Font size
WorksheetsCâu hỏi về kháng sinh β-lactam
Total questions: 113
Worksheet time: 3600secs
Cơ chế tác dụng của nhóm β-lactam
Ức chế transpeptidase
Ức chế tổng hợp protein, tác động lên tiểu đơn vị 30S của ribosom
Ức chế tổng hợp protein, tác động lên tiểu đơn vị 50S của ribosom
Làm tổn thương màng tế bào
Kháng sinh β-lactamase có tác động antabuse tránh sử dụng chung với rượu
Ceftarolin
Cefuroxime
Ceftriaxone
Cefamando
Kháng sinh nào dưới đây tác động được trên Pseudomanas aeruginosa
Cloxacillin
Ampicillin
Telmocillin
Piperacillin
Phản ứng định tính chung của vòng beta-lactam
Tạo màu với formaldehyde trong H2SO4 đậm đặc
Tạo màu với H2SO4 đậm đặc
Tạo dẫn xuất acid hydroxamic và phản ứng với Cu (II)
Tạo dẫn xuất alcol phân và phản ứng với Fe (III)
Để penicillin có tính bền trong môi trường acid thì trong cấu trúc cần có chú ý gì
Nhóm acid được ester hóa
Gốc acyl ngoại vòng có nhóm chức hút điện tử
Gốc acyl ngoại vòng có nhóm chức đẩy điện tử
Bỏ gốc acyl ngoại vòng
Vai trò của N,N-dimethylamin trong bản tổng hợp penicillin
Tạo cation xúc tác
Xúc tác cho phản ứng
Dung môi hòa tan
Giữ HCl sinh ra
Penicillin thuộc thế hệ thứ 4
Meticillin
Ticarcillin
Amoxicillin
Trimocillin
Kháng sinh β-lactamase có tác động hypothrombine chú ý trong sử dụng
Cefoperazon
Cefuroxime
Cefoxitin
Ceftarolin
Kháng sinh có tác động trên vách tế bào vi khuẩn
Spiramycin
Sulbactam
Cefuroxim
Kanamycin
Meticillin
Kháng sinh dùng dự trữ trong điều trị Pseudomonas aeruginosa
Cefuroxim
Aztreonam
Cefoxitin
Amoxicillin
Ceftazidim
Đặc điểm của Acid clavulanic
Kháng sinh có cấu trúc carbapenam
Có hoạt tính khan khuẩn trung bình
Chất ức chế penicillinase không thuận nghịch
Kháng sinh nhóm monobactam
Cephalosporin thế hệ 4
Ceftriaxon
Cetoxidin
Cefoperazon
Cefepim
Kháng sinh nào dưới đây qua được hàng rào máu não
Cefotatan
Cefuroxime
Cefoxitin
Cefotaxim
Penicillin không đề kháng chéo với Piperacillin
Meticillin
Mecillinam
Meziocillin
Telmocillin
Để mở rộng PKK sang trực khuẩn gram âm trong cấu trúc penicillin phải gắn thêm nhóm nào trên C-ampha của carboxamid
Akyl
Oxim
Carboxylic
Piperidin
Điểm gắn kết của kháng sinh nhóm Beta-lactam với tranpeptidase của vi khuẩn
Vòng thiazolidine
Nhóm Acid
Nhóm alkyl
Vòng dihydrothiazin
Để mở rộng PKK sang trực khuẩn gram âm trong cấu trúc penicillin phải gắn thêm nhóm nào trên C-ampha của carboxamid
Sulfonilic, Piperidin, Oxim
Carboxylic, Hydroxyl, Sulfonilic
Amin, Hydroxyl, Oxim
Hydroxyl, Piperidin, Alkyl
Nhóm cấu trúc cần phải lưu ý khi sử dụng cafazolin
Vòng dihydrothiazin
Vòng benzene
Vòng tetrazol
Nhóm amid
Kháng sinh tác động MRSA
Mecilliam
Ceftopiprole
Meropenem
Ticarcillin
Phương pháp chính xác nhất để định lượng hoạt lực kháng sinh nhóm Betalactam là
Oxy hóa - khử
Môi trường khan
HPLC
Vi sinh vật
Vi khuẩn đề kháng kháng sinh nhóm β-lactam theo cơ chế
Tạo bơm ngược
Thay đổi cấu trúc transpeptidase
Thay đổi đích tác động trên ribosom
Tạo enzyme phosphorylase phân hủy thuốc
Vi khuẩn đề kháng kháng sinh nhóm β-lactam theo cơ chế
Thay đổi tính thấm màng tế bào
Tạo enzym phosphorylase phân huỷ thuốc
Tạo bơm ngược
Thây đổi tác động trên 50S
Kháng sinh diệt khuẩn tác động chủ yếu theo cơ chế
Sự tổng hợp protein
Thành tế bào
Sự tổng hợp acid nucleic
Sự chuyển hóa acid folic
Kháng sinh có phổ rộng nhất trong nhóm beta-lactam
Ceftarolin
Ticarcillin
Doripenem
Cafepim
Penicillin thuộc thế hệ thứ 3B
Piperacillin
Methicillin
Ticarcillin
Amoxicillin
Điểm quan trọng để phân biệt thuốc kháng sinh và thuốc sát khuẩn
Độc tính không chọn lọc
Hoạt tính diệt khuẩn chọn lọc
Độc tính ngẫu nhiên
Độc tính chọn lọc
Penicillin có tác dụng trên Pseudomans aeruginosa
Amoxicillin
Oxacillin
Mecillinam
Ticarcillin
Để tăng tác động kháng khuẩn nên phối hợp tazobactam với kháng sinh
Piperacillin
Meticillin
Ampicillin
Ticarcillin
Vai trò của Si2Me2 trong tổng hợp 6-APA
Bảo vệ nhóm acid
Xúc tác phản ứng
Tác nhân mở vòng
Tác nhân cắt liên kết amid
Đặc điểm của cephalosporin thế hệ thứ 3
Chủ yếu sử dụng đường uống
Kém bền vũng với men β-lactamase
Phân bố kém vào não
Tác dụng mạnh đối với vi khuẩn gram âm
Để có được điều trị nhiễm trùng hiệu quả, nên phối hợp
Một kháng sinh kìm khuẩn và một kháng sinh diệt khuẩn
Hai kháng sinh kìm khuẩn
Một kháng sinh diệt khuẩn với một kháng sinh diệt khuẩn khác theo cơ chế tác động
Một kháng sinh diệt khuẩn với một kháng sinh diệt khuẩn cùng cơ chế tác động
Để định lượng các cephalosporin bằng phương pháp hóa học có thể
Định lượng môi trường khan
Dựa trên phản ứng oxy hóa các sản phẩm phân hủy mang tính khử
Dựa trên phản ứng khủ các sản phẩm phân hủy mang tính oxy hóa
Dựa trên phản ứng thế ái điện tử trên nhân thơm
Kháng sinh kìm khuẩn tác động chủ yếu theo cơ chế
Sự tổng hợp protein
Sự tổng hợp acid nucleic
Sự chuyển hóa acid folic
Thành tế bào
Vai trò của base hữu cơ trong bán tổng hợp penicillin
Xúc tác cho phản ứng
Giữ HCl sinh ra
Tạo cation xúc tác
Dung môi hòa tan
Cấu trúc của penicillin là sự ngưng tụ giữa azetidin-2-on với
Thiazol
Dihydrothiazin
Dihydrothiazol
Thiazolidin
Cefalosporin bán tổng hợp có cấu trúc chung là
Amid của 7-ACA
Ester của 7-ACA
Amin của 7-ACA
Ether của 7-ACA
Penicillin thuộc thế hệ thứ 6
Temocillin
Ticarcillin
Mecillinam
Piperacillin
Cephalosporin thuộc thế hệ thứ 4
Cefquinom
Cefotiam
Cefoxitin
Ceftriaxon
Tác nhân chuyển penicillin thành 6-APA
Phosphorylase
Acylase
Esterase
Ademylase
Cấu trúc cần phải lưu ý khi sử dụng cefamandol
Vòng benzene
Vòng tetrazol
Vòng dihydrothiazin
Nhóm amid
Phối hợp kháng sinh thường gặp có hiệu quả đồng vận
Cefamando + tetracyclin
Ampicillin + Spiramycin
Cephaloridin + Gentamicin
Amoxicillin + Acid Clavulanic
Để tăng tác động kháng khuẩn nên phối hợp acid clavulanic với kháng sinh
Ticarcillin
Poipercacillin
Meticillin
Ampicillin
Để mở rộng PKK sang trực tiếp gram âm trong cấu trúc của penicillin phải gắn thêm nhóm nào trên C-ampha của carboxamid
Oxim
Benzen
Phenol
Amin
Penicillin bán tổng hợp có cấu trúc chung là
Ester của 6-APA
Ether của 6-APA
Amid của 6-APA
Amin của 6-APA
Trong điều trị lậu cầu khuẩn Penicillin thường phối hợp với
Tetracyclin
Erythromycin
Probenecid
Spriramycin
Để tăng tác động kháng khuẩn nên phối hợp avibactam với kháng sinh
Amipicillin
Piperacillin
Ceftazidim
Ticarcillin
Kháng sinh phải dùng chung với cilastatin
Meropenem
Carbapenem
Aztreonam
Imipenem
Cephalosporin thuộc thế hệ thứ 3
Cefamandol
Cefalexin
Cefuroxim
Ceftriaxon
Cefoperazon
Penicillin thuốc thế hệ thứ 4
Oxacillin
Ticarcillin
Meticillin
Amoxicillin
Các penicillin
Ester của 6-APA
Amid của 6-APA
Ester của 7-ACA
Amid của 7-ACA
Các cephalosporin
Amid của 6-APA
Amid của 7-ACA
Ester của 7-ACA
Ester của 6-APA
Đặc điểm của Cephalosporin C
Là dẫn chất của 6-APA
Kháng sinh bán tổng hợp
Kháng sinh tổng hợp
Kháng sinh thiên nhiên
Cấu trúc cephem là sự ngưng giữa B-lactam và
Thiazolidin
Pyrimidin
Dihydrothiazin
Thiazol
Kháng sinh kìm khuẩn tác động chủ yếu lên
Tổng hợp protein
Chuyển hóa acid folic
Thành tế bào
Tổng hợp acid nucleic
Đặc điểm của sulbactam
Kháng sinh nhóm monobactam
Kháng sinh có cấu trúc carbapenam
Chất ức chế penicillinase thuận nghịch
Hầu như không có hoạt tính kháng sinh
Kháng sinh kìm khuẩn là kháng sinh có tác dụng
Ngăn cản sự phát triển của vi khuẩn
Ức chế sự nhân đôi của vi khuẩn
Giết chết vi khuẩn ở liều cao
Giết chết vi khuẩn ở liều điều trị
Cấu trúc penam là sự ngưng giữa B-lactam và
Dihydrothiazin
Pyrimidin
Thiazol
Thiazolidin
Cephalosporin bán tổng hợp đầu tiên được đưa vào sử dụng
Cephaloridin
Cephazolin
Cephalothin
Cephadroxil
Đặc điểm không phải khác nhau giữa thuốc sát khuẩn và kháng sinh
Hoạt phổ càng rộng càng tốt
Làm giảm tạm thời số lượng vi khuẩn
Chỉ dùng ngoài da để giảm bớt sử dụng kháng sinh trong trường hợp nhẹ
Được dùng chủ yếu với mục đích diệt vi khuẩn
Cephalosporin phân bố tốt qua hàng rào máu não
Cefamandol
Cefaclor
Cefixim
Ceftriaxon
Độc tính chủ yếu của kháng sinh nhóm B-lactam
Độc tính trên thần kinh
Độc tính trên thận
Độc tính trên máu
Dị ứng, mề đay, sốt
Kháng sinh B-lactam có tác động antabuse tránh sử dụng chung rượu
Penicillin
Cloxacillin
Cefamandol
Cephaloridin
Cơ chế tác dụng của nhóm B-lactam
Ức chế quá trình tổng hợp lớp peptidoglycan
Ức chế tổng hợp acid nucleic
Ức chế tổng hợp protein thông qua tác động lên tiểu đơn vị 50S của ribosom
Làm tổn thương màng tế bào
Đặc điểm của cephalosporin thế hệ thứ 3, ngoại trừ
Chủ yếu sử dụng đường uống
Phân bố tốt vào não
Bền vững với men B-lactam
Tác dụng mạnh đối với vi khuẩn gram âm
Cephalosporin phổ hẹp dành trị Pseudomonas aeruginosa
Cefsulodin
Cefixim
Ceftriaxon
Cefuroxim
Định nghĩa kháng sinh là những chất được tiết ra từ
Vi nấm
Vi khuẩn
Sinh vật
Vi sinh vật
Để có được sự điều trị nhiễm trùng hiệu quả, nên phối hợp
Một kháng sinh diệt khuẩn với một kháng sinh diệt khuẩn cùng cơ chế tác động
Một kháng sinh diệt khuẩn với một kháng sinh diệt khuẩn khác cơ chế tác động
Hai kháng sinh kìm khuẩn
Một kháng sinh kìm khuẩn và một kháng sinh diệt khuẩn
Các kháng sinh được sản xuất từ Micromonospora thường tận cùng là
-mycin
-micin
-flocxacin
-cepha
Cách sử dụng kháng sinh hợp lý
Chỉ sử dụng kháng sinh sau khi có kết quả kháng sinh đồ
Liều kháng sinh giảm dần theo thời gian
Sử dụng tất cả những liều được chỉ định ngay cả khi hết triệu chứng
Dừng kháng sinh ngay khi hết triệu chứng nhiễm trùng
Các phối hợp kháng sinh nên tránh, ngoại trừ
Aminosid + Sulfamid
B-lactam +Aminosid
Cloramphenicol + Sulfamid
Rifampicin + Novobiocin
Ampicillin là kháng sinh có nguồn gốc
Tổng hợp
Bán tổng hợp
Xạ khuẩn
Nấm
Vi khuẩn đề kháng kháng sinh nhóm B-lactam theo cơ chế
Tạo enzym B-lactam phân hủy thuốc
Thay đổi tính thấm màng tế bào
Thay đổi đích tác động
Tất cả các cơ chế trên
Các flouroqinolon thường có tận cùng là
-mycin
-flocxacin
-cepha
-cillin
Kháng sinh có tác động kìm khuẩn
Cefuroxim
Cloramphenicol
Fosfomycin
Gentamicin
Kháng sinh nào qua được hàng rào máu não
Cloramphenicol
Meticillin
Tetracyclin
Amikacin
Kháng sinh nào sau đây có tác dụng trên vách tế bào vi khuẩn
Streptomycin
Cephalexin
Cloramphenicol
Erythromycin
Lincomycin
Kháng sinh nào dưới đây tác động được trên Pseudomonas aeruginosa
Telmocillin
Meticillin
Cloxacillin
Ticarcillin
Để mở rộng PKK sang trực khuẩn gram âm trong cấu trúc KS phải gắn thêm nhóm nào trên Ca của carboxamid
Hydroxyl, Carboxylic, Phenol
Carboxylic, Amin, Sulfonilic
Amin, Hydroxyl, Benzen
Sulfonilic, Benzen, Phenol
Cấu trúc của cephalosporin là sự ngưng tụ giữa azetidin-2-on với
Thiazolidin
Dihydrothiazin
Thiazol
Dihydrothiazol
Vi khuẩn đề kháng kháng sinh nhóm B-lactam theo cơ chế
Tạo enzym adenylase phân hủy thuốc
Thay đổi tính thấm màng tế bào
Thay đổi đích tác động trên ribosom
Tạo bơm ngược
Penicillin đặc trị nhiễm trùng đường tiểu
Telmocillin
Mecillinam
Carbenicillin
Carindacillin
Imipenem phải dùng chung với chất nào trong điều trị
Probenecid
Acid clavuclanic
Cilastatin
Sulbactam
Penicillin không đề kháng chéo với ampicillin
Pivmecillinam
Telmocillin
Ticarcillin
Mezlocillin
Cephalosporin thuộc thế hệ 4
Cefalexin
Cefpirom
Cefuroxim
Ceftazidim
Penicillin thuốc thế hệ thứ 3B
Meticillin
Amoxicillin
Ticarcillin
Oxacillin
Kháng sinh có tác động trên vách tế bào vi khuẩn
Spiramycin
Lincomycin
Carindacillin
Polymycin
Đặc điểm của cephalosporin thế hệ thứ 3
Tác dụng yếu đối với vi khuẩn gram âm
Phân bố tốt vào não
Kém bền vững với men B-lactamase
Chủ yếu sử dụng đường tiêm
Cephalosporin thuộc thế hệ thứ 3
Cefuroxim
Cefoxidin
Cefoperazon
Cefepim
Cephalosporin thuộc thế hệ 4
Cefalexin
Cefamandol
Cefepim
Ceftriaxon
Penicillin thuốc thế hệ thứ 5
Meticillin
Temocillin
Ticarcillin
Oxacillin
Kháng sinh phải dùng chung với cilastatin
Meropenem
Carbapenem
Aztreonam
Imipenem
Vai trò của SiMe3 trong tổng hợp 7-ACAA
Bảo vệ nhóm acid
Tác nhân mở vòng
Xúc tác phản ứng
Tác nhân cắt liên kết amid
Phản ứng định tính chung của vòng B-lactam
Mở vòng trong môi trường kiềm
Tạo màu với H2SO4 đậm đặc
Tạo màu với formaldehyd trong acid H2SO4 đđ
Tạo dẫn xuất acid hydroxamic và phản ứng với Cu(II)
Kháng sinh thuộc họ B-lactam là những kháng sinh có cấu trúc
Azetidin-2-ol
Azetidin-2-on
Penam
Penem
Aztreonam là kháng sinh
A.Có cấu trúc carbapenam
B.Có cấu trúc monobactam
C.Kháng sinh thuộc họ B-lactam
D.Có cấu trúc trinems
B và C đều đúng
Tazobactam
Kháng sinh monobactam
Kháng sinh có cấu trúc carbapenam
Hầu như không có hoạt tính kháng sinh
Kháng sinh họ betactamin
Bactrim là phối hợp của: Sulfamid + Trimethoprim
(a)
Hoạt tính kháng khuẩn của các kháng sinh họ B-lactam phụ thuộc vào
A. Sự hiện diện của một chức có tính base trên N hoặc C2
B. Cấu dạng của hai hoặc nhiều carbon bất đối
C. Sự nguyên vẹn của vòng B-lactam
D. Sự hiện diện của một chức có tính acid trên N hoặc C2
Cả B, C, D đúng
Trên phổ IR của penicillin, đỉnh đặc trưng của nhóm lactam nằm ở vùng:
(a)
Trong kiểm tinh khiết ampicillin và amoxicillin, ngoài việc kiểm các tạp chất thông thường, người ta còn kiểm giới hạn
Triethylamin
Diethylamin
N,N-dimethylanilin
Acid penicillin
Cephalosporin C
Là kháng sinh thiên nhiên
Có chứa acid amino adipic trong cấu trúc
Là kháng sinh bán tổng hợp
Là dẫn chất của 6-APA
Cả A và B đúng
Các cephalosporin có chứa nhóm tetrazol trong cấu trúc, có thể gây
Độc tính trên thận
Tác dụng antabuse
Dễ chảy máu
Độc tính trên tai
B và C đúng
Cephalosporin thế hệ thứ ba có thể sử dụng đường uống: Cefotiam hexetil
(a)
Khung cấu trúc chung của quinolone có tên
1,4-dihydro-oxo-3-pyridinecarboxylic
Aminocycliltol
Lacton
Azetidin-2-on
Các quinolone thế hệ sau
Có phổ kháng khuẩn rộng hơn quinolon thế hệ đầu
Giảm tác dụng phụ trên da
Không có tác dụng phụ trên gân và xương
Ít tạo chelat với ion kim loại
Neltimicin được bán tổng hợp từ kháng sinh
Neomycin
Streptomycin
Kanamycin
Sisomicin
Do trong cấu trúc có nhóm NH2 và OH nên kháng sinh nhóm aminosid có đặc điểm
Hấp thu tốt ở đường uống
Không qua được dịch não tủy
Đào thải qua gan - mật
Chuyển hóa ở gan thành các chất không có tác dụng
Genin trong streptomycin là
Streptidin
Streptamin
Fortamin
Desoxy-2-streptamin
Gentamicin được chiết xuất từ môi trường nuôi cấy của
Streptomyces
Micromonospora
Penicillium
Streptococcus
Chọn ý đúng với sulfacetamid
Nhanh hấp thu vào máu, nhanh thải trừ
Là sulfonamide kháng khuẩn đường tiểu tốt
Tác dụng trên virus mắt hột nên làm thuốc nhỏ mắt
Tất cả đều đúng
Đỉnh amid nội vòng của nhóm lactam
(a)
chức amid ngoại vòng
(a)
chức carbonyl ( nhóm acid) ở khoảng nào
(a)
