chuyện trò gì

b)

vui vẻ ăn uống

c)

vừa ăn vừa e thẹn với Tràng

d)

vừa ăn vừa trò chuyện với Tràng về công việc làm ăn

10.

Anh Tràng nhặt được vợ sau khi:

a)

Gặp gỡ và tìm hiểu nhiều lần

b)

Gặp gỡ 2 lần với mấy câu bông đùa

c)

Bà cụ Tứ làm mối cho con trai mình

d)

Tìm hiểu kĩ nguồn gốc, lai lịch

11.

Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện có ý nghĩa gì?

a)

Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống.

b)

Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tranh

c)

Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân

d)

Cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng.

12.

Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?

a)

Vì bà cố vui để cho hai con được vui.

b)

Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ.

c)

Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ.

d)

Vì bà không bao giờ buồn

13.

thông điệp nhà văn gửi gắm trong tác phẩm "Vợ nhặt"

a)

Ngay trên bờ vực của cái chết, họ vẫn hướng về sự sống, khát khao tổ ấm gia đình và yêu thương đùm bọc lẫn nhau.

b)

khi cái đói, cái chết đang cận kề thì phải biết lo cho bản thân để tồn tại.

c)

để được sống, con người phải đánh đổi cả danh dự của mình

d)

chỉ trong hoàn cảnh khốn cùng con người mới tìm được hạnh phúc cho mình

14.

Tràng cảm thấy như thế nào từ khi có vợ

a)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

b)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng nên Tràng không cảm vui và hạnh phúc .

c)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch có vợ là may mắn

d)

Tràng suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn từ khi có vợ

15.

Khi nghe tiếng trống thúc thuế, Thị đã nói về chuyện gì khiến Tràng suy nghĩ nhiều?

a)

Nạn đói đang hoành hành

b)

Việt Minh phá kho thóc

c)

Công việc của Tràng

d)

Quê hương của Thị

16.

Nét mới trong giá trị nhân đạo của tác phẩm là:

a)

Kim Lân đồng cảm với số phận bi thương của người vợ nhặt.

b)

Kim Lân tố cáo chính sách cai trị của thực dân, dẫn đến nạn đói triền miên, người chết như ngả rạ

c)

Kim Lân đã báo hiệu sự đổi đời của nhân vật qua chi Tràng tưởng tượng đoàn người đi phá kho thóc Nhật

17.

Nghệ thuật đặc sắc của truyện ngắn này là:

a)

Xây dựng tình huống truyện độc đáo: đặt nhân vật vào tình huống éo le, độc đáo để nhân vật bộc lộ tâm trạng, tích cách; miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ bình dị, gần gũi.

b)

Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật sâu sắc

c)

Nghệ thuật khai thác kịch tính cho cốt truyện

18.

Người dân xóm ngụ cư với những khuôn mặt hốc hác u tối bỗng dưng rạng rỡ hẳn lên khi thấy điều gì?

a)

Họ gặp được miếng ăn khi đói, nghe được tin về đoàn người phá kho thóc Nhật

b)

Họ kiếm được việc làm mặc dù đó chỉ là việc tạm bợ kiếm kế sinh nhai

c)

Họ đã tìm được hướng đổi đời bởi câu chuyện về Việt Minh và cùng đi phá kho thóc

d)

Họ vui khi thấy Tràng về với một người đàn bà lạ mà họ nghĩ là vợ Tràng

19.

Nêu ngoại hình của người vợ nhặt khi Tràng gặp trên tỉnh?

a)

Áo quần tả tơi như tổ đỉa, khuông mặt lưỡi cày xám xịt

b)

Khuôn mặt lưỡi cày xám xịt, ngực gầy lép

c)

Cái mũi thì to, vừa ngắn, vừa sần sùi như vỏ cam sành

d)

Tất cả các ý miêu tả trên

20.

Đối với người phụ nữ lạ là "vợ nhặt" của con, bà cụ Tứ có thái độ:

a)

lạnh lùng, khinh rẻ nhưng vui vẻ chấp nhận

b)

cảm thông, chấp nhận vì không cưới nỗi vợ cho con

c)

cảm thông, chấp nhận bằng sự thấu hiểu, thương xót

d)

thấu hiểu, chấp nhận nhưng vì thương con

21.

Từ nào sau đây chỉ ra đúng tâm trạng ban đầu của bà cụ Tứ khi thấy Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà?

a)

Ngỡ ngàng

b)

Lo lắng

c)

Hoảng sợ

d)

Sung sướng

22.

Kết thúc tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, so với các tác phẩm viết về số phận người dân lao động của các nhà văn hiện thực 1930 - 1945

a)

tiến bộ hơn ở chỗ: nhân vật tuy vẫn đang ở trong hiện thực đói khát, trong tiếng trống thúc thuế dồn dập nhưng ở họ đã hướng niềm tin đổi đời về cách mạng

b)

khác nhau ở chỗ: người lao động cuối cùng đã tự giải thoát được cho mình thoát khỏi hiện thực đói khát

c)

tiến bộ hơn ở chỗ: người lao động đã phản kháng bằng cách đoàn kết, chung sức với nhau để lật nhào ách áp bức của phong kiến, địa chủ

d)

đều giống nhau ở chỗ: số phận người lao động đều rơi vào bế tắc, tuyệt vọng

23.

Có vợ, nhưng chỉ là "vợ nhặt", lại trong cảnh đói khát đe dọa, Tràng có tâm trạng:

a)

Lo âu nhưng chỉ thoáng qua, chủ yếu là niềm xúc động, cảm giác mới lạ, lâng lâng hạnh phúc

b)

hối hận khi lỡ quyết định đưa người phụ nữ xa lạ này về làm vợ

c)

xấu hổ vì không có tiền để làm lễ cưới xin theo phong tục

d)

lo sợ không nuôi nổi nhau

24.

Khát vọng sống mãnh liệt của những con người nghèo khổ được thể hiện sâu sắc nhất qua nhân vật nào trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Bà cụ Tứ

b)

Tràng

c)

Cô vợ nhặt

d)

những đứa trẻ con xóm ngụ cư

25.

Nhan đề được nhà xuất bản đổi cho tác phẩm "Chí Phèo" khi in sách lần đầu tiên là

a)

Đôi lứa xứng đôi

b)

Cái lò gạch cũ

c)

Làng Vũ Đại ngày ấy

d)

Chí Phèo - Thị Nở

26.

Giá trị nhân đạo của tác phẩm Chí Phèo là

a)

Lên án xã hội tàn bạo đã phá cả thể xác và tâm hồn người nông dân lao động hiền lành, chất phác.

b)

Niềm cảm thông, chia sẻ, đau xót khi chứng kiến những con người hiền lành, lương thiện bị dày vò, tha hóa thành con quỷ dữ.

c)

Khẳng định niềm tin của tác giả vào bản chất lương thiện của những người nông dân.

d)

Tất cả đều đúng

27.

Sau khi đi ở tù về, Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao trở thành con người như thế nào?

a)

Chán đời, không muốn sống.

b)

Làm ăn lương thiện để kiếm sống.

c)

Trở thành kẻ lưu manh, côn đồ.

d)

Hiền lành, nhẫn nhục và nhút nhát.

28.

Khi ý thức được hiện tại và dự cảm về tương lai, Chí Phèo sợ điều gì?

a)

Nghèo khổ

b)

Cô độc

c)

Ốm đau

d)

Tuổi già

29.

Bá Kiến không dùng cách nào để biến Chí Phèo (Chí Phèo, Nam Cao) thành "chỗ đầy tớ tay chân" trung thành của hắn?

a)

Xử nhũn với Chí Phèo.

b)

Biến Chí Phèo thành con nghiện.

c)

Khiêu khích và vuốt ve lòng tự ái của Chí Phèo.

d)

Cho Chí Phèo nhà ở và tiền để sinh sống.

30.

Đặc điểm nào không phải phong cách nghệ thuật của Nam Cao?

a)

Tâm lý nhân vật trở thành trung tâm chú ý, là đối tượng trực tiếp của ngòi bút Nam Cao.

b)

Là nhà văn có giọng điệu buồn thương chua chát, dửng dưng lạnh lùng mà đầy thương cảm, đằm thắm yêu thương,..

c)

Kết cấu truyện phóng túng, mang màu sắc chủ quan.

d)

Nam Cao luôn quan tâm đến thế giới tinh thần của con người, trong đó có vấn đề nhân phẩm.

31.

Dòng nào sau đây khái khát đúng nhất về ý nghĩa đặc biệt của bát cháo hành mà thị Nở mang cho Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao?

a)

Vật đầu tiên Chí Phèo được cho, không do cướp giật mà có.

b)

Vật biểu trưng cho tình người thơm thảo trong xã hội cũ.

c)

Vật biểu trưng cho hương vị ngọt ngào của hạnh phúc, tình yêu.

d)

Vật biểu trưng cho niềm khát khao hạnh phúc của Chí Phèo.

32.

Tên thật của nhà văn Nam Cao là gì

a)

Nguyễn Trung Thành

b)

Nguyễn Tường Lân

c)

Nguyễn Văn Tri

d)

Trần Hữu Tri

33.

Tiếng chửi của Chí Phèo có ý nghĩa gì

a)

Đó là tiếng chửi trong vô thức của người say rượu

b)

Chí muốn thỏa cơn bực tức của mình

c)

Tác giả muốn tạo ra tiếng cười cho người đọc

d)

Tiếng lòng của một con người đang đau đớn, bất mãn

34.

Khi bưng bát cháo của Thị Nở, vì sao Chí thấy mắt ươn ướt

a)

Vì Chí Phèo đang bị ốm.

b)

Vì lần đầu tiên Chí được người đàn bà nấu cho bát cháo.

c)

Vì lần đầu tiên Chí được ăn bát cháo ngon.

d)

Vì lần đầu tiên Chí được ăn cháo hành.

35.

Quê quán của Nam Cao?

a)

Làng Vũ Đại

b)

Làng Đại Hoàng

c)

Làng Vũ Hoàng

36.

Các đề tài chính của Nam Cao trước Cách mạng tháng 8

a)

Người trí thức nghèo

b)

Người kĩ nữ

c)

Người nông dân nghèo

d)

Người chiến sĩ yêu nước

37.

Góc nhìn mới của Nam Cao về hình tượng người nông dân nghèo?

a)

Người nông dân nghèo bị lưu manh hoá

b)

Người nông dân nghèo bị tha hoá

c)

Người nông dân nghèo đi đòi nợ thuê

d)

Không có đáp án nào chính xác

38.

Điền vào chỗ trống:

“Hình như có một thời, hắn đã ao ước có một............... Chồng cuốc mướn cày thuê, vợ dệt vải. Chúng lại bỏ một ............... nuôi để làm vốn liếng. Khá giả thì mua dăm ba sào ruộng làm.

a)

gia đình nhỏ - con lợn

b)

gia đình nho nhỏ - con lợn

c)

gia đình nho nhỏ - con trâu

d)

gia đình nho nhỏ - mảnh vườn

39.

Hoàn cảnh xuất thân của nhân vật Chí Phèo

a)

Một đứa trẻ không cha không mẹ

b)

Được Bá Kiến cưu mang

c)

Bị bỏ rơi trên đường làng

d)

Đi đòi nợ thuê cho Bá Kiến từ năm 18 tuổi

40.

Nguyên nhân sâu xa của cái chết bi thảm Chí Phèo?

a)

Vì hiểu rõ tình trạng, bế tắc, tuyệt vọng của mình.

b)

Vì hận Bá Kiến, liều mạng trả thù

c)

Vì không hiểu cách dùng dao

d)

Vì không hiểu lí do thị Nở từ chối mình

41.

Nói như lời của bà cô Thị Nở, Chí Phèo có mỗi một nghề là

(a)  

42.

Hình ảnh cái lò gạch cũ xuất hiện ở đầu, được lặp lại ở cuối truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao chủ yếu có ý nghĩa:

a)

Đưa ra lời cảnh báo về một quy luật: còn tồn tại cái xã hội làng Vũ Đại thì còn có kẻ tha hóa, bi kịch như Chí Phèo.

b)

Gợi niềm thương cảm sâu sắc đối với những số phận nông dân nghèo bị tha hóa như Chí Phèo.

c)

Dự báo về tương lai đứa con, cũng như cha nó, sẽ bị cuộc đời bỏ rơi trong quên lãng.

d)

Giải thích lai lịch của Chí Phèo và những người lao động cùng cố như Chí Phèo.

43.

Nguyên nhân nào đã đẩy Chí Phèo từ một thanh niên hiền lành, lương thiện phải vào tù?

a)

Vì đánh bạc.

b)

Vì ăn trộm đồ nhà Bá Kiến.

c)

Vì giết người trong làng.

d)

Vì bị Bá Kiến ghen tuông.

44.

Ngoại hình của Chí Phèo được miêu tả sau khi ra tù

a)

Đầu trọ lốc

b)

Mắt gườm gườm trông gớm chết

c)

Răng đen sì

d)

Mặc quần áo đen

45.

Chí Phéo có lại lịch như thế nào?

a)

Là đứa trẻ bị bỏ rơi

b)

Được nhặt về ở cái lò gạch cũ

c)

Được người làng chuyền tay nhau nuôi

d)

Tấ cả đều đúng

46.

Mở đầu cho truyện ngắn với hình ảnh Chí Phèo “vừa đi vừa chửi” thật hài hước và lôi cuốn độc giả đã thể hiện điều gì trong ngòi bút Nam Cao ?

a)

Hấp dẫn người đọc vì Chí Phèo đã nhận thức được nguyên nhân cuộc đời mình tha hoá là do bọn cường hào ác bá làng xã.

b)

Làm người đọc hả hê vì Chí Phèo chửi tất tần tật, là một dự báo trừng phạt bọn cường hào ác bá ở làng Vũ Đại

c)

Nam Cao mô tả thật đúng hình ảnh những gã say rượu thường không tự chủ được bản thân.

d)

Tạo cái bề ngoài hài hước của Chí Phèo lại là biểu hiện của một tấn bi kịch bên trong. Nụ cười bất giác ban đầu lại lắng đọng một dự vị buồn đau, chua chát trong lòng độc giả.

47.

Sau khi ở tù về, Chí Phèo sinh sống bằng nghề gì ?

a)

Thả ống lươn ngoài đồng

b)

Làm tay sai cho Bá Kiến và chuyên rạch mặt ăn vạ

c)

Đâm thuê chém mướn

d)

Chỉ suốt ngày uống rượu, chẳng làm gì

48.

Ý nào nói đúng nhất tính cách của nhân vật Bá Kiến ?

a)

Lọc lõi, háo danh, háo lợi

b)

Lọc lõi, hiểm ác, gian hùng

c)

Xảo quyệt, độc ác, háo sắc

d)

Thâm độc, tham tàn, gian xảo

49.

Ba lần Chí Phèo đến nhà Bá Kiến (rạch mặt ăn vạ, vòi tiền, trả thù) có điểm gì giống trong việc thể hiện tính cách số phận, bi kịch của Chí Phèo?

a)

Đều cho thấy sự lọc lõi, nham hiểm của Bá Kiến

b)

Đều cho thấy bản chất đối nghịch trong quan hệ

c)

Đều căng thẳng, kịch tính

d)

Đều cho thấy tình trạng cùng quẫn của Chí Phèo

50.

Cuộc đời Chí Phèo là một bi kịch lớn: Bi kịch bị từ chối quyền làm người lương thiện. Như vậy, rõ ràng Chí Phèo không thể tự quyết định đời mình, duy có một lần Chí tự quyết định được. Đó là trường hợp nào?

a)

Quyết định yêu thị Nở

b)

Quyết định tự kết liễu đời mình một cách tự do, để giữ phẩm chất lương thiện của một con người thực sự, còn hơn sống vật vờ như một con quỷ dữ

c)

Quyết định đi đòi lương thiện

d)

Quyết định xin đi ở tù: “Từ ngày cụ bắt đi ở tù, con lại sinh ra thích đi ở tù”

51.

Dòng nào nói chính xác về sự ra đời bài thơ Tràng giang của Huy Cận?

a)

A. Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1938 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước

b)

B. Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

c)

C. Bài thơ được viết vào mùa hè năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

d)

D. Bài thơ được viết vào mùa hè năm 1938 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

52.

Ấn tượng về một vòm trời mỗi lúc một thêm cao, sâu đến rợn ngợp trong dòng thơ "Nắng xuống, trời lên sâu chót vót" (Tràng giang, Huy Cận) không được trực tiếp tạo ra từ đâu?

a)

A. Từ sắc vàng của "nắng", sắc xanh của "trời".

b)

B. Từ cách dùng các động từ vận động (xuống, lên).

c)

C. Từ cấu trúc đăng đối ("nắng xuống, trời lên").

d)

D. Từ kết hợp từ độc đáo (sâu chót vót).

53.

Ấn tượng, cảm giác chung dễ thấy nhất về khung cảnh, không khí của "tràng giang" trong bài thơ Tràng giang của Huy Cận toát ra từ khổ thơ thứ hai là gì?

a)

A. Hoang vắng, trơ trọi, quạnh quẽ.

b)

B. Trơ trọi, hoang vắng.

c)

C. Quạnh quẽ.

d)

D. Hoang vắng.

54.

Trong khổ hai bài Tràng giang của Huy Cận, thi sĩ dùng cái gì để diễn tả sự vắng lặng, cô tịch của không gian?

a)

A. Sự thiếu vắng hình ảnh sự sống con người.

b)

B. Sự thiếu vắng tình người.

c)

C. Sự thiếu vắng âm thanh và ánh sáng.

d)

D. Sự thiếu vắng âm thanh sự sống con người.

55.

Theo Huy Cận, viết câu thơ "Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu" trong bài Tràng giang, ông đã học tập từ một câu thơ dịch "Bến Phì gió thổi đìu hiu mấy gò" thuộc tác phẩm nào?

a)

A. Chinh phụ ngâm.

b)

B. Thu hứng.

c)

C. Cung oán ngâm khúc.

d)

D. Tì bà hành.

56.

Bài thơ Tràng Giang của Huy Cận được in trong tập thơ:

a)

A. Vũ trụ ca.

b)

B. Lửa thiêng.

c)

C. Đất nở hoa.

d)

D. Kinh cầu tự.

57.

Trong khổ thơ hai bài Tràng giang của Huy Cận, từ nào không phải là từ láy?

a)

A. "chót vót".

b)

B. "chợ chiều".

c)

C. "đìu hiu".

d)

D. "lơ thơ".

58.

Cái cảm giác trống trải, xa vắng của không gian "tràng giang" trong khổ thơ thứ ba bài Tràng giang của Huy Cận, chủ yếu được tô đậm bởi yếu tố nghệ thuật nào?

a)

A. Điệp cú pháp và từ phủ định.

b)

B. Ẩn dụ.

c)

C. Âm hưởng, nhạc điệu.

d)

D. Cảnh ngụ tình.

59.

Câu thơ nào sau đây chép sai so với bài Tràng giang của Huy Cận?

a)

A. "Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà".

b)

B. "Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa".

c)

C. "Lớp lớp mây cao đùn núi bạc".

d)

D. "Lòng quê dờn dợn vời con nước".

60.

Trong khổ một bài thơ Tràng giang của Huy Cận, hình ảnh nào mang lại dáng vẻ hiện đại của Thơ mới?

a)

A. "Củi một cành khô".

b)

B. "Thuyền về nước lại".

c)

C. "Sóng gợn tràng giang".

d)

D. "Con thuyền xuôi mái".

61.

Dòng nào nói không đúng về tác giả Huy Cận?

a)

A. Huy Cận là một cây bút truyện ngắn nổi tiếng trên văn đàn đương thời.

b)

B. Huy Cận là một trong những tác giả xuất sắc của phong trào Thơ mới (1932-1945).

c)

C. Thuở nhỏ, Huy Cận học ở quê, rồi vào Huế học hết trung học. Năm 1939, ông ra Hà Nội học ở Trường Cao đẳng Canh nông.

d)

D. Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí.

62.

Cái mới, cái riêng của Huy Cận khi tả hoàng hôn trong hai câu thơ đầu và cuối bài Tràng giang không bộc lộ ở điểm nào?

a)

A. Có sự tinh nhạy đặc biệt khi cảm nhận hình khối, trọng lượng của "bóng chiều".

b)

B. Từ bộc lộ "cái tôi" cô đơn, rợn ngợp trước cuộc đời, vũ trụ.

c)

C. Dùng bút pháp tạo hình sáng tạo nên hình ảnh một hoàng hôn hùng vĩ.

d)

D. Lối tả cảnh ngụ tình và nghệ thuật tương phản đối lập đầy ấn tượng.

63.

Nếu hình ảnh cành củi khô trong dòng thơ "Củi một cành khô lạc mấy dòng" (Tràng giang, Huy Cận) được thay thế bằng một hình ảnh khác - chẳng hạn "cánh bèo" - thì sức gợi cảm của dòng thơ này, chắc chắn, sẽ thay đổi như thế nào?

a)

A. Làm mất đi cảm giác về sự khô héo, vật vờ.

b)

B. Làm tăng thêm cảm giác về sự khô héo, trôi nổi.

c)

C. Làm tăng thêm cảm giác buồn nhớ, cô đơn.

d)

D. Làm giảm đi cảm giác buồn nhớ, cô đơn.

64.

Nỗi niềm thấm đẫm toàn bộ bài thơ Tràng giang của Huy Cận là:

a)

A. nỗi hoài nghi.

b)

B. nỗi băn khoăn.

c)

C. nỗi tuyệt vọng.

d)

D. nỗi buồn.

65.

Qua bài thơ “Tràng giang”, tác giả muốn gửi gắm điều gì?

a)

A. Tình cảm gắn bó với cảnh đẹp quê hương, đất nước

b)

B. Tâm trạng buồn nhớ quê hương và lòng yêu nước thầm kín

c)

C. Niềm thương xót cho sự hiu quạnh của một làng quê

d)

D. Thái độ trân trọng đối với con người quê hương.

66.

Phân tích nghĩa của của từ “dờn dợn”?

a)

Cảm giác ghê, sợ trong lòng người

b)

Hình ảnh sóng nước nhấp nhô, liên tiếp

c)

Hình ảnh sóng nước nhấp nhô, liên tiếp và cảm giác mênh mông, rợn ngợp.

d)

Cả 3 đáp án trên

67.

Đáp án nào là đúng để giải nghĩa cụm từ “Sâu chót vót”?

a)

Độ cao không nhìn thấy

b)

Miêu tả chiều cao từ mặt nước lên bầu trời và chiều sâu của bầu trời dưới lòng sâu

c)

Không gian rộng lớn con người cô đơn, nhỏ bé

d)

Sâu đến mức vô cùng vô tận.

68.

Đáp án nào đúng với nội dung của câu thơ “Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều”?

a)

Đâu đó có âm thanh tiếng chợ chiều

b)

Đâu có âm thanh tiếng chợ chiều

c)

Không có âm thanh tiếng họp chợ

d)

Đâu đó có âm thanh tiếng chợ chiều; Đấu có âm thanh tiếng chợ chiểu

69.

Câu thơ sau tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì “Thuyền về nước lại sầu trăm ngả”?

a)

Nói quá

b)

So sánh

c)

Nhân hóa

d)

Đối lập

70.

Điền từ hợp lý vào chỗ trống để hoàn thiện câu thơ sau “Củi một cành khô…mấy dòng”?

a)

rơi

b)

lạc

c)

trôi

d)

đến

71.

Dòng nào dưới đây nêu không sát nội dung cảm xúc của bài thơ “Trang Giang” được gửi gắm qua lời đề từ: “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”?

a)

Nỗi buồn cô đơn trước vũ trụ, cuộc đời.

b)

Nỗi cô đơn buồn nhớ mênh mang trước thời gian, không gian.

c)

Nỗi xao xuyến khó tả trước vẻ đẹp của thế giới tự nhiên.

d)

Cảm giác lạc lõng, bơ vơ giữa không gian.

72.

Ý nào sau đây chưa đúng về nhà thơ Huy Cận:

a)

Ông sinh năm 1919, mất năm 2005.

b)

Thơ thời kì trước Cách mạng tháng 8 mang một nỗi niềm u uất.

c)

Ông sinh ra trong một gia đình nhà nho nhiều đời làm quan trong triều đình.

d)

Sau Cách mạng tháng 8 thơ ông mang niềm vui hồ hởi hơn, đó là niềm vui xây dựng chế độ mới, và đấu tranh vì hòa bình dân tộc

73.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận?

a)

Bài thơ điển hình cho hệ thống thi pháp trung đại: hoài niệm, cổ kính, hoang sơ đậm chất Đường thi.

b)

Bài thơ tạo dựng một bức tranh thiên nhiên cổ kính, hoang sơ với tầm vóc mênh mang, vô biên, đậm chất Đường thi; song vẫn có nét quen thuộc, gần gũi.

c)

Bài thơ mang lại một không gian mênh mông, bao la, vô tận với những hình ảnh thiên nhiên mang tầm vóc vũ trụ lớn lao, to lớn, kì vĩ.

d)

Bài thơ là bức tranh thiên nhiên sông nước Việt Nam quen thuộc, gần gũi, thân thiết, bình dị ở bất kì một làng quê nào, thể hiện nỗi lòng yêu quê hương đất nước Việt Nam.

74.

Xuân Quỳnh là nam hay nữ

a)

Nam

b)

Nữ

c)

Không biết nứa

75.

Xuân Quỳnh sinh năm bao nhiều ?

a)

1975

b)

1942

c)

1988

d)

4/1963

76.

Quê quán của bà ở đâu ???

a)

Hà Đông, Hà Nội

b)

Hải Dương

c)

Thanh Hoá

d)

Trung Quốc

77.

Đâu là nhận xét đúng về tuổi thơ Xuân Quỳnh?

a)

Tuổi thơ đầy đủ, trọn vẹn

b)

Tuổi thơ bất hạnh, luôn khao khát mái ấm

c)


Tuổi thơ hạnh phúc, êm đềm

d)


Tuổi thơ đầy trải nghiệm thú vị

78.

Xuân Quỳnh nổi tiếng với thể loại nào?

a)

Thơ

b)

Truyện ngắn

c)

Tiểu thuyết

d)

Phóng sự

79.

Xuân Quỳnh thường viết về đề tài gì?

a)

Vẻ đẹp của thiên nhiên

b)

Những đau khổ của con người

c)

Những tình cảm gần gũi, bình dị

d)

Tất cả đáp án trên

80.

Tác phẩm Thuyền và biển in trong tập nào?

a)

Hoa dọc chiến hào

b)

Gió lào, cát trắng

c)

Không bao giờ là cuối

d)

Cây trong phố - chờ trăng

81.

Nội dung chính của bài thơ Thuyền và biển là gì?

a)

Tình yêu chung thủy, sắc son của em dành cho anh. Nó vượt qua thời gian và không gian

b)

Nỗi nhớ của cô gái dành cho chàng trai của mình

c)

Lời tỏ tình lãng mạn ý tứ của người con gái dành cho người con trai của mình

d)

Tất cả đáp án trên

82.

Bài thơ Thuyền và biển được viết theo thể thơ nào?

a)

Tự do

b)

Ngũ ngôn

c)

Thất ngôn tứ tuyệt

d)

Lục bát

83.

Bài thơ “Thuyền và biển” được Xuân Quỳnh sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Trong một lần về thăm vùng biển ở quê

b)

Trong chuyến đi thực tế về vùng biển Diêm Điền

c)

Trong một lần đi vận động nhân dân ở vùng biển Diêm Điền

d)

Viết trong những năm kháng chiến chống Mĩ đầy đau thương

84.

Bài thơ “Thuyền và biển” được Xuân Quỳnh sáng tác ở vùng biển Điền Điền năm bao nhiêu?

a)

1963

b)

1965

c)

1966

d)

1967

85.

Em hiểu thế nào về câu thơ “Em chỉ còn bão tố!” (Thuyền và biển - Xuân Quỳnh)

a)

Thể hiện sự đau khổ của người con gái

b)

Thể hiện tâm lí bất ổn, những đau khổ về tinh thần của người con gái khi yêu khi phải xa cách một nửa của mình.

c)

Thể hiện nỗi buồn của chàng trai

d)

Tất cả đáp án trên

86.

Tác phẩm “Thuyền và biển” (Xuân Quỳnh) thuộc đề tài nào?

a)

Gia đình

b)

Tình yêu

c)

Thiên nhiên

d)

Chiến tranh

87.

Dấu hiệu hình thức nào trong bài thơ Thuyền và biển chứng tỏ có một câu chuyện được kể trong bài thơ?

a)

Cum từ "kể anh nghe"

b)

Cụm từ 'Từ ngày nào"

c)

Phương thức biểu đạt biểu cảm

d)

Thể thơ năm chữ

88.

Tác dụng của dấu ngoặc đơn trong khổ thơ sau của bài thơ Thuyền và biển (Xuân Quỳnh) là gì?

"Cũng có khi vô cớ

Biển ào ạt xô thuyền

(Vì tình yêu muôn thuở

Có bao giờ đứng yên?"

a)

Giải thích cho hai dòng thơ trước đó: sự "xô thuyền" của biển giống như sự biến đổi trong tình yêu. luôn thay đổi không ngừng.

b)

Ẩn dụ cho hai dòng thơ trước đó: thể hiện sự chung thuỷ của người con gái trong tình yêu.

c)

So sánh với hai dòng thơ trước đó: thể hiện nỗi niềm xót xa của người phụ nữ khi có chồng đi chinh chiến ở nơi xa.

d)

Bổ sung thêm nghĩa cho hai dòng thơ trước đó: Người phụ nữ khi yêu lúc nào cũng đau khổ.

89.

Từ "hiểu' trong câu thơ sau có nghĩa là gì?

"Chỉ có thuyền mới hiểu

Biển mênh mông nhường nào"

a)

Sự gặp gỡ, đính ước của những người đang yêu

b)

Trò chuyện, hỏi han của những người đang yêu

c)

Sự thấu hiểu, đồng cảm của con người trong tình yêu

d)

Sự thách thức, chờ đợi của con người trong tình yêu

90.

Trong bài thơ "Thuyền và biển" (Xuân Quỳnh), đối tượng được nhà thơ nhắc đến trong khổ thơ sau là

"Chỉ có thuyền mới hiểu

Biển mênh mông nhường nào

Chỉ có biển mới biết

Thuyền đi đâu, về đâu"

a)

"Thuyền" và "biển", hình ảnh ẩn dụ cho người con trai và con gái đang yêu.

b)

"Sóng" và "biển", hình ảnh ẩn dụ cho người con trai và con gái đang yêu

c)

"Thuyền" và "sóng", hình ảnh ẩn dụ cho người con trai và con gái đang yêu

d)

"Sóng" và "bờ", hình ảnh ẩn dụ cho người con trai và con gái đang yêu

91.

Thông điệp mà nhà thơ Xuân Quỳnh muốn gửi gắm qua bài thơ Thuyền và biển là gì?

a)

Cần phải chung thuỷ, thấu hiểu, chia sẻ, cảm thông với người mình yêu.

b)

Cần phải vượt qua mọi gian nan thử thách để đến được bến bờ của hạnh phúc.

c)

Khi yêu xa hãy luôn nghĩ và hướng về nhau để giữ vững niềm tin, hi vọng về một ngày tương phùng.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

92.

Nội dung chính của bài thơ Thuyền và biển (Xuân Quỳnh) là

a)

Bài thơ thể hiện một tình yêu chân thành, chung thuỷ, sắc son, vượt qua thời gian, không gian cùng với những cảm xúc lãng mạn của tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu. 

b)

Bài thơ thể hiện nỗi nhớ nhà, nhớ quê hương của những người lính.

c)

Bài thơ thể hiện tình yêu, sự chia sẻ, cảm thông của những người lính đối với đồng đội của mình.

d)

Bài thơ thể hiện nỗi nhớ của người phụ nữ khi có chồng đi chinh chiến nơi xa.

93.

Em hãy điền vào chỗ trống sau: "Thơ Xuân Quỳnh giàu yếu tố (a)   "

94.

Đâu không phải là tác phẩm của Xuân Quỳnh?

a)

Sân ga chiều em đi (1984)

b)

Bầu trời trong quả trứng (1982)

c)

Tràng giang (1939)

d)

Hoa cỏ may (1989)

95.

Đáp án nào không đúng về đặc sắc nghệ thuật được thể hiện trong bài thơ Thuyền và biển (Xuân Quỳnh)?

a)

Sử dụng cặp hình tượng sánh đôi “thuyền - biển” để nói về tình yêu đôi lứa.

b)

Sử dụng tài tình bút pháp ước lệ tượng trưng và tả cảnh ngụ tình.

c)

Nhịp thơ linh hoạt, lúc nhẹ nhàng, tâm tình, lúc sôi nổi, dồn dập.

d)

Sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật: so sánh, nhân hóa, điệp từ.

96.

Phương thức biểu đạt chính của bài thơ Thuyền và biển (Xuân Quỳnh) là gì?

a)

Tự sự

b)

Thuyết minh

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận

97.

Chiếu cầu hiền ra đời trong hoàn cảnh đất nước như thế nào?

a)

Khi triều đại Lê – Trịnh sụp đổ

b)

Khi Trịnh Sâm lên ngôi vua

c)

Nguyễn Huệ lên ngôi vua

d)

Khi triều đại Tây Sơn sụp đổ

98.

"Chiếu cầu hiền" được ban bố với mục đích gì?

a)

Nhằm thuyết phục sĩ phu Bắc Hà làm việc cho triều đại Tây Sơn

b)

Nhằm thuyết phục nông dân Bắc Hà làm việc cho triều đại Tây Sơn

c)

Nhằm thuyết phục sĩ phu Gia Định làm việc cho triều đại Tây Sơn

d)

Nhằm thuyết phục nông dân Tây Sơn làm ra làm việc cho chúa Trịnh

99.

Hiệu của Ngô Thì Nhậm là:

a)

Hi Doãn

b)

Ức Trai

c)

Trúc Vân

d)

Trọng Phủ

100.

Địa danh nào sau đây là quê hương của Ngô Thì Nhậm?

a)

Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

b)

Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định

c)

Làng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai, trấn Sơn Nam

d)

Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh

101.

Ngô Thì Nhậm từng làm quan dưới triều đại nào?

a)

Triều Mạc, Lê, Trịnh

b)

Triều Lê, Mạc, Tây Sơn

c)

Triều Lê, Trịnh, Tây Sơn

d)

Triều Mạc, Lê, Trịnh, Tây Sơn

102.

Câu nào dưới đây đúng về thể loại chiếu?

a)

Một thể loại văn học lịch sử trung đại để ghi công tích các bậc danh nhân, anh hùng hoặc các sự kiện lịch sử,…

b)

Một thể văn thư nhà vua dùng để ban bố mệnh lệnh cho thần dân

c)

Một thể văn thư bề tôi viết đưa lên nhà vua để bày tỏ một điều gì đó với lời lẽ cung kính.

d)

Một loại văn nghị luận cổ, thường do vua chúa ban ra đề triều đình và nhân dân thực hiện. Có thể do đích thân nhà vua viết nhưng thường do các văn tài võ lược viết thay vua.

103.

Câu văn “Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên trời cao” nói lên nội dung gì?

a)

Nhân tài Bắc Hà nhiều như sao trên trời.

b)

Người hiền theo Quang Trung rất nhiều như sao trời

c)

Người hiền ở Bắc Hà rất hiếm có

d)

So sánh người hiền tài như vì sao tinh tú. Đề cao vị trí, vai trò của người hiền tài.

104.

Khó khăn của Ngô Thì Nhậm khi viết bài chiếu thuyết phục các sĩ phu Bắc Hà ra giúp nước là gì?

a)

A. Bởi sĩ phu Bắc Hà là những người đã ăn sâu vào ý thức “tôi trung không thờ hai chủ”.

b)

B. Bởi sĩ phu Bắc Hà chưa có thiện cảm và niềm tin vào triều đại mới của vua Quang Trung, vì triều đại chưa được xem là chính thống.

c)

C. Bởi sĩ phu Bắc Hà lo sợ khi biết mình là lực lượng của triều vua cũ, có thể bị triều đại mới tiêu diệt

d)

D. Cả A,B,C

105.

Khi viết "Chiếu cầu hiền" tác giả đã gửi gắm khát vọng gì đối với đất nước?

a)

Muốn thuyết phục người tài nên vượt qua những nghi ngại, e dè, đồng tâm hợp lực cùng vua xây dựng triều đại mới, làm cho đất nước vững mạnh

b)

Muốn khẳng định chủ quyền, tự chủ, độc lập dân tộc, sự mở đầu của triều đại Tây Sơn - một triều đại mới sẽ đưa đất nước phát triển vững mạnh.

c)

Muốn thể hiện khát vọng về một triều đại quy tụ được nhiều người tài, tướng sĩ dũng mãnh, mưu lược tài ba, đồng lòng nhất trí vượt qua khủng hoảng.

d)

Muốn thể hiện khát vọng về hình tượng một người anh hùng vì nước, vì dân, mưu trí toàn tài, lãnh đạo hùng binh dựng nền độc lập, chủ quyền cho quốc gia.

106.

Đâu là yếu tố KHÔNG tạo nên sức thuyết phục của "Chiếu cầu hiền"?

a)

Luận đề đúng đắn: Cần hiền tài giúp vua dựng nước.

b)

Luận điểm rõ ràng, mạch lạc, quan hệ với nhau chặt chẽ.

c)

Lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực, thái độ chân thành, thấu hiểu lòng người.

d)

Tư tưởng nhân nghĩa

107.

Đâu không phải là nội dung của văn bản "Chiếu cầu hiền"?

a)

Theo lẽ xưa nay, người hiền tài phải phát huy tài năng, thể hiện vai trò của mình trong cuộc sống.

b)

Nhiều kẻ sĩ đang lánh đời trong khi nhà vua đang mong gặp được người tài.

c)

Những khó khăn trong buổi đầu xây dựng triều đại mới, cần có người tài giúp nước

d)

Cách thức chiêu mộ, sử dụng người tài.

e)

Hiền tài là nguyên khí của quốc gia

108.

Trong "Chiếu cầu hiền", vua Quang Trung đã thẳng thắn thừa nhận thực trạng nào dưới đây của triều đại mới do mình đứng đầu?

a)

Triều đình chưa ổn định

b)

Biên ải chưa yên, dân chưa lại sức

c)

Ân đức vua chưa thấm nhuần khắp nơi

d)

Tất cả đều đúng

109.

Câu văn nào cho thấy rõ nhất niềm chờ mong khắc khoải người hiền ra giúp nước của vua Quang Trung?

a)

"Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng?"

b)

"Chiếu này ban xuống, các bận quan viên lớn nhỏ, cùng với thứ dân trăm họ, người nào có tài năng học thuật, mưu hay hơn đời, cho phép được dâng sớ tâu bày sự việc".

c)

"Nay trẫm đang ghé chiếu lắng nghe, ngày đêm mong mỏi, nhưng những người học rộng tài cao chưa thấy có ai tìm đến"

d)

"Hay đang thời đổ nát không thể ra phụng sự vương hầu chăng?"

110.

Cái hay của bài chiếu là gì?

a)

Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ

b)

Giọng điệu bi thương

c)

Lời văn khéo léo, thấm đẫm tình cảm nhiệt huyết của người viết

d)

Tôn vinh người hiền; gián tiếp khắc họa hình tượng vua Quang Trung mang vẻ đẹp của một vị minh quân.

111.

Vì sao nho sĩ Bắc Hà chọn lối ở ẩn, không chịu ra cộng tác với triều đại Tây Sơn?

a)

Họ coi thường nhà vua vì cho rằng Quang Trung không được học hành đào tạo bài bản.

b)

Vì cho rằng Quang Trung chỉ giỏi võ, không biết gì về văn

c)

Họ trung thành với chủ cũ

d)

Họ căm thù triều đại Tây Sơn

112.

Nhận xét của em về đường lối cầu hiền của nhà vua

a)

rộng mở

b)

dân chủ

c)

độc đoán

d)

Chưa rộng mở

113.

"Chiếu cầu hiền" của tác giả nào?

a)

Ngô gia văn phái

b)

Ngô Thì Chí

c)

Ngô Thì Nhậm

d)

Nguyễn Công Trứ

114.

Chiếu cầu hiền được viết bằng khoảng thời gian nào?

a)

1787 – 1788

b)

1788 – 1789

c)

1789 – 1790

d)

1790 – 1791

115.

Đoạn văn nào khẳng định vai trò của người trí thức với sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước?

a)

Trước đây thời thế suy vi, trung châu gặp nhiều biến cố, kẻ sĩ phải ở ẩn trong ngòi khe, trốn tránh việc đời, những bậc tinh anh trong triều đường phải kiêng dè không dám lên tiếng.

b)

Nay đang ở buồi đầu của nền đại định, công việc vừa mới mở ra. Kỉ cương nơi triều chính còn nhiều khiếm khuyết, công việc ngoài biên đương phải lo toan.

c)

Từng nghe nói rằng: Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên trời cao. Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần, người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử.

d)

Nay trời trong sáng, đất thanh bình, chính là lúc người hiền gặp hội gió mây, những ai có tài có đức hãy cùng cố lên, ghi tên tại triều đình, cùng nhau cung kính, cùng nhau hưởng phúc làm tôn vinh.

116.

Ngô Thì Nhậm viết “Chiếu cầu hiền” dưới triều vua nào sau đây?

a)

Vua Lê Hiến Tông

b)

Vua Quang Trung

c)

Vua Lê Chiêu Thống

d)

Vua Gia Long

117.

Đáp án nào dưới đây không phải là giá trị nghệ thuật của bài Chiếu cầu hiền

a)

Lập luận chặt chẽ, hợp lí, thuyết phục.

b)

Từ ngữ bác học, trau chuốt, bóng bẩy.

c)

Lời lẽ khiêm nhường, chân thành.

d)

Từ ngữ giàu sức gợi