Font size
Worksheetskhtn
Total questions: 113
Worksheet time: 57mins
Làm cách nào để làm giảm sự dòn dễ nứt của cao su, khiến chúng trở nên giòn và cứng hơn?
Tăng độ suốt lên bề mặt cao su.
Ngâm cao su trong nước.
Giảm nhiệt độ xuống thật thấp.
Tăng nhiệt độ lên thật cao.
Đâu không phải là ứng dụng của polymer?
Bao bì thực phẩm.
Màng bọc thực phẩm.
Túi đựng.
Thép xây dựng.
Nhược điểm của năng lượng hóa thạch là:
Hiệu suất chuyển hóa năng lượng thấp.
Khai thác phụ thuộc nhiều vào thời tiết.
Có tính ổn định thấp.
Thải khí gây hiệu ứng nhà kính.
Vôi sống được dùng trong:
Khử chua đất trồng, cung cấp calcium cho cây trồng.
Xử lí nước thải trong sản xuất, nước thải.
Nguyên liệu sản xuất xi măng, thủy tinh,...
Sản xuất chất bán dẫn.
Đâu không phải ứng dụng của silicon?
Sản xuất chất bôi trơn.
Điều chế thuốc chữa bệnh.
Chất bán dẫn trong điện tử.
Sản xuất các tấm pin mặt trời.
Vôi sống có thành phần chính là:
CO₂
Ca(OH)₂
CaO
CaCl₂
Dựa vào nguồn gốc, polymer được phân thành mấy loại chính?
5
3
2
4
Nội dung nào dưới đây không phản ánh biện pháp bảo vệ tài nguyên trong vỏ Trái Đất?
Tuyên truyền, giáo dục để nâng cao ý thức trách nhiệm của người dân.
Sử dụng tiết kiệm những nhiên liệu hóa thạch.
Ứng dụng nhiều năng lượng hóa thạch, hạn chế dùng năng lượng tái tạo.
Chấp hành đúng quy định của pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường.
Lợi ích của các đồ dùng gia đình làm từ gốm là:
chịu nhiệt và giữ nhiệt tốt, bảo vệ môi trường.
dẫn nhiệt tốt.
dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
dẫn điện tốt.
Nguyên tố kim loại chiếm phần trăm khối lượng vỏ Trái Đất lớn nhất là:
Silicon.
Nitrogen.
Nhôm.
Oxygen.
Tài nguyên có ý nghĩa đặc biệt đối với sự phát triển kinh tế xã hội Việt Nam hiện nay là:
Tài nguyên khoáng sản.
Tài nguyên nước.
Tài nguyên rừng.
Tài nguyên biển.
Vì sao vôi tôi có tác dụng khử chua đất trồng?
Ca(OH)₂ có thể bổ sung nguyên tố Ca cho đất nên tăng hàm lượng khoáng chất cho đất.
Ca(OH)₂ ức chế hệ vi sinh vật gây tính chua cho đất.
Ca(OH)₂ tác dụng với acid trong đất nên có thể khử chua cho đất.
Ca(OH)₂ tác dụng với base trong đất nên có thể khử chua cho đất.
Vì sao việc tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên lại phục vụ cho sự phát triển bền vững?
Vì tài nguyên trong vỏ Trái Đất chỉ còn trữ lượng nhỏ.
Vì có thể giảm phát thải khí nhà kính.
Vì có thể bảo vệ môi trường, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh tế.
Vì có thể bảo vệ môi trường.
Polymer nào sau đây không phải là polymer thiên nhiên?
Tinh bột.
Cellulose.
Protein.
PVC.
Nguyên tố chiếm phần trăm khối lượng vỏ Trái Đất lớn nhất là:
Nitrogen.
Silicon.
Oxygen.
Nhôm.
Nhiên liệu hóa thạch được tạo ra từ:
quá trình phân hủy xác sinh vật bị chôn vùi cách đây hàng triệu năm.
quá trình xô lệch các mảng kiến tạo khiến áp suất đè nén lên các lớp đất đá.
quá trình núi lửa phun trào, dung nham nguội lại.
quá trình phân hủy các hợp chất vô cơ trong môi trường acid hoặc base.
Nhiên liệu hóa thạch là:
gốm, sứ, thủy tinh, gạch, ngói.
dầu mỏ, than đá, khí dầu mỏ và khí thiên nhiên.
than đá, than hoa, than bùn, than tổ ong.
đất sét, cao lanh, x
Phát biểu đúng nhất là:
polymer chỉ được tạo ra bởi con người và không có trong tự nhiên.
polymer là chất dễ bay hơi.
polymer là những chất dễ tan trong nước.
polymer là những chất rắn, không bay hơi, thường không tan trong nước.
Nhiên liệu hóa thạch là nguồn tài nguyên:
con người ít tiêu thụ.
hữu hạn.
vô hạn.
có thể phục hồi nhanh.
Trong vỏ Trái Đất, các nguyên tố hóa học tồn tại chủ yếu ở dạng nào?
Đơn chất kim loại.
Hợp chất.
Đơn chất phi kim.
Đơn chất và hợp chất.
Đâu không phải tính chất của cao su?
Không thấm nước, không thấm khí.
Không dẫn điện, dẫn nhiệt kém.
Không bền, dễ bị hao mòn, thủng rách.
Có tính đàn hồi cao.
Vì sao người ta sử dụng xi măng trong xây dựng?
Vì đây là thành phần thiết yếu trong bê tông và vữa làm các công trình chống thấm tốt.
Vì đây là thành phần phụ gia chống thấm cần thiết trong bê tông và vữa.
Vì đây là thành phần phụ gia để bê tông cốt thép thêm phần bền và vững chắc.
Vì đây là thành phần thiết yếu trong bê tông và vữa, mang lại độ cứng và bền cho các công trình.
Vì sao cần phải đưa ra các giải pháp hạn chế việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch?
Để bảo vệ môi trường, giảm biến đổi khí hậu.
Giảm ô nhiễm môi trường đất.
Giảm ô nhiễm môi trường nước.
Giảm ô nhiễm môi trường không khí.
Tại sao việc sản xuất insulin từ vi khuẩn E.coli có nhiều điểm hơn việc chiết insulin từ tuyến tụy của động vật?
Vì sản xuất insulin từ vi khuẩn E.coli ít tốn kém và an toàn hơn so với việc tách chiết từ tụy của động vật.
Vì insulin từ vi khuẩn E.coli có thể biến đổi gene để tạo ra các loại insulin mới các tác dụng tốt hơn.
Vì insulin từ vi khuẩn E.coli có cấu trúc hoàn toàn giống với insulin ở người.
Vì vi khuẩn E.coli có khả năng chống chịu tốt trong điều kiện môi trường cơ thể người.
Kết quả của chọn lọc tự nhiên là:
Sự sống sót và thích nghi của những dạng sinh sản tốt nhất.
Sự sống sót và sinh sản của những dạng kém thích nghi nhất.
Sự sống sót và sinh sản của những dạng thích nghi nhất.
Sự sống sót và thích nghi của những dạng sinh sản kém nhất.
Thành tựu nào sau đây không phải là thành tựu của công nghệ di truyền?
Chuyển gen từ sâu bệnh từ vi khuẩn vào cây bông, tạo được giống bông kháng sâu bệnh.
Tạo cừu biến đổi gen tạo protein người trong sữa.
Tạo chuột nhắt chứa hormone sinh trưởng từ chuột cống.
Tạo giống nho và dưa hấu tam bội có năng suất cao, không có hạt.
Đối với vi khuẩn, tốc độ tiến hóa diễn ra một cách nhanh chóng vì:
Vì vi khuẩn có ít gene nên tỉ lệ gene đột biến cao.
Vì vi khuẩn sinh sản nhanh và gene đột biến được biểu hiện ngay thành kiểu hình.
Vì vi khuẩn có khả năng thích nghi với mọi môi trường sống.
Vì vi khuẩn có kích thước nhỏ, tốc độ trao đổi chất mạnh mẽ nên dễ chịu ảnh hưởng của môi trường.
Phát biểu nào sau đây sai về quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hóa?
Biến dị là những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài.
Darwin là người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể.
Những sinh vật to lớn nhất là những sinh vật có điều kiện sinh tồn tốt nhất.
Các loài được hình thành từ tổ tiên chung.
Cặp nhân tố tiến hóa nào sau đây làm xuất hiện các allele mới trong quần thể sinh vật?
Đột biến và di - nhập gene.
Giao phối không ngẫu nhiên và di nhập gene.
Đột biến và giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.
Ở loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là biểu hiện của nhân tố tiến hóa nào?
Đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
Di - nhập gene.
Yếu tố ngẫu nhiên.
Loài nào sau đây được coi là có họ hàng gần gũi nhất với loài người là:
Đười ươi.
Tinh tinh.
Khỉ gorilla.
Vượn.
Tác giả của tác phẩm nổi tiếng "Nguồn gốc các loài" (On the Origin of Species) là:
Mendel.
Kimura.
Darwin.
Lamarck.
Điểm khác nhau cơ bản trong cấu tạo của vượn người với người là:
Cấu tạo của bộ xương.
Cấu tạo tay và chân.
Cấu tạo và kích thước của bộ não.
Cấu tạo của bộ răng.
Ứng dụng nào của công nghệ di truyền đạt giải Nobel trong lĩnh vực Sinh lí học hoặc Y học năm 2023?
Ứng dụng công nghệ mRNA trong sản xuất vaccine phòng chống COVID-19.
Sử dụng vi khuẩn E.coli mang gene mã hóa protein insulin của người để sản xuất insulin cho người bệnh tiểu đường.
Phân tích DNA giúp xác định quan hệ họ hàng hoặc danh tính nạn nhân/tội phạm.
Ứng dụng k
Theo quan niệm hiện đại, sự sống đầu tiên xuất hiện ở môi trường:
Trong nước đại dương.
Khí quyển nguyên thủy.
Trong lòng đất.
Trên đất liền.
Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Nguyên nhân là do:
Khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường.
Ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh lục làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.
Chọn lọc tự nhiên tích lũy các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu.
Chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.
Sự lan truyền từ quần thể này sang quần thể khác làm thay đổi thành phần kiểu gene của cá thể quần thể được gọi là:
Chọn lọc tự nhiên.
Yếu tố ngẫu nhiên.
Đột biến.
Di - nhập gene.
Nhân tố tiến hóa nào phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của những kiểu gene khác nhau trong quần thể?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Yếu tố ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Di - nhập gene.
Có mấy cách tạo ra dòng điện xoay chiều?
4
3
2
1
Dòng điện xoay chiều là dòng điện
có chiều đi từ cực dương qua dây dẫn về cực âm của nguồn điện.
luân phiên đổi chiều.
không đổi chiều liên tục.
lúc thì có chiều này, lúc thì có chiều ngược lại.
Cách làm nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?
Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn.
Nối hai cực của nam châm với hai đầu cuộn dây dẫn.
Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
Đưa một cực của nam châm từ trong lòng cuộn dây dẫn kín ra xa.
Trong hiện tượng cảm ứng điện từ ta nhận biết được dòng điện cảm ứng xuất hiện
trong cuộn dây đặt trong từ trường của nam châm.
trong cuộn dây đặt gần nam châm.
trong cuộn dây khi cuộn dây chạm vào nam châm.
khi một cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm.
Quạt điện hoạt động dựa trên tác dụng nào của dòng điện?
Từ.
Cơ.
Điện.
Nhiệt.
Cách nào dưới đây không thể tạo ra dòng điện cảm ứng?
Đặt nam châm vĩnh cửu trước ống dây dẫn kín.
Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
Rút cuộn dây ra xa nam châm vĩnh cửu.
Quay nam châm vĩnh cửu trước ống dây dẫn kín.
Cách làm nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?
Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn.
Đưa cuộn dây dẫn kín ra xa nam châm.
Nối hai cực của nam châm với hai đầu cuộn dây dẫn.
Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
Đâu không phải là ưu điểm của năng lượng hóa thạch?
Nguồn sẵn có.
Không bị cạn kiệt.
Dễ tích trữ khối lượng lớn.
Dễ khai thác.
Trong các câu sau đây, câu nào sai? Khi một tia sáng đi từ môi trường có chiết suất n₁, tới mặt phân cách với một môi trường có chiết suất n₂ < n₁ thì
có tia khúc xạ đối với mọi phương của tia tới.
góc khúc xạ r lớn hơn góc tới i.
tỉ số giữa sin i và sin r là không đổi khi cho góc tới thay đổi.
góc khúc xạ thay đổi từ 0 tới 90° khi góc tới i biến thiên.
Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì
không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần.
có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn nhất.
luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
Thấu kính hội tụ có tiêu cự nào dưới đây không thể dùng làm kính lúp được?
10 cm.
15 cm.
20 cm.
25 cm.
Trên giá đỡ của một kính lúp có ghi 5x. Đó là
một thấu kính hội tụ có tiêu cự 2,5 cm.
một thấu kính phân kì có tiêu cự 2,5 cm.
một thấu kính hội tụ có tiêu cự 5 cm.
một thấu kính phân kì có tiêu cự 5 cm.
Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ta sẽ nhìn thấy ảnh như thế nào?
Một ảnh thật, ngược chiều vật.
Một ảnh thật, cùng chiều vật.
Một ảnh ảo, ngược chiều vật.
Một ảnh ảo, cùng chiều vật.
Thấu kính hội tụ có tiêu cự nào dưới đây có thể dùng làm kính lúp được?
40 cm.
30 cm.
20 cm.
10 cm.
Một tia sáng Mặt Trời truyền qua một lăng kính sẽ cho tia ló
bị tách ra thành nhiều tia sáng có màu khác nhau.
vẫn là một tia sáng trắng.
bị tách ra nhiều thành tia sáng trắng.
là một tia sáng trắng có viền màu.
Chiếu một tia sáng tới một mặt bên của lăng kính thì
luôn luôn có tia sáng ló ra ở mặt bên thứ hai của lăng kính.
tia ló lệch về phía đáy của lăng kính so với tia tới.
tia ló lệch về phía đỉnh của lăng kính so với tia tới.
đường đi của tia sáng đối xứng qua mặt phân giác của góc ở đỉnh
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A'B', ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu kính. Ảnh A'B'
là ảnh thật, lớn hơn vật.
là ảnh ảo, nhỏ hơn vật.
ngược chiều với vật.
là ảnh ảo, cùng chiều với vật.
Ảnh A'B' của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và ở trong khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là
ảnh ảo ngược chiều vật.
ảnh ảo cùng chiều vật.
ảnh thật cùng chiều vật.
ảnh thật ngược chiều vật.
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A'B', ảnh và vật nằm về hai phía đối với thấu kính thì ảnh đó là
thật, ngược chiều với vật.
thật, luôn lớn hơn vật.
ảo, cùng chiều với vật.
thật, luôn cao bằng vật.
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng OA cho ảnh A'B' ngược chiều và cao bằng vật AB. Điều nào sau đây là đúng nhất?
OA = f.
OA = 2f.
OA > f.
OA < f.
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f, cho ảnh A'B' nhỏ hơn vật. Vật nằm cách thấu kính một đoạn OA có giá trị là
f < OA < 2f.
OA > f.
OA < 2f.
OA > 2f.
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f, cho ảnh thật A'B' lớn hơn vật. Vật nằm cách thấu kính một đoạn OA có giá trị là
f < OA
OA > f.
OA < 2f.
OA > 2f.
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A'B', ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu kính. Thông tin nào sau đây là đúng?
Ảnh A'B' là ảnh ảo.
Ảnh A'B' nhỏ hơn vật.
Ảnh A'B' ngược chiều với vật.
Ảnh A'B' vuông góc với vật.
Ảnh A'B' của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và ở trong khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là
ảnh ảo ngược chiều vật.
ảnh ảo cùng chiều vật.
ảnh thật cùng chiều vật.
ảnh thật ngược chiều vật.
Nội dung định luật Ôm là
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
Biểu thức đúng của định luật Ohm là
R = IU
I = RU
I = UR
U = IR.
Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó có mối quan hệ
tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng.
chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó giảm.
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ
luôn phiên tăng giảm.
không thay đổi.
giảm bấy nhiêu lần.
tăng bấy nhiêu lần.
Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 3 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này sẽ
giảm 3 lần.
tăng 3 lần.
không thay đổi.
tăng 1,5 lần.
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn tăng lên 3 lần thì cường độ dòng điện chạy qua nó sẽ
tăng lên 3 lần.
giảm đi 3 lần.
tăng lên 6 lần.
giảm đi 6 lần.
Điện trở R của mỗi dây dẫn
tăng khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây tăng.
giảm khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây tăng.
không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.
luôn tăng khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây tăng.
Đơn vị đo điện trở là
oát (W).
ôm (Ω).
jun (J).
mét (m).
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, công thức nào sau đây là đúng?
U = U1 = U2 = ...= Un
I = I1 + I2 = ...+ In .
R = R1 + R2 + ...+ Rn .
R = R1 = R2 = ...= Rn
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
bằng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
luôn nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi I1,I2, I lần lượt là c��ờng độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?
I=I1=I2I
I=I1+I2I
I1≠I=I2
I1≠I2
Đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp là đoạn mạch không có đặc điểm nào dưới đây?
Đoạn mạch có những điểm nối chung của nhiều điện trở.
Đoạn mạch có những điểm nối chung chỉ của hai điện trở.
Dòng điện chạy qua các điện trở của đoạn mạch có cùng cường độ.
Đoạn mạch có những điện trở mắc liên tiếp với nhau và không có mạch rẽ.
Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở trong mạch là U1,U2. Hệ thức nào sau đây là không đúng?
RAB=R1+ R2
IAB = I1 = I2
U1/ U2 = R2 / R1
UAB = U1 + U2
Hai điện trở mắc song song có
một điểm nối chung.
hai điểm nối chung.
ba điểm nối chung.
số điểm nối chung tùy ý.
Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở và cường độ dòng điện chạy qua chúng là U , I , U , I .1 1 2 2 Hệ thức nào sau đây không đúng?
IAB = I1 + I2
U1 / R1 = U2/R2
UAB = U1 + U2
RAB = R1 +R2
Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song tính bởi công thức
RTĐ = R1 + R2
RTĐ = R11 + R21
RTĐ = R11+R2
1/ RTĐ = R11+R21
Đặc điểm nào dưới đây là của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song?
Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ.
Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng cường độ dòng điện chạy qua các điện trở.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.
Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở tỉ lệ thuận với điện trở của nó.
Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm ba điện trở R1 , R2 , R3 mắc song song tính bởi công thức
RTĐ = R1 + R2 + R3
1 / RTĐ = 1/ R1 + 1/ R2 + 1/3
RTĐ = R1.R2 / R1 + R2 + R3
RTĐ = R1 + 2R2 +3R3
Trong trường hợp nào dưới đây, trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng?
Từ trường xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín mạnh.
Số đường sức từ qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín lớn.
Số đường sức từ qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín biến thiên.
Số đường sức từ qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín được giữ không thay đổi.
Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính phân kì bằng
bốn lần tiêu cự của thấu kính.
hai lần tiêu cự của thấu kính.
một nửa tiêu cự của thấu kính.
tiêu cự của thấu kính.
Đặt một vật AB hình mũi tên vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng d = 2f thì ảnh A'B' của AB qua thấu kính có tính chất
ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.
ảnh thật, ngược chiều và bằng vật.
ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Ta có thể dùng nam châm nào để tạo ra dòng điện cảm ứng?
Không có loại nam châm nào cả.
Nam châm điện hoặc nam châm vĩnh cửu.
Nam châm vĩnh cửu
Nam châm điện.
Năng lượng được dự trữ bên trong hạt nhân nguyên tử được gọi là
năng lượng nước
năng lượng gió
năng lượng hạt nhân
năng lượng mặt trời
Để tạo ra dòng điện cảm ứng thì cách nào sau đây thực hiện được?
Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn
Cho cuộn dây dẫn quay trong từ trường của nam châm
Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín
Nối hai cực của nam châm với hai đầu cuộn dây dẫn
Bàn là điện hoạt động dựa trên tác dụng nào của dòng điện?
Nhiệt
Từ
Điện
Cơ
Đinamô ở xe đạp có cấu tạo gồm
nam châm điện và điện tích
nam châm vĩnh cửu và cuộn dây dẫn
điện tích và cuộn dây dẫn
nam châm và điện tích
Thấu kính hội tụ có tiêu cự nào dưới đây có thể dùng làm kính lúp?
60 cm
10 cm
30 cm
40 cm
Thiết bị nào sau đây không sử dụng dòng điện xoay chiều?
Tủ lạnh
Đồng hồ treo tường chạy bằng pin
Bóng đèn dây tóc mắc vào điện nhà 220V
Ấm đun nước
Đâu không phải là năng lượng hóa thạch?
Gỗ
Khí mỏ dầu
Khí thiên nhiên
Dầu hỏa
Cách làm nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?
Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín
Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn
Nối hai cực của nam châm với hai đầu cuộn dây dẫn
Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín
Chuông điện hoạt động dựa trên tác dụng nào của dòng điện?
Nhiệt
Từ
Cơ
Điện
Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song?
Điện trở tương đương luôn lớn hơn điện trở thành phần.
Nghịch đảo điện trở tương đương bằng tổng nghịch đảo các điện trở thành phần.
Điện trở tương đương luôn nhỏ hơn điện trở thành phần.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.
Đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp không có đặc điểm nào dưới đây?
Đoạn mạch có chứa mạch rẽ.
Dòng điện chạy qua các điện trở của đoạn mạch có cùng cường độ.
Đoạn mạch có hiệu điện thế giữa hai đầu.
Đoạn mạch gồm những điện trở mắc liên tiếp với nhau và không có mạch rẽ.
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
bằng hiệu các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
luôn nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
Đèn huỳnh quang hoạt động dựa trên tác dụng nào của dòng điện?
Từ.
Cơ.
Nhiệt.
Phát sáng.
Khi đưa một cực của nam châm lại gần hay ra xa đầu cuộn dây thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn
luôn tăng.
luôn giảm.
không đổi.
tăng hoặc giảm (biến thiến).
Thấu kính hội tụ có tiêu cự nào dưới đây không thể dùng làm kính lúp được?
10 cm.
15 cm.
5 cm.
35 cm.
Khi đưa một cực của nam châm lại gần cuộn dây dẫn kín, trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng vì
số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây luôn giảm.
số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây tăng.
số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây giảm.
số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây không đổi.
Đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song không có đặc điểm nào dưới đây?
Dòng điện chạy qua mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện qua các mạch rẽ.
Đoạn mạch có các mạch rẽ.
Đoạn mạch gồm các điện trở mắc liên tiếp nhau và không có mạch rẽ.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế qua các điện trở.
Một vật AB cao 3 cm đặt trước một thấu kính hội tụ. Ta thu được một ảnh ngược chiều cao 4,5cm. Ảnh đó là
ảnh thật.
không xác định được.
ảnh ảo.
có thể thật hoặc ảo.
Cách làm nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?
Nối hai cực của nam châm với hai đầu cuộn dây dẫn.
Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn.
Đưa cuộn dây dẫn kín từ xa lại gần nam châm.
Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A'B', ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu kính. Ảnh A'B'
là ảnh thật, lớn hơn vật.
là ảnh thật, ngược chiều với vật.
là ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật.
là ảnh ảo, nhỏ hơn vật.
Nơi nào sau đây có nhiều khả năng sử dụng than làm nhiên liệu?
Nhà máy.
Máy bay.
Xe hơi.
Bếp ga.
Ở thiết bị nào dòng điện xoay chiều chỉ gây tác dụng nhiệt?
Mỏ hàn.
Quạt điện.
Máy bơm nước.
Đèn led.
Một đoạn dây dẫn quấn quanh một lõi sắt được mắc vào nguồn điện xoay chiều và được đặt gần một lá thép. Khi đóng khóa K, lá thép dao động đó là tác dụng
nhiệt.
cơ.
điện.
từ.
Thiết bị nào sau đây không sử dụng dòng điện xoay chiều?
Bóng đèn dây tóc mắc vào điện nhà 220V.
Rađio dùng pin.
Ấm đun nước.
Tủ lạnh.
Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc song song với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi U, U1, U2 lần lượt là hiệu điện thế của toàn mạch, hiệu điện thế qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?
U = U1 = U2
U = U1 + U2
U1 ≠ U2
U ≠ U1 = U2
Phát biểu nào sau đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp?
Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.
Cường độ dòng điện là như nhau tại mọi vị trí của đoạn mạch.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.
Thiết bị nào sau đây không sử dụng dòng điện xoay chiều?
Bóng đèn dây tóc mắc vào điện nhà 220V.
Đồng hồ đeo tay.
Ấm đun nước
Tủ lạnh.
Nồi cơm điện điện hoạt động dựa trên tác dụng nào của dòng điện?
Nhiệt.
Từ.
Cơ.
Điện.
Thiết bị nào sau đây có thể hoạt động tốt đối với dòng điện một chiều lẫn dòng điện xoay chiều?
Đèn điện.
Tủ lạnh.
Đồng hồ treo tường chạy bằng pin.
Máy sấy tóc.
