Font size
WorksheetsÔn Tập KHTN 7 HKII
Total questions: 76
Worksheet time: 52mins
La bàn là một dụng cụ dùng để xác định
khối lượng của một vật.
phương hướng trên mặt đất.
trọng lượng của vật.
nhiệt độ của môi trường sống.
Ta có thể quan sát từ phổ của một nam châm bằng cách rải các
Vụn nhôm vào trong từ trường của nam châm.
Vụn sắt vào trong từ trường của nam châm.
Vụn nhựa vào trong từ trường của nam châm.
Vụn của bất kỳ vật liệu nào vào trong từ trường của nam châm.
Chiều của đường sức từ của một thanh nam châm cho ta biết
Chiều chuyển động của thanh nam châm.
Chiều của từ trường Trái Đất.
Chiều quay của thanh nam châm khi treo vào sợi dây.
Tên các từ cực của nam châm.
Đường sức từ là những đường cong
mà ở bên ngoài thanh nam châm, nó có chiều đi từ cực Nam đến cực Bắc.
mà ở bên ngoài thanh nam châm, nó có chiều đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam.
mà độ dày, thưa được vẽ một cách tùy ý.
không liền nét, nối từ cực nọ đến cực kia của nam châm.
Cho hai thanh nam châm thẳng đặt gần nhau có đường sức từ như hình vẽ. Đầu A, B của hai thanh nam châm tương tác với nhau như thế nào?
Đẩy nhau.
Hút nhau.
Không hút, không đẩy.
Không xác định được.
Từ trường là môi trường xung quanh nam châm hoặc xung quanh dòng điện gây ra lực từ lên vật có tính chất từ đặt trong nó.
Đúng
Sai
Từ phổ là hình ảnh các đường mạt sắt sắp xếp xung quanh nam châm.
Đúng
Sai
Dụng cụ được những người đi trên sa mạc, người thủy thủ, phi công hay sử dụng để di chuyển theo hướng đúng đó là (a)
Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành dạng năng lượng nào sau đây?
Cơ năng.
Quang năng.
Hóa năng.
Nhiệt năng.
Nguồn năng lượng cơ thể sinh vật giải phóng ra ngoài môi trường dưới dạng nào là chủ yếu?
Hóa năng.
Nhiệt năng.
Cơ năng
Động năng.
Cơ quan chính thực hiện quá trình quang hợp ở thực vật là
rễ cây.
thân cây.
lá cây.
hoa.
Nguyên liệu chính của quá trình quang hợp gồm
khí oxygen và glucose.
glucose và nước.
khí carbon dioxide, nước và năng lượng ánh sáng.
khí carbon dioxide và nước.
Quá trình chuyển hóa năng lượng nào sau đây diễn ra trong hô hấp tế bào?
Nhiệt năng → hóa năng.
Hóa năng → điện năng.
Hóa năng → nhiệt năng.
Quang năng → hóa năng.
Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là
tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu.
tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa.
Nói về hô hấp tế bào, điều nào sau đây không đúng?
Quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào.
Đó là quá trình biến đổi các chất hữu cơ thành carbon dioxide, nước và giải phóng năng lượng.
Nguyên liệu cho quá trình hô hấp là chất hữu cơ và oxygen.
Đó là quá trình chuyển hóa năng lượng rất quan trọng của tế bào.
Quá trình hô hấp có ý nghĩa
đảm bảo sự cân bằng oxygen và carbon dioxide trong khí quyển.
tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể sinh vật.
chuyển hóa carbon dioxide thành oxygen.
làm sạch môi trường.
Thông thường, các khí khổng nằm tập trung ở bộ phận nào của lá?
Biểu bì lá.
Gân lá.
Tế bào thịt lá.
Trong khoang chứa khí.
Hai tế bào tạo thành khí khổng có hình dạng gì?
Hình yên ngựa.
Hình lõm hai mặt.
Hình hạt đậu.
Có nhiều hình dạng.
Chức năng của khí khổng là
trao đổi khí carbon dioxide với môi trường.
trao đổi khí oxygen với môi trường.
thoát hơi nước ra môi trường.
Cả ba chức năng trên.
Khi hô hấp, quá trình trao đổi khí diễn ra như thế nào?
Lấy vào khí carbon dioxide, thải ra khí oxygen.
Lấy vào khí oxygen, thải ra khí carbon dioxide.
Lấy vào khí carbon dioxide và hơi nước.
Lấy vào khí oxygen và hơi nước.
Sự trao đổi khí giữa môi trường và mạch máu diễn ra ở đâu?
Phế nang.
Phế quản.
Khí quản.
Khoang mũi.
Oxygen từ phế nang sẽ tiếp tục được chuyển đến
khí quản.
phế quản.
tế bào máu.
khoang mũi.
Tác nhân nào dưới đây không gây hại cho đường dẫn khí?
Bụi.
Vi khuẩn.
Khói thuốc lá.
Khí oxygen.
Nước chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng cơ thể sinh vật?
50%.
60%.
70%.
80%.
Trong quá trình quang hợp ở thực vật, nước đóng vai trò
là dung môi hòa tan khí carbon dioxide.
là nguyên liệu cho quang hợp.
làm tăng tốc độ quá trình quang hợp.
làm giảm tốc độ quá trình quang hợp.
Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về phân tử nước?
(1) Nước được cấu tạo từ hai nguyên tử oxygen liên kết với một phân tử hydrogen.
(2) Trong phân tử nước, đầu oxygen tích điện âm còn đầu hydrogen tích điện dương.
(3) Do có hai đầu tích điện trái dấu nhau nên phân tử nước có tính lưỡng tính.
(4) Nước có thể liên kết với một phân tử bất kì khác.
1.
2.
3.
4.
Việc đưa nhanh que diêm còn tàn đỏ vào miệng ống nghiệm nhằm mục đích
xác định loại khí có trong ống nghiệm.
cung cấp khí carbon dioxide.
loại bỏ vi khuẩn xung quanh ống nghiệm.
hong khô ống nghiệm.
Vì sao phải đặt một cốc vào chỗ tối, một cốc vào chỗ sáng (nơi có ánh sáng)?
Để xác định ánh sáng cần thiết trong quá trình quang hợp.
Để thu kết quả khi cây quang hợp trong bóng tối.
Cả hai ý trên đều đúng.
Cả hai ý trên đều sai.
Khi quang hợp, thực vật tạo ra những sản phẩm nào?
Khí oxygen và chất dinh dưỡng.
Khí carbon dioxide và tinh bột.
Khí carbon dioxide và chất dinh dưỡng.
Tinh bột và khí oxygen.
Việc luộc chín hạt trong bình để làm gì?
Để hạt không hút thêm nước.
Để hạt dễ hô hấp.
Để làm cho hạt đồng đều.
Để làm hạt chết, hạt sẽ không hô hấp được.
Không khí từ môi trường ngoài đi vào cơ thể theo thứ tự: mũi → khí quản → phế quản → phế nang.
Đúng
Sai
Trong quá trình thở ra, khí carbon dioxide được thải ra ngoài theo thứ tự: phế nang → phế quản → khí quản → mũi.
Đúng
Sai
Ở sinh vật nhân thực hô hấp tế bào diễn ra ở ti thể.
Đúng
Sai
Nguồn quang năng cung cấp năng lượng cho quá trình quang hợp chỉ được lấy từ ánh sáng mặt trời.
Đúng
Sai
Lá cây có nhiệm vụ thoát hơi nước qua khí khổng.
Đúng
Sai
Một số yếu tố ảnh hưởng tới trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật: ánh sáng, nhiệt độ, nước, độ pH của đấtt, độ tơi xốp và thoáng khí của đất
Đúng
Sai
Ở người, sự vận chuyển các chất được thực hiện qua 2 vòng tuần hoàn phổi và vòng tuần hoàn các cơ quan.
Con đường vận chuyển các chất trong ống tiêu hóa ở người: miệng->khí quản->thực quản->ruột non-> ruột già-> trực tràng->hậu môn.
Nước là thành phần chủ yếu cấu tạo nên (1) (a) cơ thể sinh vật.
Nước có vai trò rất quan trọng trong các hoạt động sống của sinh vật như: (2) (a) , dung môi hòa tan.
Nước có vai trò rất quan trọng trong các hoạt động sống của sinh vật như: điều hòa thân nhiệt, dung môi hòa tan và vận chuyển các chất, nguyên liệu và môi trường diễn ra các phản ứng (3) (a)
Các chất dinh dưỡng có vai trò cung cấp (4) (a) cấu tạo nên các thành phần của - giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển; cung cấp năng lượng; tham gia điều hoà các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
Các chất dinh dưỡng có vai trò cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên các thành phần của (5)…………………., giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển; cung cấp năng lượng; tham gia điều hoà các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
(a)
Quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng đóng vai trò quan trọng đối với sinh vật như cung cấp (6) (a) cấu tạo nên tế bào và cơ thể
Quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng đóng vai trò quan trọng đối với sinh vật như cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể, cung cấp (7)……………………………………. cho các hoạt động sống. Nhờ đó, sinh vật có thể duy trì sự sống, sinh trưởng, phát triển và sinh sản.
(a)
Chất thu nhận ánh sáng phục vụ quá trình quang hợp là (a)
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là cảm ứng ở thực vật?
Lá cây bàng rụng vào mùa hè.
Lá cây xoan rụng khi có gió thổi mạnh.
Hoa hướng dương hướng về phía Mặt Trời.
Cây nắp ấm bắt mồi.
Tập tính bẩm sinh là những tập tính
sinh ra đã có, được thừa hưởng từ bố mẹ, chỉ có ở cá thể đó.
sinh ra đã có, được thừa hưởng từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
học được trong đời sống, không được thừa hưởng từ bố mẹ, chỉ có ở cá thể đó.
học được trong đời sống, không được thừa hưởng từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
Ví dụ nào dưới đây không phải là tập tính của động vật?
Sếu đầu đỏ và hạc di cư theo mùa.
Chó sói và sư tử sống theo bầy đàn.
Tinh tinh đực đánh đuổi những con tinh tinh đực lạ khi vào vùng lãnh thổ của nó.
Người giảm cân sau khi bị ốm.
Tập tính học được là:
Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
Loại tập tính được hình thành trong quá trình phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền.
Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, mang tính đặc trưng.
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không phải là cảm ứng ở thực vật:
Cây nắp ấm bắt mồi
Hoa hướng dương hướng về mặt trời
Cây phát triển về phía có nhiều ánh sáng
Cây bàng rụng lá khi có gió mạnh
Cảm ứng ở sinh vật là phản ứng của sinh vật với các kích thích
từ môi trường.
từ môi trường ngoài cơ thể.
từ môi trường trong cơ thể.
từ các sinh vật khác.
Cảm ứng sinh vật có vai trò giúp sinh vật (a) , tồn tại và phát triển trong điều kiện sống luôn thay đổi.
Để làm giàn cây leo người nông dân đã ứng dụng tính (a) của cảm ứng sinh vật.
Ứng dụng tính (a) của thực vật để tạo hình cho cây bon sai, trồng xen canh các cây ưa sáng và ưa bóng để tận dụng triệt để nguồn ánh sáng.
Tập tính ở động vật gồm: tập tính bẩm sinh và tập tính (a) được hình thành trong đời sống của cá thể động vật.
Tập tính là một chuỗi các (a) của cơ thể động vật trả lời kích thích từ môi trường bên trong hoặc bên ngoài cơ thể.
Các giai đoạn phát triển tuần tự sau bướm là
trứng → kén → sâu → bướm.
kén → trứng → sâu → bướm.
trứng → sâu → kén → bướm.
bướm → kén → sâu → trứng.
Phát triển ở sinh vật là:
Quá trình tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể do sự tăng lên và kích thước và khối lượng tế bào.
Những biến đổi diễn ra trong vòng đời của một cá thể sinh vật, bao gồm 3 quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan của cơ thể.
Quá trình tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể do sự biến đổi diễn ra trong vòng đời của một cá thể sinh vật.
Quá trình tăng lên và kích thước và khối lượng cơ thể, biểu hiện ở ba quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, văn hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan của cơ thể.
Ở cây Hai lá mầm, thân và rễ dài ra là nhờ hoạt động của
mô phân sinh cành
mô phân sinh bên
mô phân sinh lóng
mô phân sinh đỉnh
Ở cây Một lá mầm, mô phân sinh gồm có
mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên
mô phân sinh lóng và mô phân sinh bên
mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng
mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh rễ
Loại mô phân sinh không có ở cây ngô là
mô phân sinh đỉnh rễ
mô phân sinh lóng
mô phân sinh bên
mô phân sinh đỉnh thân
Loại mô phân sinh không có ở cây cam là
mô phân sinh đỉnh rễ
mô phân sinh lóng
mô phân sinh bên
mô phân sinh đỉnh thân
Mô phân sinh bên không có ở cây Một lá mầm.
True
False
Ở cây mía không có mô phân sinh lóng.
True
False
Sự sinh trưởng làm tăng về bề ngang của thân do hoạt động của mô phân sinh đỉnh rễ.
True
False
Cây thân gỗ cao lên là kết quả của hoạt động của mô phân sinh đỉnh thân.
True
False
Sinh sản vô tính chỉ có ở thực vật
True
False
Sinh sản hữu tính chỉ có ở động vật.
True
False
Sinh sản bằng hình thức phân mảnh ở giun dẹp, thủy tức.
True
False
Sinh sản sinh dưỡng ở thực vật thuộc sinh sản vô tính.
True
False
Ứng dụng của sinh sản vô tính vào thực tiễn cho cây (nhân giống, nuôi cấy mô).
True
False
Sự hình thành các cá thể mới từ cơ quan sinh dưỡng của mẹ được gọi là (1).................................
Hoa có bộ phận sinh sản đực hoặc cái. Một bông hoa như vậy được gọi là (2)......................
Sự chuyển hạt phấn đến đầu nhuỵ của hoa trên cùng một cây hoặc trên một cây hoa khác cùng loài được gọi là (3) (a)
Sự kết hợp của giao tử đực và cái được gọi là (4) (a)
