Font size
WorksheetsCâu Hỏi Ôn Tập Quản Lý
Total questions: 113
Worksheet time: 57mins
Đâu là một trong những bản chất của quản lý:
Khả năng tạo ra tầm nhìn, cảm hứng và ảnh hưởng trong tổ chức
Thực hiện các nhiệm vụ được giao
Đưa ra chiến lược cho tổ chức
Nhằm đạt tới các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả nhất
Điền vào chỗ trống: "quản lý là hoạt động thực tiễn đặc biệt của con người trong một tổ chức đạt được những … của tổ chức một cách hiệu quả nhất"
Mục tiêu
Lợi nhuận
Kế hoạch
Lợi ích
Để tăng hiệu suất hoạt động quản lý, các nhà quản lý có thể thực hiện bằng cách:
Giảm chi phí ở đầu vào và giảm doanh thu ở đầu ra
Chi phí ở đầu vào không thay đổi và giảm doanh thu ở đầu ra
Vừa giảm chi phí ở đầu vào và vừa tăng doanh thu ở đầu ra
Không có đáp án nào đúng
Đâu không phải là cách tiếp cận trong quản lý?
Tiếp cận theo điều kiện và theo tình huống
Tiếp cận tổng hợp và thích nghi trong xã hội hậu công nghiệp
Tiếp cận theo cảm quan
Tiếp cận theo kinh nghiệm
Nhà quản lý phân bố thời gian nhiều nhất cho việc thực hiện chức năng:
Bao quát
Làm việc
Chuyên môn
Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể
Những người quản lý cấp cao cần thiết nhất kỹ năng nào?
Bao quát
Làm việc
Chuyên môn
Không có đáp án đúng.
Cách thức quản lý nào dưới đây không phù hợp với quan điểm quản lý thời kì hậu công nghiệp:
Quản lý chặt chẽ, chấp nhận xích mích để đạt được chỉ tiêu như đã đề ra
Tạo môi trường cởi mở, hoà đồng, thoải mái trao đổi
Tăng cường trao đổi giữa các cấp bậc quản lý và nhân viên
Không có đáp án đúng
Quy trình chung bắt buộc đối với mọi nhà quản lý phải tuân theo được thực hiện thông qua 4 chức năng:
Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra
Hoạch định, nhân sự, chỉ huy, phối hợp
Hoạch định, tổ chức, phối hợp, báo cáo
Kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra
Trong 1 tổ chức, các cấp bậc quản lý thường được chia thành:
2 cấp quản lý
3 cấp quản lý
4 cấp quản lý
5 cấp quản lý
Quan hệ giữa cấp bậc quản lý và các kỹ năng
Chức vụ càng thấp thì kĩ năng về chuyên môn càng quan trọng
Chức vụ càng cao thì kỹ năng về bao quát càng quan trọng
Nhà quản lý cần tất cả các kỹ năng, tuy nhiên chức vụ càng cao thì kỹ năng bao quát càng quan trọng
Tất cả những tuyên bố đưa ra đều sai
Kỹ năng nào cần thiết ở mức độ như nhau đối với các nhà quản lý
Bao quát
Chuyên môn
Làm việc
Tất cả các đáp án đều sai
Phát biểu nào sau đây không đúng về "chủ thể quản lý"?
Chủ thể quản lý được hiểu là "người quản lý"
Chủ thể quản lý đưa ra định hướng cho đối tượng quản lý
Chủ thể quản lý luôn phải tìm cách giảm thiểu xung đột với Đối tượng quản lý
Chủ thể quản lý sử dụng những công cụ, phương pháp quản lý để đạt được mục tiêu quản lý.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khách thể quản lý là trật tự quản lý mà chủ thể quản lý mong muốn thiết lập để đạt được mục tiêu quản lý.
Chủ thể quản lý cũng chính là Khách thể quản lý
Đối tượng quản lý không phải chịu trách nhiệm về kết quả công việc được giao.
Tất cả các đáp án đều đúng
Đặc điểm nào dưới đây phù hợp với Những tiếp cận mới trong điều kiện của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư:
Con người là nguồn lực trung tâm để quản lý
Tập trung vào những ứng dụng công nghệ trong quản lý.
Luôn nâng cao hiệu quả quản lý.
Tất cả các đáp án đều đúng
Phương pháp nào không phải là phương pháp nghiên cứu của Khoa học quản lý?
Phương pháp lịch sử và logic
Phương pháp phân tích và tổng hợp
Phương pháp phân quyền
Phương pháp hệ thống
Phương pháp và kỹ thuật cụ thể nào không được sử dụng trong khoa học quản lý?
Phương pháp mô hình hóa
Phương pháp thực nghiệm xã hội
Phương pháp khảo sát xã hội học
Phương pháp phỏng vấn nhóm và phỏng vấn sâu
Đâu là yếu tố nằm trong quy trình chung bắt buộc đối với mọi nhà quản lý phải tuân theo
Định hướng nhân viên
Tạo động lực cho nhân viên
Lập kế hoạch
Tất cả các đáp án đều đúng
Trước khi Khoa học quản lý hiện đại xuất hiện, con người vẫn quản lý theo…?
Các quy trình quản lý
Kinh nghiệm sẵn có
Các phương pháp quản lý
Tất cả các đáp án đều đúng
Đâu không phải là đặc điểm của Phương pháp phân tích và tổng hợp trong Khoa học quản lý?
Phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp có quan hệ mật thiết với nhau
Phân tích là phương pháp chia nhỏ toàn bộ ra thành từng bộ phận nhỏ hơn để phân tích
Tổng hợp là phương pháp liên kết, thống nhất các bộ phận đã được phân tích để nhận thức cái toàn bộ
Tùy theo đối tượng và mục tiêu nghiên cứu, người nghiên cứu nên chọn hoàn toàn 1 trong 2 phương pháp để sử dụng
Sử dụng phương thức Phản hồi tích cực để quản lý khuyến khích nhân viên làm việc tốt hơn, gắn bó hơn với công ty là quản lý theo hướng:
Toán học
Hệ thống
Khoa học hành vi
Không có đáp án đúng
Nguyên tắc quản lý là gì?
Là hệ thống những quan điểm quản lý có tính định hướng và những quy định, quy tắc bắt buộc chủ thể quản lý phải tuân thủ trong việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ nhằm hoàn thành mục tiêu của tổ chức.
Là hệ thống những triết lý được nghiên cứu từ nhiều nhà tư tưởng quản lý khác nhau, từ đó yêu cầu các chủ thể bắt buộc chủ thể quản lý phải tuân thủ trong việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ nhằm hoàn thành mục tiêu của tổ chức.
Là hệ thống những quy định, quy tắc bắt buộc chủ thể quản lý phải tuân thủ trong việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ nhằm hoàn thành mục tiêu của tổ chức.
Là hệ thống những tư tưởng tiến bộ nhất về quản lý để các quản lý lập ra các quy định, quy tắc bắt buộc phải tuân thủ trong việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ nhằm hoàn thành mục tiêu của tổ chức.
Hệ thống quan điểm trong quản lý không thể hiện dưới hình thức nào?
Triết lý
Quy luật
Pháp luật
Phương châm
Đặc điểm của nguyên tắc quản lý gồm:
Tính khách quan, tính phổ biến, tính ổn định, tính bắt buộc
Tính khách quan, tính mới, tính cập nhật, tính bắt buộc
Tính mới, tính phổ biến, tính ổn định, tính bắt buộc
Tính mới, tính cập nhật, tính ổn định, tính bắt buộc
Theo bạn, nguyên tắc quản lý có vai trò gì?
Định hướng cho các hoạt động quản lý
Duy trì sự ổn định của tổ chức
Góp phần định hình văn hoá tổ chức
Tất cả các đáp án đều đúng
Câu 5: Phân loại theo phạm vi áp dụng thì NT quản lý được chia thành:
Nguyên tắc quản lý chung
Nguyên tắc quản lý riêng
Cả A và B
Không đáp án nào đúng
Câu 6: Phân loại nguyên tắc quản lý theo lĩnh vực kinh tế gồm:
Nguyên tắc tuân thủ pháp luật
Nguyên tắc tuân thủ thông lệ xã hội
Nguyên tắc tôn trọng văn hoá và sự khác biệt
Nguyên tắc cân bằng cung - cầu
Câu 7: Phân loại nguyên tắc quản lý theo lĩnh vực xã hội gồm:
Nguyên tắc tối ưu
Nguyên tắc đảm bảo giá trị thặng dư
Nguyên tắc cân bằng cung cầu
Nguyên tắc tuân thủ pháp luật
Câu 8: Căn cứ vào khía cạnh cấu thành tổ chức, nguyên tắc quản lý sự thay đổi của tổ chức không bao gồm:
Nguyên tắc lập kế hoạch
Nguyên tắc ra quyết định trong tình huống rủi ro
Nguyên tắc quản lý rủi ro
Nguyên tắc quản lý khủng hoảng
Câu 9: Căn cứ vào chủ thể quản lý, người ta chia nguyên tắc quản lý thành:
Nguyên tắc quản lý của nhà nước và nguyên tắc quản lý của chủ thể phi chính phủ
Nguyên tắc quản lý của nhà nước và nguyên tắc quản lý của tư nhân
Nguyên tắc quản lý của chính quyền và nguyên tắc quản lý của tư nhân
Nguyên tắc quản lý của chính quyền và nguyên tắc quản lý cá thể
Câu 10: Ý nghĩa của nguyên tắc sử dụng quyền lực hợp lý là gì?
Tránh lạm quyền, chuyên quyền; khuyến khích nhân viên đóng góp sức lực và ý tưởng
Tránh lạm quyền, quyền lực được phân chia đều cho tất cả các cá nhân trong tổ chức
Tránh chuyên quyền, quyền lực được phân chia hài hoà cho tất cả các cá nhân trong tổ chức
Không có đáp án đúng
Câu 11: Chọn câu trả lời chính xác nhất thể hiện nội dung chính của nguyên tắc quyền hạn tương ứng với trách nhiệm:
Sự tương ứng thể hiện qua mối quan hệ quyền lực, các quyết định quản lý với kết quả và hậu quá của quả trình đó.
. Sự tương xứng trong kết hợp giữa quyền lực và trách nhiệm.
Sự phù hợp trong việc sử dụng quyền lực giữa các cấp trong tổ chức
Sự hài hoà giữa quyền lực và trách nhiệm của người được giao
Ý nghĩa của nguyên tắc thống nhất trong quản lý thể hiện:
Sử dụng nguyên tắc này để khuyến khích nhân viên đóng góp sức lực, ý tưởng
Sử dụng nguyên tắc này để tránh mâu thuẫn, xung đột trong quá trình quản lý
Sử dụng nguyên tắc này để khai thác tối đa sức mạnh tập thể
Sử dụng nguyên tắc này để thúc đẩy mọi người cùng làm việc
Nội dung thể hiện chính xác nhất nguyên tắc tuân thủ quy trình là:
Tuân thủ quy trình giải quyết công việc: Lập kế hoạch - Tổ chức - Lãnh đạo - Kiểm tra
Tuân thủ quy trình lãnh đạo doanh nghiệp: Tổ chức - Lập kế hoạch - Lãnh đạo - Kiểm tra
Tuân thủ quy trình quản lý doanh nghiệp: Tổ chức - Lập kế hoạch - Lãnh đạo - Kiểm tra
Tuân thủ quy trình quản lý và tổ chức công việc của doanh nghiệp: Tổ chức - Lập kế hoạch - Lãnh đạo - Kiểm tra
Nội dung nào dưới đây hiểu đúng về nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả?
Nhà quản lý phải đưa ra các quyết định sao cho giảm thiểu chi phí đầu tư tối đa có thể, trong mọi tình huống
Nhà quản lý được khuyến khích việc giảm chi phí đầu tư bằng mọi cách
Nhà quản lý phải đưa ra quyết định sao cho giảm thiểu chi phí đầu tư để có thể tạo ra nhiều giá trị
Không có đáp án đúng
Phương pháp quản lý được hiểu là:
Tất cả các cách thức tác động của nhà quản lý đến đối tượng quản lý trên cơ sở lựa chọn công cụ quản lý phù hợp.
Việc sử dụng các công cụ quản lý và phương tiện quản lý để đạt được hiệu qủa quản lý cao nhất trong điều kiện môi trường nhất định.
Việc sử dụng công cụ quản lý phù hợp mà nhà quản lý muốn tác động lên đối tượng được quản lý để đạt được mục tiêu của tổ chức trong điều kiện môi trường quản lý biến đổi.
A. Tất cả các cách thức tác động của nhà quản lý đến đối tượng quản lý trên cơ sở lựa chọn những công cụ và phương tiện quản lý phù hợp để đạt được hiệu quả quản lý cao nhất trong điều kiện môi trường nhất định.
Hoàn thiện nội dung: "Phương pháp quản lý là tất cả các …… của nhà quản lý đến …. trên cơ sở lựa chọn những công cụ và phương tiện quản lý phù hợp để đạt được hiệu quả quản lý cao nhất trong điều kiện môi trường nhất đinh."
Cách thức tác động – khách thể quản lý
Phương pháp – Khách thể quản lý
Cách thức tác động – đối tượng quản lý
Phương pháp – đối tượng quản lý
Căn cứ vào vai trò của chủ thể quản lý, người ta thường phân loại phương pháp quản lý thành:
Quản lý nhà nước, quản lý tư nhân, quản lý , quản lý hỗn hợp
Quản lý cưỡng chế, quản lý thuyết phục, quản lý hỗn hợp
Quản lý cấp cao, quản lý cấp trung, quản lý cấp cơ sở.
Không có ý nào đúng.
Phương pháp quản lý bằng quyền lực bao gồm:
Chuyên quyền, tập trung, dân chủ
Tập trung, tự do, hoà bình
Chuyên quyền, dân chủ, tự do
Tập trung, dân chủ, bình đẳng
Phương pháp quản lý bằng quyền lực trong tình huống khẩn cấp nên áp dụng:
PP Chuyên quyền
PP Dân chủ
PP Tự do
Không đáp án nào đúng
Trong các nội dung dưới đây, nội dung nào là công cụ của phương pháp kinh tế?
Luật
Tiền lương
Các khoá đào tạo
Cả A và B
Cha đẻ của 14 nguyên tắc " Quản lý hành chính" là:
Frederick W. Taylor (1856 - 1915)
Henry Faytol (1814 - 1925)
Max Weber (1864 - 1920)
Douglas M Greg
Người đưa ra các nguyên tắc gắn liền với sự phân công công việc, phân công lao động là:
Frederick W. Taylor (1856 - 1915)
Henry Faytol (1814 - 1925)
Max Weber (1864 - 1920)
Douglas M Gregor (1900 - 1964)
Doanh nghiệp mong muốn công nhân tự điều chỉnh hành vi cho phù hợp với mcj tiêu của doanh nghiệp nên áp dụng phương pháp quản lý nào?
Phương pháp kinh tế
Phương pháp giáo dục
Phương pháp quản lý bằng quyền lực
Phương pháp quản lý bằng các nội quy
Nhà quản lý sử dụng luật, nội quy, quy chế yêu cầu người lao động điều chỉnh hành vi của họ thuộc phương pháp quản lý nào:
Phương pháp tâm lý
Phương pháp kinh tế
Phương pháp hành chính
Phương pháp dân chủ
Ở doanh nghiệp T, giám đốc phân xưởng thường xuyên động viên, khích lệ tinh thần nhân viên, chia sẻ với nhân viên trong giờ nghỉ trưa. Trong tình huống này, nhà quản lý sử dụng phương pháp quản lý nào?
Phương pháp tâm lý
Phương pháp kinh tế
Phương pháp hành chính
Phương pháp giáo dục
Chức năng đầu tiên trong quá trình quản lý cơ bản là:
Lập kế hoạch
Tổ chức
Lãnh đạo
Kiểm tra
Kế hoạch đã được duyệt của một tổ chức có vai trò:
Quyết định sự thành công hay thất bại của quản lý
Tạo động lực cho nhân viên, do đó tăng hiệu quả công việc
Tăng hiệu quả công việc, là cơ sở cho sự phối hợp giữa các bộ phận của công ty, cơ sở cho chức năng kiểm tra
Quyết định hiệu quả công việc
Nhà quản lý cấp cao nhất trong một tổ chức lập kế hoạch nào trong các loại lập kế hoạch sau đây:
Lập kế hoạch sản xuất
Lập kế hoạch tiếp thị
Lập kế hoạch chiến lược
Lập kế hoạch tài chính
Sự biến động về môi trường hoạt động của tổ chức càng nhiều thì:
Kế hoạch càng phải có tính hướng dẫn và ngắn hạn tương ứng
Thực hiện càng dễ thành công
Phân tích và dự báo bối cảnh môi trường càng dễ dàng
Kế hoạch càng cần có tính dài hạn
Nhà quản lý cấp nào đặc biệt chú ý đến môi trường bên ngoài tìm kiếm các vấn đề, cơ hội và tìm cách giải quyết chúng?
Cấp cao
Cấp Trung
Cấp cơ sở
Tất cả các đáp án đều đúng
Hoạt động quản lý thường được thực hiện trong điều kiện môi trường như thế nào?
Ổn định
Biến động
Có thể dự đoán
Chắc chắn
Một trong những tiêu chí mà mục tiêu cần có được trong quá trình lập kế hoạch phải đáp ứng là:
Không có thời gian biểu chính xác
Chung chung và không quá cụ thể
Hầu như không thể thực hiện
Có thể dễ dàng đo lường
Mục tiêu nào dưới đây được diễn đạt tốt nhất:
Phát triển năng lượng tái tạo tại Việt Nam
Tăng trưởng công suất điện mặt trời và điện gió cao
Công suất lắp đặt điện mặt trời và điện gió tăng 2 lần vào năm 2030
Công suất lắp đặt điện mặt trời đạt 15,000 MW vào năm 2030
Bước đầu tiên trong quá trình lập kế hoạch là:
Xác định mục tiêu
Phân tích và dự báo bối cảnh môi trường
Lập dự toán ngân sách
Xây dựng lộ trình tổ chức thực hiện
Công cụ Phân tích SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) có thể được sử dụng trong bước nào của quy trình lập kế hoạch?
Phân tích bối cảnh môi trường
Xác định mục tiêu
Lập dự toán ngân sách
Xác định các tiêu chuẩn kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch
Công cụ Phân tích PEST (chính trị, kinh tế, văn hóa-xã hội, công nghệ) có thể được sử dụng để phân tích:
Môi trường vi mô
Môi trường vĩ mô
Môi trường nội bộ
Môi trường bên trong và bên ngoài
Tiêu chí SMART (cụ thể, đo lường được, khả năng thực hiện, tính thực tế, khung thời gian) có thể được sử dụng cho bước nào của quy trình lập kế hoạch?
Phân tích bối cảnh môi trường
Xác định mục tiêu
Lập dự toán ngân sách
Xác định các tiêu chuẩn kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch
Trong quá trình lập kế hoạch, kỹ thuật nào dưới đây có thể được sử dụng để phân tích bối cảnh, xây dựng phương án để chọn phương án tối ưu?
Sơ đồ mạng nhện, phân tích SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức), phân tích PEST (chính trị, kinh tế, văn hóa-xã hội, công nghệ)
Dự báo chuyên gia
Sơ đồ xương cá
Không có đáp án đúng
Trong quá trình lập kế hoạch, kỹ thuật nào dưới đây có thể được sử dụng để biểu diễn các phương án khác nhau qua sự liên tục của các sự kiện và công việc?
Sơ đồ mạng nhện
Ma trận BCG (quan hệ tăng trưởng - thị phần)
Ma trận khung logic
Đường găng
Trong quá trình lập kế hoạch, kỹ thuật nào dưới đây có thể được sử dụng để minh họa trình tự thực hiện mỗi nhiệm vụ, tiến độ dự án?
Sơ đồ mạng nhện
Ma trận BCG (quan hệ tăng trưởng - thị phần)
Biểu đồ Gantt
Đường găng
Trong quá trình lập kế hoạch, nhà quản lý cần tuân theo nguyên tắc:
Khuyến khích sự tham gia của các thành viên
Thúc đẩy nhận thức về sự thay đổi và khả năng dự báo chúng
Bám sát với thực tế, khuyến khích sự tham gia của các thành viên, và thúc đẩy nhận thức về sự thay đổi và khả năng dự báo các thay đổi đó
Không có đáp án đúng
Ra quyết định là cách nhà quản lý thể hiện chức năng:
Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra
Quản lý nhân sự, phân chia công việc
Thiết lập lòng tin của nhân viên
Làm việc nhóm
Câu nào là sai?
Ra quyết định phụ thuộc hoàn toàn vào ý muốn chủ quan của nhà quản lý
Ra quyết định mang tính khoa học và nghệ thuật
Việc ra quyết định rất cần dựa vào kinh nghiệm
Cần nắm vững lý thuyết ra quyết định
Quyết định quản lý là tuyên bố lựa chọn của chủ thể quản lý về:
Một hoặc một số phương án để thực hiện những công việc cụ thể trong điều kiện nhất định nhằm hoàn thành mục tiêu của tổ chức
Thời gian thực hiện những công việc cụ thể trong điều kiện nhất định nhằm hoàn thành mục tiêu của tổ chức
Ngân sách để thực hiện những công việc cụ thể trong điều kiện nhất định nhằm hoàn thành mục tiêu của tổ chức
Không có đáp án đúng
Ra quyết định là một công việc:
Mang tính khoa học
Mang tính nghệ thuật
Vừa mang tính khoa học và vừa mang tính nghệ thuật
Không có đáp án đúng
Trong quá trình ra quyết định, các phương án nên được đánh giá dựa trên tiêu chí:
Phương án nào có chi phí thấp
Phương án nào nhận được sự ủng hộ của các cấp quản lý
Phương án nào nhận được sự ủng hộ của người thực hiện
Kết hợp nhiều tiêu chí
Trong quá trình ra quyết định quản lý, công cụ nào dưới đây giúp tìm ra quy tắc cung cấp thông tin để ra quyết định?
Biểu đồ Gantt
Biểu đồ găng
Biểu đồ xương cá
Cây quyết định
Trong quá trình ra quyết định quản lý, công cụ nào dưới đây dùng để xác định có nên ra quyết định đầu tư hay không và cung cấp cơ sở để so sánh phương án?
Biểu đồ Gantt
Phân tích chi phí - lợi ích (CBA)
Biểu đồ xương cá
cây quyết định
Công cụ Biểu đồ xương cá có thể được sử dụng trong bước nào của quy trình ra quyết định quản lý?
Nhận diện vấn đề
Xây dựng các phương án quyết định
Đánh giá và lựa chọn phương án tối ưu
Ban hành quyết định
Chức năng tổ chức không bao gồm
Thiết kế cơ cấu tổ chức
Phân chia công việc
Kiểm soát hoạt động của các cá nhân trong tổ chức
Giao quyền cho các cá nhân và bộ phận trong tổ chức để hoàn thành các mục tiêu đã xác định
Cơ cấu quản lý của tổ chức ở hình dưới là?
Cơ cấu quản lý trực tuyến
Cơ cấu quản lý chức năng
Cơ cấu quản lý trực tuyến - chức năng
Cơ cấu quản lý theo kiểu dự án
Hoạt động nào dưới đây không thuộc chức năng tổ chức:
Thiết kế cơ cấu tổ chức phù hợp với mục tiêu và chức năng nhiệm vụ đã định trước
Tuyển dụng nhân sự cho tổ chức
Phân công công việc cho các bộ phận cấp dưới để thực hiện mục tiêu chung
Giao quyền cho những người thực hiện nhiệm vụ
Cơ cấu quản lý trực tuyến là có ưu điểm là:
Đảm bảo nguyên tắc thống nhất trong mệnh lệnh
Giảm bớt gánh nặng cho người đứng đầu tổ chức.
Có sự chuyên môn hóa trong quản lý
Cả 3 đáp án trên đều không chính xác
Phân chia theo địa lý được áp dụng phù hợp nhất trong trường hợp nào?
Khi doanh nghiệp tiến hành các hoạt động giống nhau ở các khu vực địa lý khác nhau.
Khi doanh nghiệp hoạt động trên nhiều lĩnh vực.
Khi doanh nghiệp hoạt động trên nhiều vùng miền và thường kinh doanh những sản phẩm đa dạng khác nhau.
Khi doanh nghiệp hoạt động trên nhiều lĩnh vực ở một khu vực địa lý nhất định.
Cơ cấu quản lý của tổ chức theo hình dưới đây là:( ceo)
Cơ cấu quản lý trực tuyến
Cơ cấu quản lý chức năng
Cơ cấu quản lý trực tuyến - chức năng
Cơ cấu quản lý theo kiểu ma trận
Một trong những vai trò của chức năng tổ chức là:
Lên kế hoạch làm việc cho nhân sự.
Đảm bảo cung cấp các nguồn lực để thực thi các mục tiêu quản lý
Giải quyết các xung đột giữa các thành viên.
Xác định các mục tiêu hoạt động, xây dựng chiến lược để đạt được mục tiêu.
Cơ cấu quản lý trực tuyến - chức năng áp dụng phù hợp với những tổ chức:
Có quy mô lớn, nhiều hoạt động và năng lực quản lý, điều hành của chủ thể quản lý tốt
Có quy mô nhỏ, sản phẩm không phức tạp và tính chất sản xuất liên tục.
Có quy mô vừa, sản phẩm có độ phức tạp và tính sản xuất liên tục thấp
Cả 3 đáp án trên đều sai
Cơ cấu tổ chức nào phù hợp với những doanh nghiệp có quy mô nhỏ:
Cơ cấu quản lý trực tuyến
Cơ cấu quản lý chức năng
Cơ cấu quản lý trực tuyến - chức năng
Cơ cấu quản lý theo kiểu ma trận
Phân chia tổ chức theo khách hàng nhằm mục đích:
Tiết kiệm chi phí hoạt động của tổ chức
Khuyến khích các thành viên phát huy được cao nhất điểm mạnh của mình trong công việc
Thỏa mãn các nhu cầu của người sử dụng hàng hóa, dịch vụ của tổ chức ngày càng chuyên nghiệp hơn
Làm cho việc đào tạo nhân lực dễ dàng hơn
Phân chia tổ chức theo chức năng phù hợp với những tổ chức nào?
Những tổ chức có công việc đòi hỏi tính chuyên môn hóa sâu và phức tạp, tổ chức có quy mô lớn, đa dạng.
Những tổ chức có dây chuyền hoạt động chặt chẽ, có thể phân chia thành những công việc mang tính độc lập tương đối, các tổ chức sản xuất.
Những tổ chức hoạt động trên phạm vi địa lý rộng
những tổ chức có nhóm khách hàng đặc biệt, độc lập và không xung đột lợi ích giữa các bộ phận
Sơ đồ cơ cấu quản lý ở hình dưới đây là:( người lãnh đạo)
Cơ cấu quản lý trực tuyến
Cơ cấu quản lý chức năng
Cơ cấu quản lý trực tuyến - chức năng
Cơ cấu quản lý theo kiểu dự án
Phân chia tổ chức theo địa lý phù hợp với:
Những tổ chức có công việc đòi hỏi tính chuyên môn hóa sâu và phức tạp, tổ chức có quy mô lớn, đa dạng.
Những tổ chức có dây chuyền hoạt động chặt chẽ, có thể phân chia thành những công việc mang tính độc lập tương đối, các tổ chức sản xuất.
Những tổ chức hoạt động trên phạm vi địa lý rộng
Những tổ chức có nhóm khách hàng khác biệt, độc lập và không xung đột lợi ích giữa các bộ phận.
Ưu điểm của phân tổ chức chia theo quá trình là:
Khuyến khích các thành viên phát huy điểm mạnh của họ trong công việc
Giúp các nhà quản lý có sự tập trung và chuyên môn hóa sâu
Thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng
Tăng cường năng lực, kinh nghiệm và thúc đẩy việc đào tạo nhân lực cho tổ chức.
Ưu điểm của phân chia tổ chức theo khách hàng là:
Khuyến khích các thành viên phát huy cao nhất điểm mạnh của họ trong công việc.
Giúp các nhà quản lý có sự tập trung và chuyên môn hóa sâu.
Thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng
Tăng cường năng lực, kinh nghiệm và thúc đẩy việc đào tạo nhân lực cho tổ chức.
Việc phân chia dựa vào lãnh thổ khá phổ biến ở các tổ chức hoạt động trên phạm vi:
địa lý rộng
địa lý hẹp
khu vực nông thôn
khu vực thành thị
Trong cơ cấu quản lý trực tuyến - tham mưu, vai trò của bộ phận tham mưu là:
Quản lý trực tiếp
Quản lý gián tiếp
Cố vấn
Vừa quản lý trực tiếp và cố vấn
Sơ đồ cơ cấu quản lý tổ chức ở hình dưới đây là:(lãnh đạo DN)
Cơ cấu quản lý trực tuyến
Cơ cấu quản lý chức năng
Cơ cấu quản lý trực tuyến - chức năng
Cơ cấu quản lý theo kiểu dự án
Phân công công việc là:
Chuyên môn hóa lao động
Khuyến khích sự sáng tạo của người lao động
Giao việc cho cấp dưới trách nhiệm, quyền hạn, nguồn lực
Bổ nhiệm người lao động vào vị trí tương xứng với công việc
Phân công công việc không dựa vào nguyên tắc nào dưới đây:
Chuyên môn hóa lao động
Trao quyền hạn và trách nhiệm tương xứng
Bổ nhiệm người lao động vào vị trí tương xứng với công việc
Khuyến khích sự sáng tạo của người lao động trong thực hiện nhiệm vụ
Dữ liệu được hiểu là:
Dữ liệu là những tin tức ở dạng thô chưa được xử lý
Dữ liệu là những chuỗi thông tin theo thời gian
Dữ liệu là những những tập thông tin đã được sắp xếp
Dữ liệu là đầu vào của thông tin
Thông tin được hiểu là:
Thông tin có vai trò hỗ trợ lập kế hoạch
Thông tin có vai trò kiểm tra
Thông tin là phương tiện, công cụ để tổ chức thực thi các quyết định quản lý
Thông tin có vai trò dự báo
Đâu không phải là nhân tố môi trường bên ngoài mà thông tin gắn kết:
Khách hàng
Nhà đầu tư
Nhà lãnh đạo
Nhà phân phối
Vai trò của thông tin là:
Thông tin là phương tiện để gắn kết tổ chức với môi trường bên ngoài
Thông tin dùng để giám sát
Thông tin với vai trò dự báo
Thông tin có vai trò lưu trữ
Câu 5: Thông tin sẽ gắn kết môi trường bên ngoài với hoạt động nào của tổ chức:
Dự báo, lập kế hoạch
Dự báo, lãnh đạo
Lập kế hoạch, lãnh đạo
Kiểm soát, dự phòng
Câu 6: Thông tin là nguyên liệu đầu vào để ra các quyết định quản lý bới vì:
Có thông tin mới có căn cứ ra quyết định
Giúp ích cho việc dự báo tương lai
Giảm thiểu sai số
Giúp giảm rủi ro cho việc lập kế hoạch, ra quyết định
Câu 7: Khi mức độ liên quan và phù hợp của thông tin đến vấn đề ra quyết định ở mức độ Thấp thì giá trị của thông tin:
Thấp
Trung bình
Cao
Tối đa
Câu 8: Khi mức độ liên quan và phù hợp của thông tin đến vấn đề ra quyết định ở mức độ Tối Đa thì giá trị của thông tin:
Thấp
Trung bình
Cao
Tối đa
Câu 9: Khi mức độ hiểu thông tin của người sử dụng Tốt thì giá trị của thông tin:
Thấp
Trung bình
Cao
Không có đáp án đúng
Câu 10: Đâu không phải là yêu cầu của thông tin quản lý:
Tính kế thừa
Tình chính xác
Tính hợp lý
Tình đầy đủ
Câu 11: Trong yêu cầu về tính "Hợp Lý" thông tin không có đặc điểm nào:
Dễ thấy
Chính xác về nội dung
Kịp thời và liên tục
Công khai và minh bạch
Câu 12: Yêu cầu về tính "Chính xác" của thông tin:
Thông tin phải phản ánh khách quan trung thực đúng bản chất của sự vật hiện tượng
Thông tin phải có nguồn gốc
Thông tin phải đảm bảo tính liên tục
Thông tin đảm bảo tính nhất quán
Câu 13: Yêu cầu về "Thời Gian" của Thông tin là:
Thông tin cần rõ ràng
Thông tin cần được cung cấp thường xuyên
Thông tin có nguồn gốc
Tất cả các đáp án đều đúng
Yêu cầu về tính "Đầy Đủ" của thông tin là:
Thông tin cần có trích dẫn
Phản ánh được những yếu tố chủ yếu nhất
Phản ánh khách quan
Phản ánh liên tục
Yêu cầu với tình "Tin Cậy" của Thông tin là:
Liên lạc tốt giữa người cung cấp thông tin và nhà quản lý
Thông tin được trích dẫn rõ ràng
Thông tin phải cập nhật
Thông tin liên tục
Yêu cầu của thông tin về tính "Cụ Thể":
Thông tin cần đảm bảo mức độ cụ thể cần thiết tùy thuộc cấp ra quyết định chiến lược hay tác nghiệp
Thông tin cần rõ ràng minh bạch
Thông tin cần liên tục
Môi trường bên trong và bên ngoài
Đâu không phải là tính "có thể hiểu được của thông tin":
Yếu tố rõ ràng
Thói quen người sử dụng
Yếu tố ngôn ngữ
Môi trường thông tin
Tình "Công khai minh bạch của thông tin" là:
Thông tin được công bố bởi cá nhân tổ chức có trách nhiệm
Thông tin được thông báo trên Web site
Thông tin được thông báo trên bảng tin
Thông tin được thông báo trong cuộc họp
Trong "mô hình hệ thống thông tin trong tổ chức":
Cơ sở dữ liệu trong và ngoài tổ chức là đầu vào của thông tin quản lý
Thông tin tác nghiệp là đầu vào của hệ thống thông tin quản lý
Hệ thống tác nghiệp thuộc hệ thống thông tin không chính thức
Hệ thống tác nghiệp thuộc hệ thống thông tin chính thức
Trong "mô hình hệ thống thông tin tập trung vào Ra Quyết Định":
Cơ sở dữ liệu trong và ngoài tổ chức là đầu vào của thông tin quản lý
Thông tin tác nghiệp là đầu vào của hệ thống thông tin quản lý
Quá trình sử lý của MIS là đầu vào của Quá trình sử dụng thông tin
Hệ thống tác nghiệp thuộc hệ thống thông tin chính thức
"Hệ thống thông tin quản lý" không bao gồm cấp quản lý nào:
Cấp quản lý chiến lược
Cấp quản lý cấp cao
Cấp quản lý chiến thuật
Cấp quản lý Tác nghiệp
Đổi mới sáng tạo là quá trình:
Chuyển ý tưởng thành sản phẩm mới hoặc sản phẩm hoàn thiện trong công nghiệp và thương mại, hoặc đưa ra cách tiếp cận mới trong lĩnh vực xã hội.
Suy nghĩ của người lao động về điều gì đó khác lạ và độc đáo
Hình thành lên ý tưởng của người lao động, dễ để đo lường.
Hoạt động tri thức và tinh thần của người lao động nhằm đưa ra ý tưởng
Các loại hình đổi mới sáng tạo tập trung vào yếu tố hướng tới khách hàng:
Mô hình lợi nhuận, mạng lưới, cấu trúc, quy trình
Chất lượng sản phẩm, hệ thống sản phẩm
Mô hình lợi nhuận, mạng lưới, chất lượng sản phẩm, cấu trúc
Dịch vụ, kênh, thương hiệu, sự tham gia của khách hàng
Vòng đời của doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo bắt đầu và kết thúc theo thứ tự nào:
Từ ý tưởng, tạo doanh thu, kiểm nghiệm, tăng trưởng, thoát
Từ kiểm nghiệm, mở rộng, tăng trưởng, tạo doanh thu
A. Từ tạo doanh thu, tăng trưởng, mở rộng, kiểm nghiệm, thoát
B. Từ ý tưởng, kiểm nghiệm, tạo doanh thu, mở rộng, tăng trưởng, thoát
