Font size
S
M
L
XL
Worksheets70 câu công đoàn và 40 câu CT 40
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Name
Class
Date
1.
Tổ chức và hoạt động của tổ chức Công đoàn Việt Nam được quy định trong Điều nào của Hiến pháp năm 2013?
a)
Điều 10
b)
Điều 11
c)
Điều 14
d)
Điều 9
2.
Công đoàn Việt Nam thành lập vào ngày, tháng, năm?
a)
Ngày 27/8/1927
b)
Ngày 28/7/1929
c)
Ngày 28/7/1928
d)
Ngày 28/7/1927
3.
Luật Công đoàn số 12/2012/QH13 năm 2012 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày, tháng, năm nào?
a)
02/6/2012
b)
02/7/2012
c)
20/6/2012
d)
20/7/2012
4.
Công đoàn Việt Nam là tổ chức:
a)
Chính trị
b)
Chính trị - xã hội
c)
Chính trị xã hội - nghề nghiệp.
d)
Xã hội - nghề nghiệp.
5.
Quyền công đoàn là:
a)
Quyền thành lập, gia nhập tổ chức công đoàn
b)
Quyền hoạt động công đoàn của người lao động, đoàn viên công đoàn.
c)
Quyền của tổ chức Công đoàn theo quy định của pháp luật và quy định của cơ quan có thẩm quyền.
d)
Cả A, B, C đều đúng
6.
Theo Luật Công đoàn 2012, hành vi nào sau đây là hành vi bị nghiêm cấm ?
a)
Cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền công đoàn. Phân biệt đối xử hoặc có hành vi gây bất lợi đối với người lao động vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.
b)
Sử dụng biện pháp kinh tế hoặc biện pháp khác gây bất lợi đối với tổ chức và hoạt động công đoàn
c)
Lợi dụng quyền công đoàn để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân
d)
Cả A, B, C đều đúng
7.
Điều 10 Luật Công đoàn quy định quyền, trách nhiệm của công đoàn trong việc đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động gồm bao nhiêu nội dung?
a)
7 nội dung.
b)
8 nội dung.
c)
9 nội dung.
d)
10 nội dung.
8.
Luật Công đoàn năm 2012 quy định: Cán bộ công đoàn không chuyên trách là?
a)
Người làm việc kiêm nhiệm được Hội nghị công đoàn các cấp bầu ra hoặc được Ban chấp hành công đoàn chỉ định, bổ nhiệm vào chức danh từ Tổ phó tổ công đoàn trở lên
b)
Người làm việc kiêm nhiệm được Đại hội công đoàn, Hội nghị công đoàn các cấp bầu ra hoặc được Ban chấp hành công đoàn chỉ định, bổ nhiệm vào chức danh từ Tổ phó tổ công đoàn trở lên
c)
Người làm việc kiêm nhiệm được Ban chấp hành công đoàn chỉ định, bổ nhiệm vào chức danh từ Tổ phó tổ công đoàn trở lên
d)
Người làm việc kiêm nhiệm được Đại hội công đoàn, Hội nghị công đoàn các cấp bầu ra hoặc được Ban chấp hành công đoàn chỉ định, bổ nhiệm
9.
Quan hệ giữa Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp với Công đoàn là quan hệ:
a)
Liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện
b)
Phụ thuộc hai chiều
c)
Hợp tác, phối hợp
d)
Cấp trên cấp dưới
10.
Cán bộ công đoàn không chuyên trách khi nghỉ làm việc trong những ngày tham dự cuộc họp, tập huấn do công đoàn cấp trên triệu tập thì có được đơn vị sử dụng lao động chi trả lương trong những ngày nghỉ này hay không?
a)
Được trả lương theo <br />bảo hiểm xã hội
b)
Có
c)
Do hai bên thỏa thuận
d)
Không
11.
Việc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp lấy ý kiến của công đoàn cùng cấp trước khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động là:
a)
Sự tự nguyện
b)
Trách nhiệm bắt buộc theo quy định của pháp luật.
c)
Việc lấy hay không lấy ý kiến còn tùy vào sự thỏa thuận giữa cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp với công đoàn cùng cấp.
d)
Cả A và C đều đúng
12.
Luật Công đoàn năm 2012 quy định: Đoàn viên công đoàn đóng đoàn phí công đoàn theo quy định nào?
a)
Theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam
b)
Theo quy định của Công đoàn cấp trên
c)
Theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
d)
Theo quy định của <br />Bộ Tài chính
13.
Việc đóng kinh phí công đoàn được quy định chi tiết tại Nghị định nào sau đây:
a)
Nghị định số 43/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013
b)
Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013.
c)
Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19/06/2013.
d)
Nghị định số 200/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013.
14.
Chủ tịch, Phó Chủ tịch công đoàn cơ sở là cán bộ công đoàn không chuyên trách được sử dụng bao nhiêu thời gian làm việc trong một tháng để làm công tác công đoàn và được đơn vị sử dụng lao động trả lương:
a)
03 ngày làm việc
b)
24 giờ làm việc
c)
02 ngày làm việc
d)
12 giờ làm việc
15.
Trách nhiệm đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 thuộc về:
a)
Đoàn viên công đoàn.
b)
Người lao động trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
c)
Người sử dụng lao động trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
d)
Cả A, B, C đều đúng
16.
Mức đóng và căn cứ đóng kinh phí công đoàn là:
a)
Mức đóng bằng 1% căn cứ trên tổng quỹ tiền lương và phụ cấp mà cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phải trả cho người lao động hàng tháng.
b)
Mức đóng bằng 2% căn cứ trên tổng quỹ tiền lương và phụ cấp mà cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phải trả cho người lao động hàng tháng.
c)
Mức đóng bằng 1% tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động hàng tháng.
d)
Mức đóng bằng 2% tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động hàng tháng.
17.
Chức năng của tổ chức công đoàn Việt Nam:
a)
Đại diện cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và những người lao động khác (sau đây gọi chung là người lao động) cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động
b)
Tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội, tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
c)
Tuyên truyền, vận động người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
d)
Cả 3 nội dung trên
18.
Quyền của đoàn viên công đoàn được quy định như thế nào trong Luật Công đoàn 2012?
a)
Yêu cầu công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm;
b)
Được thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của công đoàn; được thông tin về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến Công đoàn, người lao động, quy định của công đoàn; Được quyền ứng cử, đề cử, bầu cử cơ quan lãnh đạo công đoàn, được chất vấn cán bộ lãnh đạo công đoàn và kiến nghị xử lý kỷ luật cán bộ công đoàn có sai phạm.
c)
Được Công đoàn tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý miễn phí pháp luật về lao động, công đoàn; Được hướng dẫn giúp đỡ tìm việc, học nghề; thăm hỏi, giúp đỡ khi ốm đau hoặc gặp hoàn cảnh khó khăn;Tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch do công đoàn tổ chức; Được đề xuất, kiến nghị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện chế độ chính sách pháp luật đối với người lao động.
d)
Tất cả các quyền nêu trên.
19.
Quyền và trách nhiệm của công đoàn trong công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động?
a)
Tuyên truyền đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến Công đoàn, người lao động; quy định của Công đoàn
b)
Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động học tập, nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, ý thức chấp hành pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
c)
Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đấu tranh phòng, chống tham nhũng
d)
Cả A, B và C
20.
Quyền, trách nhiệm của công đoàn trong việc đối thoại với đơn vị sử dụng lao động để giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động là gì?
a)
Thu thập thông tin, tập hợp kiến nghị, đề xuất nội dung có liên quan đến lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; yêu cầu người sử dụng lao động tổ chức đối thoại tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật về lao động
b)
Tiến hành đối thoại định kỳ hoặc đột xuất với người sử dụng lao động; phối hợp cùng người sử dụng lao động tổ chức Hội nghị người lao động, Hội nghị cán bộ công chức theo quy định của pháp luật
c)
Giám sát việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị người lao động, Nghị quyết Hội nghị cán bộ công chức, các thỏa thuận đạt được qua đối thoại tại nơi làm việc và quy chế dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật
d)
Cả A , B, C đều đúng
21.
Trong công tác tham gia quản lý, quyền và trách nhiệm của Công đoàn như thế nào đối với việc thực hiện quy chế dân chủ trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp?
a)
Tham gia xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ
b)
Phối hợp xây dựng quy chế dân chủ
c)
Phối hợp thực hiện quy chế dân chủ
d)
Xây dựng quy chế dân chủ
22.
Tài chính công đoàn gồm các nguồn thu nào sau đây:
a)
Đoàn phí công đoàn do đoàn viên đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
b)
Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng theo quy định của pháp luật.
c)
Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ; Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài
d)
Cả A , B, C đều đúng
23.
Tranh chấp về quyền công đoàn là:
a)
Tranh chấp phát sinh giữa người lao động là đoàn viên với người sử dụng lao động về việc thực hiện quyền công đoàn.
b)
Tranh chấp phát sinh giữa tổ chức công đoàn với cơ quan nhà nước về việc thực hiện quyền công đoàn.
c)
Tranh chấp phát sinh giữa người lao động, đoàn viên công đoàn, tổ chức công đoàn với đơn vị sử dụng lao động về việc thực hiện quyền công đoàn.
d)
Cả A, B, C đều sai
24.
Người sử dụng lao động vi phạm quy định về đảm bảo thực hiện quyền công đoàn có thể bị cơ quan quản lý nhà nước về lao động xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức nào sau đây:
a)
Lập biên bản phạt cảnh cáo.
b)
Phạt tiền
c)
Tùy vào trường hợp, mức độ vi phạm mà cơ quan chức năng có thể lập biên bản phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền.
d)
Rút giấy phép hoạt động.
25.
Mức tiền phạt đối với người sử dụng lao động có hành vi không thực hiện đối thoại khi đại diện tập thể lao động yêu cầu là:
a)
Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
b)
Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
c)
Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
d)
Từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng
26.
Hành vi nào sau đây vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn?
a)
Chậm đóng kinh phí công đoàn
b)
Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định.
c)
Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng
d)
Cả A , B, C đều đúng
27.
Người sử dụng lao động vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn sẽ bị cơ quan quản lý nhà nước về lao động xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức nào sau đây:
a)
Lập biên bản cảnh cáo.
b)
Phạt tiền
c)
A hoặc B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
28.
Mức tiền phạt đối với từng hành vi “chậm đóng kinh phí công đoàn”, “đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định”, “đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng” là:
a)
Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
b)
Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
c)
Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
d)
Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng
29.
Tài chính công đoàn để chi các nội dung nào sau đây?
a)
Trả lương cán bộ công đoàn chuyên trách, phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn.
b)
Chi các hoạt động công đoàn bao gồm cả chi khen thưởng cho các tập thể, cán bộ, đoàn viên và những người có công xây dựng tổ chức công đoàn.
c)
Chi thăm hỏi, giúp đỡ đoàn viên và làm công tác xã hội do công đoàn tổ chức.
d)
Cả A, B, C đều đúng
30.
Đoàn viên công đoàn nghỉ việc riêng từ 01 tháng trở lên không hưởng lương thì trong thời gian đó có phải đóng đoàn phí không?
a)
Đóng đoàn phí đầy đủ
b)
Đóng 50% đoàn phí
c)
Đóng 30% đoàn phí
d)
Không đóng đoàn phí
31.
Nguồn thu khác của CĐCS do cấp công đoàn nào quyết định việc phân bổ cho các khoản mục chi?
a)
Công đoàn cơ sở
b)
Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
c)
Công đoàn ngành trung ương
d)
Công đoàn Việt Nam
32.
Theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa XII) Đoàn viên Công đoàn có mấy quyền ?
a)
9 quyền
b)
8 quyền
c)
7 quyền
d)
6 quyền
33.
Theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa XII), Đoàn viên Công đoàn có mấy nhiệm vụ ?
a)
7 nhiệm vụ
b)
6 nhiệm vụ
c)
5 nhiệm vụ
d)
4 nhiệm vụ
34.
Việc giải thể, chấm dứt hoạt động của công đoàn cơ sở do công đoàn cấp nào xem xét quyết định ?
a)
Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở xem xét quyết định.
b)
Công đoàn cấp trên cơ sở xem xét quyết định.
c)
Công đoàn ngành xem xét quyết định.
d)
Công đoàn Việt Nam xem xét quyết định.
35.
Tên bài hát truyền thống của Công đoàn Việt Nam hiện nay là:
a)
Bài ca Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
b)
Bài ca Công đoàn
c)
Ca ngợi Công đoàn Việt Nam
d)
Hãy hát lên bài ca Công đoàn
36.
Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của:
a)
Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố
b)
Công đoàn Việt Nam
c)
Công đoàn Ngân hàng Việt Nam
d)
Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam
37.
Cơ quan lãnh đạo cao nhất của mỗi cấp công đoàn là:
a)
Đại hội công đoàn cấp đó
b)
Công đoàn cấp trên
c)
Công đoàn cấp trên cơ sở
d)
Cả A, B, C đều đúng
38.
Công đoàn cơ sở có thể tổ chức theo hình thức nào ?
a)
Công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn
b)
Công đoàn bộ phận, tổ công đoàn
c)
Công đoàn bộ phận
d)
Công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận
39.
Công đoàn cơ sở giải thể, chấm dứt hoạt động trong những trường hợp nào ?
a)
Đơn vị sử dụng lao động chấm dứt hoạt động
b)
Công đoàn cơ sở hoạt động không đúng theo tôn chỉ mục đích, quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam
c)
Không đủ số lượng đoàn viên theo quy định.
d)
Cả A, B, C đều đúng
40.
Ban chấp hành công đoàn các cấp (nơi có Ban Thường vụ) họp định kỳ mấy tháng một lần ?
a)
03 tháng 1 lần
b)
06 tháng 1 lần
c)
09 tháng 1 lần
d)
01 năm 1 lần
41.
Việc thành lập, giải thể, tổ chức và hoạt động của công đoàn cơ sở được thực hiện theo quy định của Luật nào?
a)
Luật Công chức
b)
Bộ luật Lao động
c)
Luật Công đoàn
d)
Luật Doanh nghiệp
42.
Hình thức xử lý kỷ luật đối với tổ chức công đoàn, tập thể ban chấp hành, ban thường vụ, ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp:
a)
Khiển trách, cảnh cáo, giải tán
b)
Khiển trách
c)
Cảnh cáo
d)
Giải tán.
43.
Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có mấy nhiệm vụ, quyền hạn ?
a)
7
b)
8
c)
9
d)
10
44.
Hình thức xử lý kỷ luật đối với đoàn viên công đoàn ?
a)
Khiển trách, cảnh cáo
b)
Khiển trách, cảnh cáo, khai trừ
c)
Cảnh cáo, cách chức, khai trừ
d)
Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ
45.
Sau bao lâu kể từ khi có quyết định kỷ luật, nếu đoàn viên hoặc cán bộ công đoàn bị kỷ luật có tiến bộ, không tái phạm thì quyết định kỷ luật đương nhiên chấm dứt hiệu lực ?
a)
Sau 6 tháng
b)
Sau 9 tháng
c)
Sau một năm
d)
Sau 18 tháng
46.
Hình thức xử lý kỷ luật đối với cán bộ công đoàn gồm:
a)
Khiển trách, cảnh cáo, cách chức
b)
Cảnh cáo, cách chức, khai trừ
c)
Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ
d)
Cách chức, khai trừ
47.
Số lượng đại biểu chính thức bầu dự đại hội, hội nghị công đoàn cấp trên do ai quyết định ?
a)
Do Ban chấp hành cùng cấp quy định
b)
Do Đại hội, hội nghị quy đinh
c)
Thực hiện theo phân bổ của công đoàn cấp trên
d)
Do Chủ tịch công đoàn cấp trên quyết định
48.
Công đoàn Việt Nam có mấy cấp ?
a)
Cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện.
b)
Cấp tỉnh, ngành trung ương, cấp cơ sở
c)
Cấp Trung ương; Cấp tỉnh, ngành trung ương; Cấp trên trực tiếp cơ sở; Cấp cơ sở
d)
Cấp Trung ương; Cấp tỉnh; Cấp trên trực tiếp cơ sở; Cấp cơ sở
49.
Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Công đoàn Việt Nam là:
a)
Hội nghị ban chấp hành Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam
b)
Đại hội đại biểu toàn quốc
c)
Đại hội toàn quốc
d)
Cả A, B, C đều đúng
50.
Thẻ đoàn viên là:
a)
Sự xác nhận tư cách đoàn viên của tổ chức công đoàn
b)
Sự xác nhận tư cách đoàn viên của tổ chức công đoàn với một cá nhân cụ thể
c)
Sự xác nhận đoàn viên của tổ chức công đoàn với một cá nhân cụ thể
d)
Cả A, B, C đều đúng
51.
Cơ quan lãnh đạo của công đoàn mỗi cấp giữa hai kỳ đại hội là :
a)
Ủy ban kiểm tra
b)
Ban Thường vụ
c)
Ban chấp hành.
d)
Cả A, B, C đều đúng
52.
Công đoàn cấp nào có Ủy ban kiểm tra?
a)
Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên
b)
Công đoàn các cấp cấp trên cơ sở trở lên và công đoàn cơ sở có từ ba mươi đoàn viên trở lên
c)
Công đoàn cơ sở thành viên trở lên
d)
Công đoàn bộ phận trở lên
53.
Ủy ban kiểm tra công đoàn được thành lập như thế nào?
a)
Do công đoàn cấp trên chỉ định
b)
Do ban chấp hành công đoàn cùng cấp bầu hoặc công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ định
c)
Do Ban Thường vụ công đoàn cùng cấp bầu
d)
Do đại hội công đoàn cấp đó bầu
54.
Số lượng ủy viên Ủy ban kiểm tra công đoàn do đâu quyết định?
a)
Do Ban Thường vụ công đoàn cùng cấp
b)
Do ủy ban kiểm tra
c)
Do Ban Chấp hành công đoàn cùng cấp
d)
Do công đoàn cấp trên
55.
Số lượng ủy viên Ủy ban kiểm tra công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở theo quy định không quá bao nhiêu là đúng?
a)
Không quá 09 ủy viên
b)
Không quá 11 ủy viên
c)
Không quá 13 ủy viên
d)
Không quá 15 ủy viên
56.
Số lượng ủy viên Ban Chấp hành công đoàn cùng cấp tham gia ủy ban kiểm tra như thế nào là đúng?
a)
Không vượt quá hai phần ba (2/3)
b)
Không vượt quá ba phần năm (3/5)
c)
Không vượt quá một phần ba (1/3)
d)
Không vượt quá năm phần bảy (5/7)
57.
Số lượng ủy viên Ủy ban kiểm tra công đoàn cơ sở theo quy định không quá bao nhiêu là đúng?
a)
Không quá 03 ủy viên
b)
Không quá 05 ủy viên
c)
Không quá 07 ủy viên
d)
Không quá 09 ủy viên
58.
Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp do đâu bầu ra?
a)
Do Ban Thường vụ công đoàn cùng cấp bầu
b)
Do Ủy ban kiểm tra cấp đó bầu
c)
Do Ban Chấp hành công đoàn cùng cấp bầu
d)
Do Ban Chấp hành công đoàn cấp trên bầu
59.
Nhiệm kỳ của ủy ban kiểm tra công đoàn được tính như thế nào?
a)
Tính bằng một phần hai (1/2) nhiệm kỳ của công đoàn cấp đó
b)
Theo nhiệm kỳ của Ban chấp hành công đoàn cấp trên
c)
Theo nhiệm kỳ của ban chấp hành công đoàn cùng cấp
d)
Theo nhiệm kỳ của ban chấp hành công đoàn cấp dưới
60.
Phó Chủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp do đâu bầu ra?
a)
Do Ban thường vụ công đoàn cùng cấp bầu.
b)
Do ủy ban kiểm tra cấp cùng cấp bầu
c)
Do ban chấp hành công đoàn cùng cấp bầu.
d)
Do ban chấp hành công đoàn cấp dưới bầu.
61.
Công đoàn cơ sở thành lập Ban nữ công quần chúng căn cứ vào điều kiện nào dưới đây?
a)
Có từ 10 nữ đoàn viên trở lên
b)
Có từ 9 nữ đoàn viên trở lên
c)
Có từ 5 nữ đoàn viên trở lên
d)
Có từ 3 nữ đoàn viên trở lên
62.
Phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” do tổ chức nào sau đây phát động ?
a)
Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
b)
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
c)
Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
d)
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
63.
Ngày Gia đình Việt Nam là ngày nào sau đây?
a)
Ngày 28/7 hàng năm
b)
Ngày 21/02 hàng năm
c)
Ngày 25/11 hàng năm
d)
Ngày 28/6 hàng năm
64.
Liên Hiệp Quốc lấy ngày nào là “Ngày quốc tế xóa bỏ bạo lực đối với Phụ nữ"?
a)
Ngày 20/3 hàng năm
b)
Ngày 25/11 hàng năm
c)
Ngày 08/3 hàng năm
d)
Ngày 20/10 hàng năm
65.
Nội dung của Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Bộ Chính trị?
a)
Về xây dựng gia đình thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
b)
Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới
c)
Về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
d)
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong tình hình mới
66.
Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con mấy tháng?
a)
04 tháng
b)
05 tháng
c)
06 tháng
d)
08 tháng
67.
Tổ chức nào là tổ chức đại diện cho cán bộ, công chức, viên chức công nhân và những người lao động khác (gọi chung là người lao động); bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo Luật Công đoàn 2012?
a)
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
b)
Công đoàn Việt Nam
c)
Đoàn Thanh niên Việt Nam
d)
Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
68.
Cán bộ công đoàn không chuyên trách tham dự cuộc họp, tập huấn do công đoàn cấp trên triệu tập thì chi phí đi lại, ăn ở và sinh hoạt trong những ngày tham dự cuộc họp, tập huấn do đơn vị nào chi trả?
a)
Công đoàn cơ sở <br />chi trả
b)
Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở chi trả
c)
Liên đoàn Lao động tỉnh chi trả
d)
Do cấp công đoàn <br />triệu tập chi trả
69.
Những trường hợp nào sau đây không cơ cấu tham gia ủy ban kiểm tra công đoàn?
a)
Người được chủ tài khoản ủy quyền
b)
Chủ tài khoản
c)
Kế toán trưởng; Trưởng, Phó ban tài chính của công đoàn cùng cấp
d)
Cả 3 phương án trên đều đúng
70.
Khi chuyển sinh hoạt công đoàn, đoàn viên phải thực hiện những thủ tục nào?
a)
A) Thông báo với Công đoàn cơ sở nơi đang sinh hoạt về việc chuyển sinh hoạt công đoàn
b)
B) Trình thẻ đoàn viên và bày tỏ nguyện vọng sinh hoạt công đoàn đối với ban chấp hành công đoàn cơ sở nơi đến để được tiếp tục sinh hoạt
c)
Cả A và B
d)
Không phải làm thủ tục gì
71.
Kết luận số 06-KL/TW về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội được ban hành vào thời gian nào
a)
Ngày 10/6/2014.
b)
Ngày 22/11/2014.
c)
Ngày 10/6/2021.
d)
Ngày 22/6/2021.
72.
Nội dung nào không phải là nội dung nhiệm vụ “Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội” tại Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư
a)
Các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp cần xác định nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội là một trong những nhiệm vụ trong chương trình và kế hoạch, hoạt động thường xuyên của các cấp ủy, các ngành, địa phương và đơn vị.
b)
Tổ chức thực hiện tốt chủ trương huy động các nguồn lực cho tín dụng chính sách xã hội gắn với phát triển nông nghiệp, nông thôn, phát triển giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm, bảo đảm an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững.
c)
Nâng cao trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền trong việc củng cố, nâng cao chất lượng tín dụng chính sách xã hộ.
d)
Nâng cao hiệu quả phương thức ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội; tăng cường hoạt động tại các điểm giao dịch cấp xã; phát triển các sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ đem lại tiện ích cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
73.
Kết luận số 06-KL/TW về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội giao cho đơn vị nào có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện
a)
Các tỉnh uỷ, thành uỷ, các ban đảng.
b)
Các tỉnh uỷ, thành uỷ, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc Trung ương.
c)
Các tỉnh uỷ, thành uỷ, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc Trung ương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
d)
Các tỉnh uỷ, thành uỷ, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc Trung ương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và Ngân hàng Chính sách xã hội.
74.
Đơn vị nào được giao Chủ trì theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tín dụng chính sách xã hội?
a)
Ban Kinh tế Trung ương.
b)
Văn phòng Trung ương Đảng.
c)
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
d)
Ngân hàng Chính sách xã hội.
75.
Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội được ban hành vào thời gian nào?
a)
Ngày 10/6/2014
b)
Ngày 22/11/2014
c)
Ngày 10/6/2021
d)
Ngày 22/6/2021
76.
Nội dung nào sau đây không phải nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định trong Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội:
a)
Phát huy vai trò tập hợp lực lượng, đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội đến các tầng lớp nhân dân, nhất là người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
b)
Nâng cao hiệu quả giám sát của toàn dân đối với tín dụng chính sách xã hội.
c)
Mở rộng cuộc vận động vì người nghèo để huy động sự đóng góp của các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp và các cá nhân bổ sung nguồn vốn cho tín dụng chính sách xã hội.
d)
Tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, hướng dẫn người vay sử dụng vốn hiệu quả.
77.
Để tập trung nguồn lực nhằm thực hiện hiệu quả tín dụng chính sách xã hội, Chỉ thị 40-CT/TW yêu cầu cơ quan, tổ chức từ trung ương đến địa phương phải thực hiện nội dung nào dưới đây?
a)
Tập trung các nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước vào một đầu mối là Ngân hàng Chính sách xã hội.
b)
Nhà nước ưu tiên bảo đảm các nguồn vốn hoạt động cho Ngân hàng Chính sách xã hội; cấp bổ sung vốn điều lệ, cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý.
c)
Nâng cao trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền trong việc củng cố, nâng cao chất lượng tín dụng chính sách xã hội
d)
Mở rộng cuộc vận động vì người nghèo để huy động sự đóng góp của các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp và các cá nhân bổ sung nguồn vốn cho tín dụng chính sách xã hội.
78.
Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ của Ngân hàng Chinh sách xã hội quy định trong Kết luận số 06-KL/TW ngày 10/6/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội
a)
Nâng cao năng lực quản trị và công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ; tăng cường kiểm tra, giám sát đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội, hoạt động nhận uỷ thác của các tổ chức chính trị-xã hội và tình hình sử dụng vốn của người vay.
b)
Phát triển các sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ đem lại tiện ích cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Chủ động tham mưu cho các bộ, ngành liên quan, nghiên cứu đề xuất chính sách tín đụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, phù họp với từng giai đoạn.
c)
Xây dựng Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 2021 - 2030 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d)
Xây dựng, lồng ghép mô hình, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững của địa phương với việc sử dụng nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội.
79.
Quyết định số 401/QĐ-TTg về ban hành Kế hoạch triển khai Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22 tháng 11 năm 2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội được kí ban hành vào ngày/tháng/năm nào?
a)
Ngày 22/03/2016
b)
Ngày 14/03/2016
c)
Ngày 22/06/2016
d)
Ngày 22/11/2014
80.
Nội dung nào không phải là nội dung nhiệm vụ “Tập trung nguồn lực và hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm thực hiện hiệu quả tín dụng chính sách xã hội” tại Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tín dụng chính sách xã hội
a)
Ưu tiên cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án tín dụng phục vụ cho vay tiêu dùng và bảo đảm hoạt động ổn định, bền vững của Ngân hàng Chính sách xã hội.
b)
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp tiếp tục dành một phần nguồn vốn từ ngân sách địa phương để bổ sung nguồn vốn cho vay các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn. Hỗ trợ cơ sở vật chất, điều kiện làm việc cho Ngân hàng Chính sách xã hội. Các tỉnh, thành phố ban hành chuẩn nghèo riêng cao hơn chuẩn nghèo quốc gia cần bố trí đủ nguồn lực để cho vay các đối tượng này.
c)
Mặt trận Tổ quốc mở rộng cuộc vận động vì người nghèo để huy động sự đóng góp của các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp và các cá nhân bổ sung nguồn vốn cho tín dụng chính sách xã hội.
d)
Chính phủ chỉ đạo nghiên cứu, xem xét ban hành chuẩn nghèo mới theo phương pháp tiếp cận đa chiều nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản; hoàn thiện tiêu chí phân loại và quy trình xác định đối tượng, địa bàn nghèo làm căn cứ thực hiện tín dụng chính sách xã hội.
81.
Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tín dụng chính sách xã hội quy định đơn vị nào không có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện Chỉ thị?
a)
Ban chỉ đạo Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ.
b)
Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
c)
Ngân hàng chính sách xã hội.
d)
Hiệp hội kinh tế Việt Nam.
82.
Nội dung nào không phải nhiệm vụ được nêu tại Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tín dụng chính sách xã hội?
a)
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội
b)
Nâng cao trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện tín dụng chính sách xã hội.
c)
Duy trì các cơ chế, chính sách hiện tại nhằm thực hiện hiệu quả tín dụng chính sách xã hội.
d)
Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
83.
Nội dung nào không phải mục đích của Kế hoạch triển khai chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tín dụng chính sách xã hội (ban hành kèm theo Quyết định số 401/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ?
a)
Tổ chức thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22 tháng 11 năm 2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội.
b)
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan về vai trò, vị trí và tầm quan trọng tín dụng chính sách xã hội trong việc thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình xây dựng nông thôn mới.
c)
Tăng cường sự chỉ đạo của các cấp chính quyền từ Trung ương đến cơ sở trong việc xây dựng cơ chế chính sách và bố trí nguồn lực cho tín dụng chính sách xã hội, tạo điều kiện để Ngân hàng Chính sách xã hội triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách.
d)
Phát động phong trào đóng góp sáng kiến nhằm triển khai các nội dung tại Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/ 2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng vào thực tiễn đời sống.
84.
Trong Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 401/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ, nhiệm vụ “Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội đến các tầng lớp nhân dân, nhất là người nghèo và các đối tượng chính sách khác.” được phân công chính cho đơn vị nào?
a)
Ngân hàng Chính sách xã hội.
b)
Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
c)
Các cơ quan của Chính phủ, chính quyền địa phương.
d)
Cả 3 phương án trên.
85.
Trong Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 401/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ, để “Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội”, Thủ tướng Chính phủ đã giao nhiệm vụ “Chỉ đạo, thực hiện tốt việc điều tra, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo làm cơ sở thực hiện chính sách tín dụng” cho đơn vị nào?
a)
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
b)
Các tổ chức chính trị - xã hội
c)
Ủy ban nhân dân các cấp
d)
Ủy ban Dân tộc
86.
Kết luận số 06-KL/TW ngày 10/6/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội yêu cầu các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện tốt công tác nào sau đây:
a)
Thực hiện tốt công tác nhận uỷ thác của Ngân hàng Chính sách xã hội, nắm chắc tình hình sử dụng vốn của người vay.
b)
Thực hiện tốt công tác vận động vì người nghèo nhằm bổ sung nguồn vốn cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
c)
Thực hiện tốt mô hình, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững của địa phương với việc sử dụng nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội.
d)
Thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội.
87.
Trong Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội, Ban Bí thư đã yêu cầu cần phải làm gì để nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội?
a)
Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng quản trị và ban đại diện hội đồng quản trị các cấp. Kiện toàn tổ chức đảng phù hợp với mô hình hoạt động. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ Ngân hàng Chính sách xã hội.
b)
Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng quản trị và và mối liên hệ công tác với hội đoàn thể các cấp. Kiện toàn tổ chức đảng phù hợp với mô hình hoạt động. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ Ngân hàng Chính sách xã hội.
c)
Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng quản trị. Kiện toàn tổ chức đảng phù hợp với mô hình hoạt động. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ Ngân hàng Chính sách xã hội.
d)
Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng quản trị và ban đại diện hội đồng quản trị các cấp. Kiện toàn tổ chức đảng phù hợp với mô hình hoạt động. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp trong việc thực hiện hoạt động tín dụng chính sách xã hội.
88.
Trong Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 401/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước cần thực hiện nhiệm vụ gì để “Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội”:
a)
Thường xuyên đôn đốc, yêu cầu các tổ chức tín dụng Nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định. Tiếp tục đàm phán, ký kết các dự án tín dụng, các nguồn tài trợ cho công tác giảm nghèo từ các tổ chức quốc tế để bổ sung nguồn vốn và tăng cường năng lực hoạt động cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
b)
Cân đối đủ nguồn vốn ngân sách Nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án tín dụng chính sách xã hội đã được ban hành; bảo đảm nguồn vốn hoạt động cho Ngân hàng Chính sách xã hội hằng năm theo quy định; cho vay các nguồn vốn ưu đãi thời hạn dài, lãi suất thấp để cải thiện cơ cấu nguồn vốn theo hướng ổn định, bền vững.
c)
Nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế chính sách về quản lý tài chính, nguồn vốn theo hướng tăng tính chủ động và đảm bảo hiệu quả cho hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
d)
Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trong việc tham mưu, đề xuất Thủ tướng Chính phủ cân đối, bố trí cấp vốn kịp thời thực hiện các chương trình tín dụng chính sách đối với vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
89.
Kết luận số 06-KL/TW ngày 10/6/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội, Ban Bí thư yêu cầu các cấp ủy, chính quyền cần xác định công tác tín dụng chính sách xà hội là một trong những nhiệm vụ gì trong triển khai kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng?
a)
Nhiệm vụ hàng đầu
b)
Nhiệm vụ trọng tâm
c)
Nhiệm vụ tiên quyết
d)
Nhiệm vụ thường xuyên
90.
Trong nhiệm vụ “Tập trung nguồn lực và hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm thực hiện hiệu quả tín dụng chính sách xã hội” tại Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp tiếp tục làm gì?
a)
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp tiếp tục dành một phần nguồn vốn từ ngân sách địa phương để bổ sung nguồn vốn cho vay các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn.
b)
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp tiếp tục dành một phần Quỹ phúc lợi tại địa phương để bổ sung nguồn vốn cho vay các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn.
c)
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp tiếp tục vận động các tổ chức trên địa bàn đóng góp phương để bổ sung nguồn vốn cho vay các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn.
d)
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp tiếp tục dành toàn bộ nguồn vốn từ ngân sách địa phương để bổ sung nguồn vốn cho vay các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn.
91.
Nội dung nào không phải là tồn tại trong quá trình thực hiện Chỉ thị 40 mà Kết luận 06-KL/TW ngày 10/6/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội đã nêu ra:
a)
Một số cấp ủy, chính quyền chưa quan tâm đúng mức đến hoạt động tín dụng chính sách xã hôi; một số nhiệm vụ đề ra chưa được thực hiện đầy đủ, kịp thời và triệt để.
b)
Việc bố trí nguồn vốn từ Kho bạc Nhà nước sang Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện chương trình tín dụng chính sách xã hội chưa kịp thời, chưa đáp ứng yêu cầu.
c)
Chất lượng tín dụng tuy đã được nâng cao, nhưng chưa đồng đều giữa các vùng, địa phương; thiếu cơ chế cụ thể lồng ghép, phối hợp hiệu quả giữa các chương trình, dự án kinh tế - xã hội với tín dụng chính sách xã hội.
d)
Năng lực, trách nhiệm của một số tổ chức nhận uỷ thác của Ngân hàng Chính sách xã hội tại cơ sở còn hạn chế. Công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội trong việc tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện tín dụng chính sách xã hội có lúc, có nơi chưa thật chặt chẽ, hiệu quả.
92.
Kết luận 06-KL/TW ngày 10/6/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội đã yêu cầu cần tạo điều kiện gì cho Ngân hàng Chính sách xã hội:
a)
Tạo điều kiện cho Ngân hàng Chính sách xã hội mở rộng huy động nguồn lực từ các cá nhân, tổ chức và xã hội; từng bước mở rộng đối tượng chính sách xã hội được vay vốn, nâng mức cho vay, thời hạn cho vay phù hợp với mục tiêu các chương trình mục tiêu quốc gia và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
b)
Tạo điều kiện cho Ngân hàng Chính sách xã hội nâng lãi suất cho vay và thời hạn cho vay phù hợp với mục tiêu các chương trình mục tiêu quốc gia và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
c)
Tạo điều kiện cho Ngân hàng Chính sách xã hội mở rộng hoạt động theo hướng thương mại; từng bước mở rộng đối tượng được vay vốn, nâng mức cho vay, thời hạn cho vay phù hợp với mục tiêu các chương trình mục tiêu quốc gia và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
d)
Tạo điều kiện cho Ngân hàng Chính sách xã hội mở rộng huy động nguồn lực từ các cá nhân, tổ chức và xã hội; từng bước mở rộng đối tượng chính sách xã hội được vay vốn, nâng mức cho vay, thời hạn cho vay phù hợp với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
93.
Kết luận 06-KL/TW ngày 10/6/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội đã xác định nội dung, nhiệm vụ, bố trí đủ, kịp thời nguồn tài chính tín dụng chính sách xã hội theo hướng nào:
a)
Tích hợp các chương trình tín dụng chính sách xã hội trong quyết định đầu tư công, các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình cho vay tiêu dùng, dự án kinh doanh khác trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 – 2050.
b)
Tích hợp các chương trình tín dụng chính sách xã hội trong quyết định đầu tư công, các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 - 2030.
c)
Tích hợp các chương trình tín dụng chính sách xã hội trong quyết định đầu tư công, các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình cho vay tiêu dùng, dự án kinh doanh khác trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 - 2030.
d)
Tích hợp các chương trình tín dụng chính sách xã hội trong quyết định đầu tư công, các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 - 2050.
94.
Kết luận 06-KL/TW ngày 10/6/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội không yêu cầu tập trung các nguồn vốn nào vào Ngân hàng Chính sách xã hội:
a)
Các nguồn vốn hợp pháp khác.
b)
Nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
c)
Nguồn vốn có nguồn gốc từ các tổ chức tài chính Quốc tế.
d)
Nguồn vốn có tính chất từ thiện.
95.
Kết luận 06-KL/TW ngày 10/6/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội yêu cầu đơn vị nào phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Chính sách xã hội trong quản lý, nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách xã hội:
a)
Các ngành, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội.
b)
Ủy ban Dân tộc, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội.
c)
Các ngành, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
d)
Bộ Tài chính, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.
96.
Nội dung nào sau đây không phải nhiệm vụ của các tổ chức chính trị - xã hội quy định trong Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội:
a)
Phát huy vai trò tập hợp lực lượng, đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội đến các tầng lớp nhân dân, nhất là người nghèo và các đối tượng chính sách khác; nâng cao hiệu quả giám sát của toàn dân đối với công tác này.
b)
Thực hiện đầy đủ các nội dung được ủy thác; phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Chính sách xã hội và chính quyền địa phương trong việc củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng chính sách xã hội; hướng dẫn bình xét đối tượng vay vốn; tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, hướng dẫn người vay sử dụng vốn hiệu quả; lồng ghép với các chương trình, dự án của các tổ chức chính trị - xã hội.
c)
Làm tốt công tác tư vấn, hướng dẫn xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh điển hình, giúp nhau vươn lên thoát nghèo và làm giàu.
d)
Mở rộng cuộc vận động vì người nghèo để huy động sự đóng góp của các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp và các cá nhân bổ sung nguồn vốn cho tín dụng chính sách xã hội.
97.
Kết luận số 06-KL/TW ngày 10/6/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội, Ban Bí thư yêu cầu nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp uỷ, chính quyền địa phương lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động tín dụng chính sách xã hội; xác định đây là một nội dung công tác nào dưới đây của cấp uỷ, chính quyền các cấp:
a)
Công tác đổi mới
b)
Công tác dân vận
c)
Công tác hàng đầu
d)
Công tác thường xuyên
98.
Kết luận số 06-KL/TW ngày 10/6/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội, Ban Bí thư đã yêu cầu Ngân hàng Chính sách xã hội cần tăng cường công tác gì?
a)
Tăng cường năng lực quản trị và công tác kiểm tra
b)
Tăng cường công tác phát triển các sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ
c)
Tăng cường công tác huy động, quản lý và sử dụng vốn hiệu quả
d)
Tăng cường công tác đào tạo cán bộ, kiện toàn, bồi dưỡng nhân sự của hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội
99.
Kết luận số 06-KL/TW ngày 10/6/2021, Ban Bí thư yêu cầu những đơn vị nào sau đây thực hiện tốt những nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm nhằm thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 40-CT/TW:
a)
Cấp ủy, tổ chức Đảng.
b)
Cấp ủy, tổ chức Đảng, chính quyền
c)
Cấp ủy, tổ chức Đảng, chính quyền, Mặt trận tổ quốc.
d)
Cấp ủy, tổ chức Đảng, chính quyền, Mặt trận tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội các cấp
100.
Trong Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 401/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cần thực hiện nhiệm vụ gì để “Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội”:
a)
Tiếp tục tập trung các nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội có nguồn gốc từ huy động các nguồn lực trong xã hội vào đầu mối là Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách theo quy định.
b)
Dành một phần nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để bổ sung nguồn vốn cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn; hỗ trợ cơ sở vật chất, điều kiện làm việc cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
c)
Cân đối đủ nguồn vốn ngân sách Nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án tín dụng chính sách xã hội đã được ban hành; bảo đảm nguồn vốn hoạt động cho Ngân hàng Chính sách xã hội hằng năm theo quy định; cho vay các nguồn vốn ưu đãi thời hạn dài, lãi suất thấp để cải thiện cơ cấu nguồn vốn theo hướng ổn định, bền vững.
d)
Tiếp tục đàm phán, ký kết các dự án tín dụng, các nguồn tài trợ cho công tác giảm nghèo từ các tổ chức quốc tế để bổ sung nguồn vốn và tăng cường năng lực hoạt động cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
101.
Chỉ thị 40-CT/TW ngày 22/11/2014 được Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa mấy ban hành?
a)
Khóa X
b)
Khóa XI
c)
Khóa XII
d)
Khóa XIII
102.
Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng được ban hành ngày tháng năm nào?
a)
20/11/2014
b)
21/11/2014
c)
22/11/2014
d)
23/11/2014
103.
Theo chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư, một trong những nội dung về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội là?
a)
Xác định nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội là một trong những nhiệm vụ trong chương trình và kế hoạch hoạt động theo định kỳ của các cấp ủy, các ngành, địa phương và đơn vị
b)
Xác định nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội là một trong những nhiệm vụ trong chương trình và kế hoạch hoạt động theo quý của các cấp ủy, các ngành, địa phương và đơn vị
c)
Xác định nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội là một trong những nhiệm vụ trong chương trình và kế hoạch, hoạt động thường xuyên của các cấp ủy, các ngành, địa phương và đơn vị
d)
Xác định nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội là một trong những nhiệm vụ trong chương trình và kế hoạch hoạt động theo nhiệm kỳ của các cấp ủy, các ngành, địa phương và đơn vị
104.
Một trong những nội dung về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội đã được chỉ đạo trong Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư, là:
a)
Tổ chức thực hiện tốt chủ trương huy động các nguồn lực cho tín dụng chính sách gắn với phát triển nông nghiệp, nông thôn; giảm nghèo bền vững, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh; hạn chế tín dụng đen; chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
b)
Tổ chức thực hiện tốt chủ trương huy động các nguồn lực cho tín dụng chính sách gắn với phát triển giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm.
c)
Tổ chức thực hiện tốt chủ trương huy động các nguồn lực cho tín dụng chính sách gắn với phát triển nông nghiệp, nông thôn, phát triển giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm.
d)
Tổ chức thực hiện tốt chủ trương huy động các nguồn lực cho tín dụng chính sách gắn với phát triển nông nghiệp, nông thôn, phát triển giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm, bảo đảm an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững.
105.
Theo Chỉ thị 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội, nội dung nào dưới đây không thuộc trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:
a)
Vận động, tập hợp đối tượng và hướng dẫn bình xét vay vốn.
b)
Phát huy vai trò tập hợp lực lượng, đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về chính sách tín dụng xã hội
c)
Nâng cao hiệu quả giám sát của toàn dân đối với công tác phát huy vai trò tập hợp lực lượng, đẩy mạnh tuyên tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về chính sách tín dụng xã hội.
d)
Không có đáp án nào đúng.
106.
Theo Kết luận 06-KL/TW ngày 10/6/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội, nhiệm vụ nào sau đây của Măt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội cần tập trung thực hiện:
a)
Thực hiện tốt chức năng giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội.
b)
Thực hiện tốt công tác nhận ủy thác của NHCSXH.
c)
Tiếp tục triển khai, mở rộng cuộc vận động vì người nghèo nhằm bổ sung nguồn vốn cho NHCSXH thực hiện các chương trình tín dụng chính sách xã hội.
d)
Tất cả các phương án trên.
107.
Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư chỉ đạo cơ quan, tổ chức nào thực hiện nhiệm vụ “ Mở rộng cuộc vận động vì người nghèo để huy động sự đóng góp của các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp và các cá nhân bổ sung nguồn vốn cho tín dụng chính sách xã hội”?
a)
Hội đồng nhân dân các cấp
b)
Ủy ban nhân dân các cấp
c)
Mặt trận Tổ quốc
d)
Tất cả các phương án trên
108.
Nội dung nào trong chỉ thị 40-CT/TW được đề cập về nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội?
a)
Nâng cao hiệu quả phương thức ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội và các Tổ tiết kiệm và vay vốn; tăng cường hoạt động tại các điểm giao dịch cấp xã;
b)
Nâng cao hiệu quả phương thức ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội; tăng cường hoạt động tại các điểm giao dịch cấp xã; phát triển sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ đem lại tiện ích cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
c)
Nâng cao hiệu quả phương thức ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội và công tác phối hợp với các ngành khuyến lâm khuyến ngư; tăng cường hoạt động tại các điểm giao dịch cấp xã;
d)
Nâng cao hiệu quả phương thức ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội và các Tổ tiết kiệm và vay vốn.
109.
Kết luận số 06-KL/TW ngày 10/6/2021của Ban Bí thư đã yêu cầu Ngân hàng Chính sách xã hội phải thực hiện nội dung nào dưới đây?
a)
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu qua mô hình tổ chức và phương thức quản lý tín dụng chính sách xã hội đặc thù.
b)
Nâng cao năng lực quản trị và công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
c)
Chủ động tham mưu cho các bộ, ngành liên quan, nghiên cứu đề xuất chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, phù hợp với từng giai đoạn.
d)
Tất cả các phương án trên
110.
Theo Kết luận 06-KL/TW ngày 10/6/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội, nội dung nào sau đây không thuộc trách nhiệm của các tổ chức chính trị - xã hội?
a)
Hướng dẫn bình xét đối tượng vay vốn.
b)
Tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc, thu hồi nợ đến hạn, hướng dẫn người vay sử dụng vốn hiệu quả
c)
Phối hợp với NHCSXH phát triển các sản phẩm, dịch vụ tiện ích cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác
d)
Làm tốt công tác tư vấn, hướng dẫn xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh điển hình.
Reset
